Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đồ án tốt nghiệp chuyên ngành Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp (thuộc Khoa Kỹ thuật Xây dựng – Trường Đại học Giao thông Vận tải TP. Hồ Chí Minh) của sinh viên Vương Viết Lượng (Lớp XC12T, MSSV 1131160209), do ThS. Đỗ Hoàng Hải hướng dẫn (hoàn thành tháng 7 năm 2018), tập trung vào nhiệm vụ thiết kế kỹ thuật công trình "Khách sạn Hùng Vương".
Bối cảnh và các thông số thiết kế cơ bản của công trình được xác định cụ thể trong văn bản như sau:
- Loại hình và cấp công trình: Công trình khách sạn dịch vụ, phân cấp công trình cấp III.
- Quy mô kiến trúc - kết cấu: Tổng cộng 5 tầng (gồm 01 tầng trệt và 04 tầng lầu). Chiều cao tầng trệt là 4,2 m; chiều cao các tầng lầu điển hình (Lầu 1 đến Lầu 4) là 3,6 m.
- Địa điểm xây dựng: Phường Tân Bình, Thành phố Đồng Xoài, Tỉnh Bình Phước.
- Nhiệm vụ thiết kế của đồ án:
- Thể hiện giải pháp kiến trúc tổng thể và mặt bằng công năng các tầng (chiếm khối lượng 5%).
- Xác định giải pháp kết cấu, lựa chọn vật liệu và xác định các hệ thống tải trọng tác động lên công trình.
- Tính toán và bố trí cốt thép cho kết cấu sàn tầng điển hình (bản dầm và bản kê 4 cạnh).
- Tính toán, phân tích nội lực bằng phần mềm cơ học và thiết kế cốt thép cho hệ thống cầu thang bộ 3 vế tại tầng trệt (gồm bản thang xiên, bản chiếu nghỉ và dầm chiếu nghỉ gãy khúc dạng chữ Z).
- Thiết kế và tính toán kết cấu hệ thống hồ nước sinh hoạt kết hợp chữa cháy đặt trên mái công trình (bản nắp, bản thành, bản đáy và hệ dầm nắp, dầm đáy).
Phạm vi nghiên cứu và thiết kế của tài liệu tập trung vào phần kết cấu thân công trình bằng bê tông cốt thép toàn khối, dựa trên điều kiện địa chất và tải trọng thực tế tại khu vực Đồng Xoài, Bình Phước.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Đồ án được thực hiện dựa trên hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng hiện hành của Việt Nam, kết hợp phương pháp tính toán kết cấu bê tông cốt thép truyền thống và phân tích mô hình phần tử hữu hạn trên máy tính.
Hệ thống quy chuẩn và tiêu chuẩn thiết kế áp dụng
- TCVN 356:2005: Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt thép.
- TCVN 2737:1995: Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế.
- TCVN 205:1998: Tiêu chuẩn thiết kế móng cọc.
Quy định vật liệu và đặc trưng cơ lý
- Bê tông: Sử dụng bê tông mác 250 (cấp độ bền B20) cho các cấu kiện sàn, cầu thang, hồ nước với cường độ tính toán chịu nén $R_b = 115\text{ daN/cm}^2$, cường độ chịu kéo tính toán $R_{bt} = 9\text{ daN/cm}^2$, mô đun đàn hồi $E_b = 2,65 \cdot 10^5\text{ daN/cm}^2$ (trong thuyết minh chung công trình có dùng bê tông mác 300 với $R_n = 130\text{ daN/cm}^2, E_b = 290.000\text{ daN/cm}^2$).
- Cốt thép chịu lực nhóm A-II: Sử dụng cho khung, dầm, dầm chiếu nghỉ, bản đáy hồ nước và các cấu kiện có đường kính thanh thép $d > 10\text{ mm}$; cường độ tính toán chịu kéo và nén $R_s = R_{sc} = 2800\text{ daN/cm}^2$.
- Cốt thép nhóm A-I: Sử dụng cho hệ thống bản sàn, bản nắp, cốt đai cấu tạo có đường kính $d \le 10\text{ mm}$; cường độ tính toán chịu kéo và nén $R_s = R_{sc} = 2250\text{ daN/cm}^2$. Cốt đai nhóm C-I có $R_{sw} = 1750\text{ daN/cm}^2$.
