Đồ án kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Trustcom - ĐH SPKT

Đồ án tốt nghiệp kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Trustcom, phân tích thực trạng doanh thu, chi phí và đề xuất giải pháp hoàn thiện.

Trường đại học

Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2021

99
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về kế toán xác định kết quả kinh doanh

Kế toán xác định kết quả kinh doanh là quá trình ghi nhận, phản ánh và tính toán lợi nhuận hoặc lỗ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán nhất định. Đây là nhiệm vụ quan trọng giúp đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, cung cấp thông tin tài chính cho nhà quản trị và các bên liên quan. Tại Công ty TNHH Trustcom, kế toán xác định kết quả kinh doanh được thực hiện thông qua việc tổng hợp doanh thu, chi phí, thu nhập và chi phí khác theo quy định của pháp luật kế toán Việt Nam. Kết quả kinh doanh được xác định bằng cách so sánh giữa doanh thu thuần và tổng chi phí phát sinh trong kỳ, từ đó xác định lợi nhuận trước thuế hoặc lỗ. Quy trình này đảm bảo tính minh bạch, chính xác và tuân thủ các chuẩn mực kế toán hiện hành.

1.1. Khái niệm và vai trò của kết quả kinh doanh

Kết quả kinh doanh phản ánh sự chênh lệch giữa doanh thu thuần và tổng chi phí phát sinh trong kỳ kế toán, bao gồm chi phí giá vốn hàng bán, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính và các khoản thu nhập khác. Tại Trustcom, kết quả kinh doanh được xác định theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, trong đó doanh thu thuần được ghi nhận sau khi trừ các khoản giảm trừ như chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại. Kết quả kinh doanh đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá hiệu quả hoạt động, hỗ trợ ra quyết định tài chính và đảm bảo tuân thủ nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp.

1.2. Mục tiêu và ý nghĩa trong doanh nghiệp

Mục tiêu của kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Trustcom là cung cấp báo cáo tài chính chính xác, minh bạch về tình hình lợi nhuận hoặc lỗ của doanh nghiệp. Kết quả này giúp nhà quản trị đánh giá hiệu quả hoạt động, xác định các lĩnh vực cần cải thiện và xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp. Ngoài ra, kết quả kinh doanh còn phục vụ mục đích báo cáo cho cổ đông, ngân hàng và cơ quan thuế. Tại Trustcom, việc xác định kết quả kinh doanh còn hỗ trợ trong việc quản lý dòng tiền, đảm bảo khả năng thanh toán và tối ưu hóa lợi nhuận sau thuế.

II. Phân tích quy trình kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Trustcom

Tại Công ty TNHH Trustcom, quy trình kế toán xác định kết quả kinh doanh được thực hiện theo trình tự chặt chẽ, tuân thủ các nguyên tắc kế toán và quy định pháp luật. Đầu tiên, doanh thu bán hàng được ghi nhận vào tài khoản 511 sau khi trừ các khoản giảm trừ như chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại. Song song đó, giá vốn hàng bán được tập hợp vào tài khoản 632 dựa trên chi phí sản xuất hoặc mua hàng thực tế. Các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính và thu nhập khác cũng được ghi nhận theo đúng chuẩn mực kế toán. Cuối kỳ, kế toán tiến hành kết chuyển doanh thu thuần và chi phí vào tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh. Quy trình này đảm bảo tính chính xác, kịp thời và tuân thủ quy định của Bộ Tài chính.

2.1. Doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu

Doanh thu bán hàng tại Trustcom được ghi nhận khi quyền sở hữu hàng hóa chuyển giao cho khách hàng. Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại, được phản ánh vào tài khoản 521. Chiết khấu thương mại là khoản giảm giá cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn, trong khi giảm giá hàng bán là khoản điều chỉnh giá do hàng hóa không đạt chất lượng theo hợp đồng. Hàng bán bị trả lại được ghi nhận khi khách hàng trả lại sản phẩm do lỗi hoặc không đúng chủng loại. Tại Trustcom, các khoản này được theo dõi chi tiết trên hệ thống phần mềm kế toán để đảm bảo tính minh bạch.