- Khối xây và hoàn thiện: Tường bao ngoài xây gạch ống dày 200 mm; tường ngăn chia phòng dày 100 mm (dung trọng gạch xây $\gamma = 1800\text{ daN/m}^3$); trần thạch cao trọng lượng $50\text{ daN/m}^2$.
Phương pháp phân tích và tính toán kết cấu
- Phương pháp tính toán sàn: Quan niệm sàn phẳng tuyệt đối cứng trong mặt phẳng ngang, truyền tải trọng ngang vào khung cột. Phân loại ô sàn theo tỷ số cạnh $L_2 / L_1$:
- Nếu $L_2 / L_1 > 2$: Tính toán theo mô hình bản dầm (uốn 1 phương), cắt dải bản rộng $1\text{ m}$ theo phương cạnh ngắn để tính mômen uốn.
- Nếu $L_2 / L_1 \le 2$: Tính toán theo mô hình bản kê 4 cạnh (uốn 2 phương), sử dụng bảng tra hệ số cơ học kết cấu theo sơ đồ 9 (bản đơn ngàm 4 cạnh đàn hồi).
- Phương pháp tính toán cầu thang và dầm gãy khúc: Cắt dải bản $1\text{ m}$ quy về dầm đơn giản cho vế 1 và vế 3; vế 2 tính toán theo mô hình dầm công xôn ngàm vào dầm chiếu nghỉ. Dầm chiếu nghỉ D1 dạng chữ Z chịu xoắn và uốn phẳng được mô hình hóa và giải nội lực thông qua phần mềm phần tử hữu hạn SAP2000.
- Phương pháp tính toán hồ nước mái: Xác định dung tích theo tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt và chữa cháy; bản nắp và bản đáy tính theo sơ đồ bản kê 2 phương; bản thành tính theo mô hình dầm 1 đầu ngàm (tại đáy) 1 đầu khớp (tại nắp) chịu tải trọng thủy tĩnh áp lực nước phân bố dạng tam giác.
Nội dung chính theo từng chương
Phần A: Kiến trúc (5%)
Bố trí mặt bằng công năng toàn diện cho 5 tầng của Khách sạn Hùng Vương theo tỷ lệ bản vẽ $1/100$:
- Tầng trệt (Cao trình 4,2 m): Bố trí sảnh đón, sảnh chờ, khu vực tiếp tân, khối phòng nghỉ số 1 đến số 12, khu vực kho, hồ nước ngầm, phòng nghỉ nhân viên, khu giặt phơi, khu bếp ăn và hệ thống vệ sinh chung/riêng.
- Tầng Lầu 1 đến Lầu 4 (Cao trình điển hình 3,6 m): Bố trí các phòng ngủ khách sạn (đánh số từ phòng 13 đến phòng 26 trên mỗi tầng), hành lang giao thông trung tâm, lối vào khách sạn, lối phục vụ kỹ thuật và buồng vệ sinh khép kín từng phòng.
Phần B: Kết cấu phần thân (65%)
Chương 1: Giới thiệu kết cấu cho công trình
- Trình bày tổng quan quy mô kết cấu khách sạn 5 tầng, hệ lưới cột chịu lực không gian bằng bê tông cốt thép toàn khối.
- Quy định chi tiết giải pháp kết cấu mái: Sử dụng hệ xà gồ thép hộp lợp mái ngói kết hợp dầm chịu lực bê tông cốt thép; hệ kết cấu phụ trợ (cầu thang bộ, ô văng, bể nước mái, sê nô) đều bằng bê tông cốt thép.
- Xác định nguyên tắc lựa chọn chiều dày bản sàn đảm bảo khả năng truyền lực, độ võng, độ cứng ngang, yêu cầu lắp đặt hệ thống cơ điện (ống luồn ngầm, treo thiết bị) và giới hạn chịu lửa chống cháy.
Chương 2: Tính toán sàn tầng
- Kích thước hình học sơ bộ: Chiều dày toàn bộ các bản sàn tầng được chọn $h_s = 8\text{ cm}$ ($80\text{ mm}$) dựa trên nhịp ô bản $S_4$ ($3,5\text{ m} \times 5,0\text{ m}$). Hệ dầm khung chính gồm các tiết diện $500 \times 250\text{ mm}$, $400 \times 200\text{ mm}$; hệ dầm phụ có tiết diện $200 \times 300\text{ mm}$ và $200 \times 200\text{ mm}$.
- Tập hợp tải trọng sàn:
- Tĩnh tải sàn phòng ngủ, ban công, hành lang: $g_{stt} = 317,6\text{ daN/m}^2$ (gồm gạch ceramic $1\text{ cm}$, vữa lót $2\text{ cm}$, bản BTCT $8\text{ cm}$, vữa trát trần $1,5\text{ cm}$).
- Tĩnh tải sàn vệ sinh: $g_{stt} = 496,0\text{ daN/m}^2$ (gồm gạch ceramic nhám, vữa tạo dốc $3\text{ cm}$, 3 lớp chống thấm, bản BTCT $8\text{ cm}$, trần thạch cao chịu ẩm $9\text{ mm}$, đường ống và thiết bị vệ sinh).
- Tĩnh tải tường xây trên sàn (không có dầm đỡ): Quy đổi phân bố đều trên diện tích ô bản, dao động từ $32,6\text{ daN/m}^2$ đến $416,3\text{ daN/m}^2$ (ví dụ ô sàn $S_3$ có tường cao $3,52\text{ m}$, dài $1,749\text{ m}$ chịu $g_{ttt} = 79,1\text{ daN/m}^2$; ô $S_{10}$ chịu $g_{ttt} = 416,3\text{ daN/m}^2$).
- Hoạt tải tính toán: Phòng ngủ, ban công, phòng nghỉ có $p^{tt} = 240\text{ daN/m}^2$ (với $p^{tc} = 200\text{ daN/m}^2, n = 1,2$); Hành lang, sảnh, cầu thang có $p^{tt} = 360\text{ daN/m}^2$ (với $p^{tc} = 300\text{ daN/m}^2, n = 1,2$).
| Ký hiệu ô sàn |
Kích thước cạnh $L_1 \times L_2$ (m) |
Tổng tĩnh tải $g^{tt}$ ($\text{daN/m}^2$) |
Hoạt tải $p^{tt}$ ($\text{daN/m}^2$) |
Mô hình tính toán |
| S1 |
$3,50 \times 3,50$ |
317,6 |
240,0 |
Bản kê 2 phương |
| S2 |
$1,75 \times 1,80$ |
317,6 |
240,0 |
Bản kê 2 phương |
| S3 |
$3,50 \times 4,75$ |
396,7 |
240,0 |
Bản kê 2 phương |
| S4 |
$3,50 \times 5,00$ |
496,0 |
240,0 |
Bản kê 2 phương |
| S5 |
$1,80 \times 3,25$ |
317,6 |
360,0 |
Bản kê 2 phương |
| S6 |
$1,80 \times 2,65$ |
317,6 |
240,0 |
Bản kê 2 phương |
| S7 |
$3,00 \times 5,00$ |
317,6 |
240,0 |
Bản kê 2 phương |
| S8 |
$1,75 \times 1,80$ |
359,23 |
240,0 |
Bản kê 2 phương |
| S9 |
$2,20 \times 2,55$ |
317,6 |
240,0 |
Bản kê 2 phương |
| S10 |
$1,75 \times 1,80$ |
733,9 |
240,0 |
Bản kê 2 phương |
- Tính toán cốt thép sàn: Cốt thép bản kê 2 phương được bố trí dựa trên giá trị mômen nhịp $M_1, M_2$ và mômen gối $M_I, M_{II}$. Bản dầm và bản kê sử dụng thép $\Phi8$ và $\Phi6$, khoảng cách bố trí $a = 150 - 200\text{ mm}$, đảm bảo hàm lượng cốt thép hợp lý $\mu_{min} = 0,05% \le \mu \le \mu_{max} = 2,66%$.
Tính toán và cấu tạo kết cấu cầu thang bộ (Tầng trệt)
- Quy cách hình học: Cầu thang không dầm cốn (dạng bản), chiều cao tầng $4,2\text{ m}$, tổng số 25 bậc. Bố trí 3 vế thang:
- Vế 1: 9 bậc.
- Vế 2: 6 bậc.
- Vế 3: 10 bậc.