2.2. Chi phí giá vốn và các khoản chi phí liên quan

Chi phí giá vốn hàng bán tại Trustcom bao gồm chi phí sản xuất hoặc mua hàng thực tế, được tập hợp vào tài khoản 632. Chi phí này chỉ ghi nhận cho sản phẩm đã bán ra, không bao gồm sản phẩm tồn kho. Ngoài ra, các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp (tài khoản 642) và chi phí tài chính (tài khoản 635) cũng được ghi nhận theo đúng chuẩn mực kế toán. Tại Trustcom, chi phí mua hàng bao gồm giá mua, thuế nhập khẩu, phí vận chuyển và các khoản chi phí liên quan khác. Việc phân bổ chi phí mua hàng được thực hiện theo phương pháp phù hợp để đảm bảo tính chính xác trong xác định giá vốn hàng bán.

III. Phương pháp xác định kết quả kinh doanh tại Trustcom

Tại Công ty TNHH Trustcom, phương pháp xác định kết quả kinh doanh được thực hiện thông qua việc kết chuyển doanh thu thuần và chi phí vào tài khoản 911. Đầu tiên, doanh thu thuần được ghi nhận sau khi trừ các khoản giảm trừ doanh thu, sau đó kết chuyển vào tài khoản 911. Tiếp theo, chi phí giá vốn hàng bán, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính và các khoản thu nhập khác cũng được kết chuyển vào tài khoản 911. Kết quả kinh doanh được xác định bằng cách so sánh giữa doanh thu thuần và tổng chi phí phát sinh trong kỳ. Nếu doanh thu thuần lớn hơn tổng chi phí, doanh nghiệp có lãi; ngược lại, doanh nghiệp bị lỗ. Tại Trustcom, phương pháp này được thực hiện theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, đảm bảo tính chính xác và tuân thủ quy định pháp luật.

3.1. Kết chuyển doanh thu và chi phí vào tài khoản 911

Tại Trustcom, việc kết chuyển doanh thu thuần và chi phí vào tài khoản 911 được thực hiện theo trình tự kế toán chặt chẽ. Đầu tiên, doanh thu thuần từ tài khoản 511 được kết chuyển sang tài khoản 911 bằng bút toán Nợ TK 511/Có TK 911. Tiếp theo, chi phí giá vốn hàng bán từ tài khoản 632, chi phí quản lý doanh nghiệp từ tài khoản 642, chi phí tài chính từ tài khoản 635 và các khoản thu nhập khác từ tài khoản 711 được kết chuyển vào tài khoản 911 bằng các bút toán tương ứng. Quá trình kết chuyển này đảm bảo rằng tất cả các khoản doanh thu và chi phí đều được phản ánh đầy đủ trong tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh chính xác.

3.2. Xác định lợi nhuận trước thuế và sau thuế

Sau khi kết chuyển doanh thu thuần và chi phí vào tài khoản 911, kế toán tại Trustcom tiến hành xác định lợi nhuận trước thuế bằng cách so sánh giữa doanh thu thuần và tổng chi phí phát sinh. Nếu doanh thu thuần lớn hơn tổng chi phí, doanh nghiệp có lợi nhuận trước thuế; ngược lại, doanh nghiệp bị lỗ. Tiếp theo, kế toán tính toán thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quy định pháp luật, sau đó xác định lợi nhuận sau thuế. Tại Trustcom, việc xác định lợi nhuận trước thuế và sau thuế được thực hiện theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn liên quan.

IV. Kết luận và đề xuất cải tiến quy trình tại Trustcom

Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Trustcom đã đáp ứng được yêu cầu cung cấp thông tin tài chính chính xác, minh bạch cho các bên liên quan. Quá trình này giúp đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, hỗ trợ ra quyết định tài chính và đảm bảo tuân thủ nghĩa vụ thuế. Tuy nhiên, việc ứng dụng công nghệ phần mềm kế toán tiên tiến hơn có thể tối ưu hóa quy trình, giảm thiểu sai sót và nâng cao hiệu quả công việc. Ngoài ra, việc đào tạo nâng cao năng lực cho nhân viên kế toán cũng là yếu tố quan trọng để đảm bảo quy trình kế toán được thực hiện một cách chuyên nghiệp và chính xác. Trustcom cần tiếp tục cải tiến quy trình kế toán để đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế và cạnh tranh trong ngành.