- Tiết diện bậc thang $b_b \times h_b = 280 \times 168\text{ mm}$; bề rộng bản thang và bản chiếu nghỉ $b = 1500\text{ mm}$; góc nghiêng thang $\alpha = 30^\circ 57'$ ($\cos\alpha = 0,8576$). Chiều dày bản thang $h_b = 130\text{ mm}$; dầm chiếu nghỉ tiết diện $200 \times 400\text{ mm}$.
- Tải trọng tính toán cầu thang:
- Bản xiên: Tĩnh tải $g^{tt} = 724,372\text{ daN/m}^2$; hoạt tải $p^{tt} = 360\text{ daN/m}^2 \Rightarrow$ Tổng tải $q_1 = 1084,372\text{ daN/m}^2$.
- Bản ngang (chiếu nghỉ): Tĩnh tải $g^{tt} = 455,2\text{ daN/m}^2$; hoạt tải $p^{tt} = 360\text{ daN/m}^2 \Rightarrow$ Tổng tải $q_2 = 892,1\text{ daN/m}^2$.
- Kết quả giải nội lực bằng SAP2000 và tính cốt thép:
- Vế 1 và Vế 3 (Dầm đơn giản): Phản lực gối $V_A = 23,87\text{ kN/m}, V_C = 20,27\text{ kN/m}$; mômen uốn cực đại tại nhịp $M_{max} = 22,51\text{ kN}\cdot\text{m}$; lực cắt lớn nhất $Q_{max} = 20,272\text{ kN}$. Mômen nhịp tính toán $M_n = 0,7 \cdot M_{max} = 15,47\text{ kN}\cdot\text{m}$, mômen gối $M_g = 0,4 \cdot M_{max} = 8,04\text{ kN}\cdot\text{m}$. Cốt thép chọn $\Phi10\text{a}150$ ($A_s = 5,24\text{ cm}^2$).
- Vế 2 (Dầm công xôn ngàm vào dầm chiếu nghỉ): Phản lực $V = 16,27\text{ kN/m}$; mômen gối $M_{max} = 12,2\text{ kN}\cdot\text{m}$; $Q_{max} = 16,27\text{ kN}$. Cốt thép tính toán $A_s = 3,33\text{ cm}^2$, chọn thép gối $\Phi10\text{a}150$ ($A_s = 4,62\text{ cm}^2, \mu = 0,302%$).
- Dầm chiếu nghỉ D1 (Nhịp $L = 5,0\text{ m}$): Là dầm gãy khúc chữ Z chịu tải trọng tường xây và phản lực truyền từ 3 vế thang ($Q_1 = 28,466\text{ kN/m}$, $Q_2 = 26,434\text{ kN/m}$, $Q_3 = 23,382\text{ kN/m}$). Nội lực lớn nhất đạt $M_{max} = 85,55\text{ kN}\cdot\text{m}$, $Q_{max} = 71,31\text{ kN}$. Cốt thép dọc chịu uốn chọn $2\Phi18$ ($A_s = 5,09\text{ cm}^2, \mu = 0,56%$). Cốt đai $\Phi6$ hai nhánh, bố trí bước đai $S = 150\text{ mm}$ tại đoạn $L/4$ đầu dầm và $S = 300\text{ mm}$ tại đoạn giữa dầm.
Tính toán kết cấu hồ nước mái
- Xác định dung tích chứa:
- Số lượng người sử dụng trong tòa nhà tính toán: 210 người.
- Lượng nước sinh hoạt ngày đêm: $Q_{max} = 31,5\text{ m}^3$.
- Lượng nước chữa cháy dự phòng ($30% \cdot Q_{max}$): $Q_1 = 9,45\text{ m}^3$.
- Tổng dung tích yêu cầu: $Q_{tt} = 40,95\text{ m}^3$. Bố trí 02 bể nước trên mái, mỗi bể có kích thước mặt bằng thông thủy $L \times B = 3,5\text{ m} \times 4,8\text{ m}$, chiều cao hồ $H_{hn} = 1,4\text{ m}$. Bể đặt trên hệ cột chính $300 \times 300\text{ mm}$, đáy bể cách sàn thượng $0,6\text{ m}$.
- Tính toán các bộ phận bể nước:
- Bản nắp ($h_{bn} = 8\text{ cm}$): Tĩnh tải $g^{tt} = 263,2\text{ daN/m}^2$, hoạt tải $p^{tt} = 97,5\text{ daN/m}^2 \Rightarrow q^{tt} = 360,7\text{ daN/m}^2$. Tính theo bản kê ngàm 4 cạnh, cốt thép nhịp và gối chọn $\Phi8\text{a}200$ ($A_s = 2,52\text{ cm}^2$).
- Bản thành ($h_{bt} = 12\text{ cm}$): Tải trọng áp lực nước cực đại tại đáy bể $P_n^{tt} = \gamma \cdot h \cdot n = 1,1 \cdot 1000 \cdot 1,4 = 1540\text{ daN/m}^2$. Tính toán theo sơ đồ dầm 1 đầu ngàm 1 đầu khớp, chiều cao $1,4\text{ m}$. Mômen gối ngàm $M_{gối} = 201,23\text{ daN}\cdot\text{m}$, mômen nhịp $M_{nhịp} = 89,83\text{ daN}\cdot\text{m}$. Bố trí 2 lớp thép $\Phi8\text{a}200$ ($A_s = 2,52\text{ cm}^2$).
- Bản đáy ($h_{bđ} = 15\text{ cm}$): Tĩnh tải bản thân và lớp lót chống thấm $g^{tt} = 506,4\text{ daN/m}^2$, tải trọng nước $P_n^{tt} = 1540\text{ daN/m}^2 \Rightarrow$ Tổng tải $q^{tt} = 2046,4\text{ daN/m}^2$. Tính theo bản ngàm 4 cạnh đàn hồi, mômen gối lớn nhất $M_I = 1490,7\text{ daN}\cdot\text{m}$, mômen nhịp $M_1 = 721,97\text{ daN}\cdot\text{m}$. Thép bản đáy sử dụng thép nhóm A-II.
- Hệ dầm đỡ bể nước: Dầm nắp DN1, DN2 tiết diện $200 \times 300\text{ mm}$; Dầm đáy DĐ1 tiết diện $200 \times 300\text{ mm}$, dầm đáy DĐ2 tiết diện $200 \times 350\text{ mm}$.
Kết quả và đóng góp
Kết quả kỹ thuật đạt được
- Xác lập hệ kết cấu hoàn chỉnh cho công trình 5 tầng: Lựa chọn hợp lý lưới cột và hệ kết cấu khung - sàn bê tông cốt thép toàn khối, đảm bảo an toàn chịu lực dưới tác động của tải trọng đứng (tĩnh tải bản thân, hoàn thiện, tường ngăn) và hoạt tải sử dụng theo quy chuẩn TCVN 2737:1995.
- Chi tiết hóa cấu kiện phụ và kết cấu phức tạp:
- Giải quyết thành công bài toán cầu thang bộ 3 vế không dầm cốn tại tầng trệt, xử lý dầm chiếu nghỉ gãy khúc chịu xoắn - uốn phức tạp qua việc lập mô hình SAP2000, kiểm tra điều kiện chống cắt của bê tông và cốt đai ($Q_{max} = 71,31\text{ kN} < 0,3 \varphi_{w1} \varphi_{b1} R_b b h_0 = 227,85\text{ kN}$).
- Thiết kế hệ thống 02 hồ nước mái với tổng dung tích $40,95\text{ m}^3$, tính toán đầy đủ các trạng thái chịu lực của bản thành (chịu áp lực nước tam giác), bản nắp và bản đáy chống thấm.
Giải pháp kỹ thuật đề xuất trong tài liệu
- Áp dụng giải pháp quy đổi tải trọng tường ngăn linh hoạt không có dầm đỡ bên dưới thành tải trọng phân bố đều trên sàn để tạo tính cơ động cho không gian nội thất khách sạn.
- Sử dụng dầm chữ Z cho hệ thống cầu thang 3 vế nhằm đáp ứng không gian thông tầng kiến trúc tại sảnh đón tầng trệt.
- Bố trí cốt thép 2 lớp đối xứng cho bản thành hồ nước mái nhằm đảm bảo an toàn thi công và chịu được sự thay đổi chiều của mômen trong hai trạng thái: bể đầy nước và bể rỗng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của tài liệu: Thuyết minh đồ án tập trung chủ yếu vào tính toán các cấu kiện phần thân điển hình (sàn, cầu thang, hồ nước mái); các phần tính toán khung không gian chịu tải trọng ngang (gió, động đất), tính toán vách thang máy và giải pháp kết cấu móng cọc chưa được trình bày chi tiết trong phần phụ lục này.