4.1. Đánh giá hiệu quả quy trình hiện tại

Quy trình kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Trustcom đã đáp ứng được yêu cầu cung cấp thông tin tài chính chính xác và kịp thời. Việc tuân thủ Thông tư 200/2014/TT-BTC và các quy định pháp luật kế toán đã đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ nghĩa vụ thuế. Tuy nhiên, quy trình hiện tại vẫn tồn tại một số hạn chế như phụ thuộc nhiều vào nhân lực, khả năng xảy ra sai sót trong quá trình nhập liệu và kết chuyển tài khoản. Ngoài ra, việc ứng dụng công nghệ phần mềm kế toán hiện đại hơn có thể giúp tối ưu hóa quy trình, giảm thiểu thời gian xử lý và nâng cao độ chính xác của báo cáo tài chính.

4.2. Đề xuất cải tiến và ứng dụng thực tiễn

Để cải tiến quy trình kế toán xác định kết quả kinh doanh, Trustcom nên đầu tư vào phần mềm kế toán tiên tiến tích hợp trí tuệ nhân tạo (AI) và tự động hóa. Việc ứng dụng công nghệ này giúp giảm thiểu sai sót, tối ưu hóa thời gian xử lý và cung cấp báo cáo tài chính theo thời gian thực. Ngoài ra, Trustcom cần tăng cường đào tạo nâng cao năng lực cho nhân viên kế toán về các chuẩn mực kế toán quốc tế và quy định pháp luật mới. Việc xây dựng quy trình kế toán chuẩn hóa và áp dụng kiểm soát nội bộ chặt chẽ cũng là yếu tố quan trọng để đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong báo cáo tài chính.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

03/06/2026
Đồ án tốt nghiệp kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty tnhh trustcom

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH TRUSTCOM 1. Thông tin chung của công ty TNHH TRUSTCOM - Tên công ty: Công ty TNHH TRUSTCOM - Tên quốc tế: TRUSTCOM CO.,LTD - Loại hình hoạt động: Công ty TNHH Một Thành Viên - Mã số thuế: 0316154447 - Địa chỉ: 198B/13 Dương Bá Trạc, Phường 2, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam - Đại diện pháp luật: Nguyễn Thị Xuân Hiền - Ngày cấp giấy phép: 21/02/2020 - Ngày hoạt động: 21/02/2020 - Trạng thái hoạt động: đang hoạt động - Ngành nghề hoạt động: bán buôn vật liệu (gỗ, xi-măng, thép), thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng - Vốn điều lệ: 3. Quá trình hình thành – phát triển của công ty TNHH TRUSTCOM Thành lập và chính thức đưa vào vận hành được hơn một năm. Công ty TNHH Trustcom không chỉ khẳng định được vị trí của mình trong nước mà còn vươn ra ngoài thế giới.

Tuy mới hoạt động nhưng công ty TNHH Trustcom đã đặt được những bước đi vững chắc và thông qua đó có thể khiến khách hàng tin tưởng cũng như dẫn đến sự hợp tác lâu dài. Bên cạnh đó, Trustcom còn có thêm nhiều đối tác ở trong và ngoài nước ngỏ lời muốn hợp tác lâu dài. Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty 1. Hình thức tổ chức bộ máy quản lý Giám đốc Phòng Phòng Hành chính Phòng Kế Kinh doanh toán - Nhân sự (Nguồn: Tác giả tự tổng hợp) Sơ đồ 1.1: Sơ đồ bộ máy quản lý công ty 1.

Mối quan hệ giữa các phòng ban: Giám đốc: người đại diện theo pháp luật của công ty, có trách nhiệm điều hành các hoạt động của công ty, theo dõi báo cáo quan trọng của công ty. Giải quyết mọi sai sót, kiến nghị; chịu trách nhiệm về hoạt động tổ chức kinh doanh theo quy định của nhà nước. Đưa ra các kế hoạch, quy định, thống nhất với toàn bộ nhân viên về quyền hạn và quy trình làm việc tại công ty. Chỉ đạo các phòng ban phối hợp hoạt động.

Phòng Kinh doanh: Tiếp thu, nâng cao kiến thức về sản phẩm và thị trường để tư vấn chốt hợp đồng khách hàng. Thường xuyên cập nhật thông tin thị trường, nâng cao kỹ năng tư vấn, hình ảnh của công ty đến khách hàng, đối tác một cách chuyên nghiệp. Phòng Hành chính – Nhân sự: Đăng tuyển, phỏng vấn, tuyển dụng khi công ty có nhu cầu. Soạn thảo hợp đồng lao động, tiến hành các thủ tục đăng ký lao động, tăng giảm BHXH, BHYT, BHTN, bảo hiểm sức khỏe, thủ tục thuế TNCN.

Hỗ trợ các công việc hành chính theo yêu cầu của cấp Quản lý. Phòng Kế toán: Đảm bảo nguồn vốn, kiểm tra và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn. Hạch toán, phản ánh chính xác, đầy đủ các số liệu, tình hình luân chuyển vốn trong hoạt động kinh doanh của công ty. Thực hiện công tác báo cáo tài chính, kiểm kê, đánh giá tài sản của công ty.

Đảm bảo nâng cao hiệu quả kinh tế, thực hiện tốt các nghĩa vụ tài chính với Nhà nước. Tổ chức bộ phận kế toán 1. Sơ đồ bộ máy kế toán 12 Kế toán trưởng Kế toán Kế toán Tổng Kế toán Thanh Nội bộ Thủ quỹ hợp toán Sơ đồ 1.2: Sơ đồ bộ phận kế toán (Nguồn: Tác giả tự tổng hợp) Chức năng, nhiệm vụ của từng phần hành: Kế toán trưởng: Người chịu trách nhiệm lập kế hoạch tài chính, giám sát việc sử dụng vốn hợp lý, trích và sử dụng các loại quỹ của công ty. Chịu trách nhiệm cung cấp hồ sơ, giải trình số liệu cho công ty kiểm toán và cơ quan thuế.

Lên báo cáo tài chính, tính toán chính xác và đầy đủ các khoản thuế phải nộp, phân tích kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ của công ty. Kế toán tổng hợp: Kiểm tra và đối chiếu các số liệu giữa các phòng ban, định khoản nghiệp vụ phát sinh, so sánh các số liệu kế toán chi tiết và tổng hợp, xem xét lại số dư cuối kỳ có khớp với báo cáo. Tóm lại, kế toán tổng hợp sẽ chịu trách nhiệm tổng hợp và kiểm tra lại cái số liệu chứng từ. Kế toán Nội bộ: Tính hoa hồng cho nhân viên kinh doanh theo kết quả kinh doanh.

Hạch toán doanh thu, chi phí cho các nghiệp vụ kế toán phát sinh. Theo dõi chặt chẽ công nợ phải thu, phải trả với khách hàng và nhà cung cấp. Kế toán Thanh toán: Xuất hóa đơn, theo dõi công nợ. Thực hiện các nghiệp vụ thu - chi tiền, hạch toán trực tiếp vào phần mềm, cuối ngày cùng thủ quỹ đối chiếu số tiền tồn quỹ.

Thủ quỹ: Thực hiện các công việc giao dịch với ngân hàng: rút tiền hoặc chuyển tiền và đối chiếu chứng từ. Giữ tiền của công ty, thực hiện việc kiểm quỹ, ghi chép sổ quỹ và lập báo cáo tồn quỹ theo đúng chế độ quy định. Kết hợp với kế toán thanh toán thực hiện thu – chi tiền, cuối ngày đối chiếu số tiền tồn quỹ với kế toán thanh toán. Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng Chế độ kế toán áp dụng: công ty thực hiện công tác kế toán theo Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo TT200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

13 Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán: Công ty đã áp dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn Chuẩn mực do Nhà nước ban hành. Các báo cáo tài chính được lập và trình bày theo đúng quy định của từng chuẩn mực, thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực và Chế độ kế toán hiện hành đang áp dụng. Chính sách kế toán Năm tài chính: Kỳ kế toán năm bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc ngày 31 tháng 12 hàng năm. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Báo cáo tài chính kèm theo được trình bày bằng Việt Nam đồng (VND), theo nguyên tắc giá gốc và phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Hệ thống kế toán Việt Nam và các quy định hiện hành có liên quan đến Việt Nam.

Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ thuế. Phương pháp khấu hao TSCĐ: Khấu hao đường thẳng. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên. Phương pháp tính giá hàng tồn kho: Bình quân cuối kỳ.

Hình thức kế toán Hình thức sổ kế toán: Công ty sử dụng hình thức ghi sổ nhật ký chung. Chứng từ Kế toán Sổ Nhật ký SỔ NHẬT KÝ Sổ chi đặc biệt tiết SỔ CÁI Bảng tổng hợp Bảng cân đối phát sinh BÁO CÁO TÀI CHÍNH Sơ đồ 1.3: Sơ đồ quy trình ghi sổ kế toán của công ty Trong đó: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng hoặc định kỳ Quan hệ đối chiếu, kiểm tra 14 Giải thích sơ đồ: Hàng ngày, dựa vào các chứng từ đã kiểm tra để dùng làm căn cứ ghi sổ. Đầu tiên ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký chung, tiếp theo dựa vào số liệu đã ghi trên sổ nhật ký chung để ghi vào sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp. Sau khi đã kiểm tra và đối chiếu, số liệu trong sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết được sử dụng để lập các báo cáo tài chính.

Tổng số phát sinh nợ cùng với tổng số phát sinh có trên bảng cân đối phải bằng tổng số phát sinh nợ cùng với tổng số phát sinh có trên sổ nhật ký chung cùng kỳ. 15 TÓM TẮT CHƯƠNG 1 Chương 1 đã giới thiệu tổng quan về quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH TRUSTCOM. Bao gồm quá trình hình thành và phát triển, sơ lược về công ty, cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ từng phòng ban, sơ đồ phòng kế toán, chức năng nhiệm vụ từng chức danh kế toán. Với những nội dung này, chương 1 giúp cho người đọc nắm bắt một cách tổng thể về công ty cũng như sơ lược về bộ máy kế toán của TRUSTCOM.

Từ đó, là cơ sở để tiến sâu hơn và tìm hiểu rõ hơn về đề tài khóa luận ở chương tiếp theo “Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán xác định kết quả kinh doanh”. 16 CHƯƠNG 2 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TRUSTCOM 2. Kế toán doanh thu bán hàng 2. Nội dung Khái niệm Doanh thu sẽ tập hợp tất cả giá trị mà doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, được phát sinh từ những hoạt động sản xuất và kinh doanh của toàn doanh nghiệp nhằm góp phần làm phát triển vốn chủ sở hữu Điều kiện ghi nhận doanh thu (Theo tiêu chuẩn KTVN số 14) ‑ Doanh nghiệp hầu như đã chuyển nhượng phần lớn các rủi ro cũng như lợi ích đã gắn liền với các quyền sở hữu sản phẩm cũng như hàng hóa cho người mua hàng.

‑ Quyền quản lý hàng hóa sẽ không do doanh nghiệp nắm giữ ‑ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. ‑ Các lợi ích kinh tế đã được doanh nghiệp thu hoặc sẽ được thu trong tương lai ‑ Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng. Chứng từ kế toán sử dụng ‑ Hóa đơn thuế GTGT, hóa đơn bán hàng thông thường ‑ Các chứng từ liên quan 2. Tài khoản sử dụng Tài khoản 511 – Đây là tài khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được dùng để phản ánh doanh thu bán hàng thực tế.

17 TK 511 - Thuế TTĐB hoặc thuế XK và thuế - Doanh thu của việc bán sản phẩm, GTGT được tính bằng phương pháp hàng hóa và cung cấp dịch vụ của trực tiếp doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế - Các khoản ghi giảm trừ doanh thu toán - Kết chuyển doanh thu thuần sang tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh Tài khoản không có số dư cuối kỳ. Tài khoản 511-Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ có 4 tài khoản cấp 2 như sau: - Tài khoản 5111 - Doanh thu bán hàng hoá: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng hàng hóa được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp - Tài khoản 5112 - Doanh thu bán thành phẩm: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm (thành phẩm, bán thành phầm) - Tài khoản 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành, đã cung cấp cho khách hàng và được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán - Tài khoản 5118 – Doanh thu khác: Tài khoản này dùng để phản ánh về doanh thu nhượng bán, thanh lý bất động sản đầu tư, các khoản trợ cấp của Nhà nước 18 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