- Hướng mở rộng: Thực hiện mô hình hóa toàn diện khung - móng 3D trong phần mềm chuyên dụng (ETABS/SAFE), tính toán tải trọng động đất theo TCVN 9386:2012 và tối ưu hóa hàm lượng cốt thép các cấu kiện cột, dầm chính.
Giá trị tham khảo
Đồ án là tài liệu tham khảo cho:
- Sinh viên ngành Kỹ thuật Công trình Xây dựng / Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp: Tham khảo phương pháp lập thuyết minh tính toán chi tiết các cấu kiện bê tông cốt thép thực tế (sàn 2 phương, cầu thang 3 vế, bể nước mái).
- Kỹ sư thiết kế kết cấu công trình dân dụng: Ứng dụng các bảng tra tải trọng tĩnh tải/hoạt tải theo TCVN 2737:1995, quy trình tính thép cấu kiện uốn theo TCVN 356:2005 và quy trình mô hình dầm gãy khúc bằng SAP2000.
Câu hỏi thường gặp
1. Chiều dày sàn các tầng và bản đáy hồ nước mái được lựa chọn là bao nhiêu?
Theo tính toán sơ bộ trong đồ án, chiều dày toàn bộ bản sàn các tầng được chọn thống nhất là $h_s = 8\text{ cm}$ ($80\text{ mm}$). Đối với hồ nước mái, chiều dày bản nắp là $8\text{ cm}$, chiều dày bản thành là $12\text{ cm}$, và chiều dày bản đáy là $15\text{ cm}$.
2. Cầu thang bộ tầng trệt có cấu tạo hình học như thế nào và giải nội lực bằng công cụ gì?
Cầu thang bộ tầng trệt cao $4,2\text{ m}$, gồm tổng cộng 25 bậc chia làm 3 vế (vế 1 có 9 bậc, vế 2 có 6 bậc, vế 3 có 10 bậc), kích thước bậc $280 \times 168\text{ mm}$, góc nghiêng $30^\circ 57'$. Cầu thang và dầm chiếu nghỉ chữ Z được mô hình hóa và giải nội lực bằng phần mềm SAP2000.
3. Tải trọng nước tác dụng lên bản thành và bản đáy của hồ nước mái được tính toán bằng bao nhiêu?
Với chiều cao cột nước trong hồ $H_{hn} = 1,4\text{ m}$, hệ số vượt tải $n = 1,1$, áp lực nước tính toán lớn nhất tại chân bản thành và đáy hồ là $P_n^{tt} = n \cdot \gamma \cdot h = 1,1 \cdot 1000 \cdot 1,4 = 1540\text{ daN/m}^2$.
4. Loại cốt thép nào được sử dụng cho các cấu kiện trong đồ án?
Đồ án sử dụng hai nhóm cốt thép chính: cốt thép chịu lực nhóm A-II có cường độ tính toán $R_s = 2800\text{ daN/cm}^2$ (dùng cho dầm chiếu nghỉ, khung và móng với đường kính $> 10\text{ mm}$); cốt thép nhóm A-I có cường độ tính toán $R_s = 2250\text{ daN/cm}^2$ (dùng cho hệ sàn, bản thang, bản nắp hồ nước với đường kính $\le 10\text{ mm}$). Cốt đai C-I có cường độ $R_{sw} = 1750\text{ daN/cm}^2$.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp "Khách sạn Hùng Vương" của sinh viên Vương Viết Lượng đã giải quyết nhiệm vụ thiết kế kết cấu bê tông cốt thép cho công trình dân dụng cấp III quy mô 5 tầng tại tỉnh Bình Phước. Nội dung tính toán bám sát hệ thống tiêu chuẩn TCVN 356:2005 và TCVN 2737:1995, thể hiện đầy đủ quy trình xác định tải trọng, mô hình hóa cấu kiện bằng phần mềm SAP2000 và bố trí cốt thép chi tiết cho sàn tầng, cầu thang 3 vế cùng hệ thống hồ nước mái. Tài liệu đáp ứng các yêu cầu về mặt kỹ thuật, khả năng chịu lực và là tài liệu tham khảo trong đào tạo chuyên ngành Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp.