Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, du lịch được xác định là một ngành kinh tế tổng hợp quan trọng, mang lại nguồn thu ngoại tệ, tạo việc làm và thúc đẩy sự phát triển của nhiều ngành liên quan. Tại Việt Nam, nhiều sự kiện văn hóa - du lịch quy mô lớn đã khẳng định vị thế của ngành như Festival Hoa Đà Lạt, Festival Huế, Lễ hội pháo hoa quốc tế Đà Nẵng, Đại lễ kỷ niệm 1000 năm Thăng Long - Hà Nội (2010), vịnh Hạ Long được công nhận là một trong bảy Kỳ quan Thiên nhiên mới của thế giới (2012), hay Festival Đờn ca tài tử Bạc Liêu (2014).

Tỉnh Ninh Bình nằm ở cực Nam của Đồng bằng sông Hồng, sở hữu nguồn tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn phong phú. Nơi đây từng là kinh đô của các triều đại Đinh và Tiền Lê, lưu giữ nhiều danh thắng và di tích nổi tiếng như Tam Cốc - Bích Động ("Nam thiên đệ nhị động"), Quần thể danh thắng Tràng An ("Hạ Long trên cạn"), Vườn quốc gia Cúc Phương, Khu bảo tồn thiên nhiên ngập nước Vân Long, suối nước nóng Kênh Gà, động Vân Trình, nhà thờ đá Phát Diệm và chùa Bái Đính. Tuy nhiên, việc khai thác tài nguyên du lịch tại địa phương trong giai đoạn trước năm 2018 vẫn chưa tương xứng với tiềm năng sẵn có; tỷ trọng đóng góp của du lịch trong cơ cấu kinh tế còn khiêm tốn và tình trạng sử dụng lãng phí tài nguyên vẫn tồn tại. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả Lê Thị Bích Phương đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Việt Nam học (chuyên ngành Văn hóa du lịch) với đề tài: "Tiềm năng và giải pháp khai thác các điểm du lịch tại Ninh Bình".

Mục tiêu và các nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu nghiên cứu: Trên cơ sở tổng quan các nghiên cứu lý luận và thực tiễn, vận dụng vào địa bàn tỉnh Ninh Bình nhằm tìm hiểu tình hình phát triển du lịch, từ đó đề xuất các giải pháp cụ thể để khai thác du lịch hiệu quả và bền vững tại vùng đất cố đô.

  • Nhiệm vụ nghiên cứu:

    1. Nghiên cứu tổng quan lý luận về du lịch và tài nguyên du lịch (vị trí địa lý, tài nguyên du lịch, dân cư, lao động...).
    2. Đánh giá thực trạng phát triển du lịch của tỉnh Ninh Bình trên các mặt hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật, lượng khách, doanh thu và nguồn nhân lực.
    3. Đề xuất hệ thống giải pháp nhằm đẩy mạnh phát triển ngành du lịch tỉnh Ninh Bình trong giai đoạn tiếp theo.
  • Đối tượng nghiên cứu: Tiềm năng du lịch và giải pháp khai thác các điểm du lịch trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

  • Phạm vi nghiên cứu:

    • Không gian: Các điểm, khu du lịch và các điều kiện phục vụ hoạt động du lịch trên địa bàn toàn tỉnh Ninh Bình.
    • Thời gian: Thu thập, phân tích số liệu thống kê thực trạng du lịch Ninh Bình giai đoạn 2010 – 2017; đề xuất định hướng và giải pháp phát triển đến năm 2020, tầm nhìn 2030.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

Khóa luận tiếp cận các khái niệm nền tảng trong khoa học du lịch từ nhiều góc độ học thuật và văn bản quy phạm pháp luật:

  • Khái niệm du lịch: Trích dẫn quan điểm của GS. Berneker ("Đối với du lịch, có bao nhiêu tác giả nghiên cứu thì có bấy nhiêu định nghĩa"), định nghĩa của I. Pirogionic (1985), định nghĩa của Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO) và Điều 4 Luật Du lịch Việt Nam năm 2005. Khóa luận phân tích du lịch dưới hai thuộc tính song hành: một hiện tượng xã hội (phục hồi sức khỏe, nâng cao nhận thức, giáo dục văn hóa - tinh thần) và một ngành kinh tế dịch vụ.
  • Sản phẩm du lịch: Dẫn chiếu Luật Du lịch 2005, xác định sản phẩm du lịch là tập hợp các dịch vụ cần thiết nhằm thỏa mãn nhu cầu của du khách trong chuyến đi, bao gồm cả thành tố hữu hình (tài nguyên, hạ tầng, cơ sở lưu trú) và vô hình (dịch vụ, lòng hiếu khách).
  • Khách du lịch và phân loại khách: Tiếp cận theo Điều 34 Luật Du lịch 2005, quan niệm của nhà xã hội học Leonard Norman Cohen và quy chuẩn phân loại thống kê của UNWTO / Hội đồng Thống kê Liên Hợp Quốc (ngày 04/3/1993) gồm: Khách du lịch quốc tế (Inbound Tourist, Outbound Tourist), Khách du lịch trong nước (Internal Tourist), Khách du lịch nội địa (Domestic Tourist) và Khách du lịch quốc gia (National Tourist).
  • Tài nguyên du lịch: Khung phân loại dựa trên công trình của I. Pirojinik (1985), GS. Nguyễn Minh Tuệ và Luật Du lịch 2005, chia thành hai nhóm chính:
    • Tài nguyên du lịch tự nhiên: Địa hình (đặc biệt là địa hình karst đá vôi, hang động, địa hình đồi núi, đồng bằng và ven bờ), khí hậu (nhiệt độ, độ ẩm, chế độ phân mùa), tài nguyên nước (nước mặt, nước ngầm, nước khoáng thiên nhiên) và tài nguyên sinh vật (các hệ sinh thái đặc thù, vườn quốc gia, khu bảo tồn).
    • Tài nguyên du lịch nhân văn: Di tích lịch sử - văn hóa (khảo cổ, lịch sử, kiến trúc nghệ thuật, danh lam thắng cảnh), lễ hội truyền thống, nghề và làng nghề thủ công truyền thống, các yếu tố dân tộc học, văn hóa ẩm thực và văn học dân gian.
  • Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật: Vai trò của mạng lưới giao thông vận tải và hệ thống thông tin liên lạc đối với việc kết nối cung - cầu du lịch.
  • Văn bản chính sách và quy hoạch địa phương: Dẫn xuất Nghị quyết số 15 (2010) về phát triển du lịch Ninh Bình và Quyết định/Nghị quyết số 2485 (2007) về quy hoạch phát triển du lịch tỉnh Ninh Bình do Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Ninh Bình ban hành.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả kết hợp bốn phương pháp nghiên cứu chuyên ngành:

  1. Phương pháp thu thập và tổng hợp tài liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ giáo trình, sách chuyên khảo, niên giám thống kê, báo cáo chuyên môn của Tổng cục Du lịch, Viện Nghiên cứu Phát triển Du lịch, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Ninh Bình, Cục Thống kê tỉnh Ninh Bình.
  2. Phương pháp phân tích, so sánh: Xử lý các chỉ số thống kê về lượt khách, doanh thu và cơ cấu dịch vụ du lịch qua các năm từ 2010 đến 2017 nhằm nhận định xu hướng và thực trạng hoạt động.
  3. Phương pháp bản đồ: Khai thác các bản đồ nền số hóa (bản đồ hành chính, bản đồ giao thông tỉnh Ninh Bình) để phân tích không gian phân bố tài nguyên và định hướng tổ chức lãnh thổ du lịch.
  4. Phương pháp khảo sát thực địa và điều tra bảng hỏi: Thực hiện quan sát trực tiếp tại các điểm đến; xây dựng phiếu điều tra du khách gồm 10 nội dung với bảng hỏi đo lường mức độ hài lòng trên 32 tiêu chí dịch vụ - môi trường theo thang đo 5 mức độ (tương ứng thang đo Likert), đồng thời thực hiện phép so sánh đối chuẩn giữa điểm đến Ninh Bình với các trung tâm du lịch biển đảo khác tại Việt Nam và khu vực Đông Nam Á.

Nội dung chính theo từng chương

                             CẤU TRÚC KHÓA LUẬN

Chương 1: Cơ sở lí luận về phát triển du lịch

Chương này tập trung xác lập hệ thống cơ sở lý thuyết chuẩn tắc của ngành du lịch. Tác giả phân tích tính chất liên ngành, liên vùng của sản phẩm du lịch và vai trò lan tỏa của ngành này đối với nền kinh tế quốc dân. Để chứng minh tầm quan trọng của du lịch trên bình diện toàn cầu, văn bản trích dẫn báo cáo Chỉ số Năng lực Cạnh tranh Du lịch năm 2009 (TTCI 2009) của Diễn đàn Kinh tế Thế giới (WEF), chỉ rõ ngành du lịch và lữ hành đóng góp xấp xỉ 9,9% GDP, chiếm 10,9% kim ngạch xuất khẩu và 9,4% tổng vốn đầu tư toàn thế giới.

Tác giả đi sâu phân loại các nhóm nhân tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển du lịch:

  • Tài nguyên tự nhiên: Phân tích chi tiết đặc điểm địa hình đồi núi, đồng bằng, ven bờ và đặc biệt là dạng địa hình karst đá vôi với hệ thống hang động ngập nước; các đặc tính nhiệt ẩm khí hậu; nguồn nước mặt và nguồn nước khoáng chữa bệnh; các thảm thực vật rừng nhiệt đới, rừng ngập mặn.
  • Tài nguyên nhân văn: Hệ thống di tích lịch sử - văn hóa theo bốn nhóm (khảo cổ, lịch sử, kiến trúc nghệ thuật, danh lam thắng cảnh); giá trị cấu trúc của phần "lễ" và phần "hội" trong lễ hội truyền thống; làng nghề cổ truyền; bản sắc sinh hoạt dân tộc học; ẩm thực và văn học dân gian.
  • Hạ tầng giao thông và bưu chính viễn thông: Được xem là điều kiện tiên quyết kết nối dòng khách và bảo đảm luồng thông tin quảng bá.

Chương 2: Thực trạng phát triển du lịch tỉnh Ninh Bình

Chương 2 phân tích chi tiết điều kiện tự nhiên, tài nguyên văn hóa và hiện trạng hoạt động du lịch của tỉnh Ninh Bình trên cơ sở các tư liệu và số liệu giai đoạn 2010 – 2017:

  • Tài nguyên du lịch tự nhiên: Ninh Bình có địa hình đa dạng chuyển tiếp giữa vùng núi Tây Bắc và đồng bằng sông Hồng. Điểm nhấn nổi bật là cảnh quan karst nhiệt đới ngập nước tại Quần thể danh thắng Tràng An, Tam Cốc - Bích Động, động Địch Lộng, động Vân Trình; giá trị đa dạng sinh học tại Vườn quốc gia Cúc Phương và Khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Vân Long; nguồn suối khoáng nóng Kênh Gà.
  • Tài nguyên du lịch nhân văn: Khóa luận lập danh mục chi tiết 78 di tích lịch sử - văn hóa được xếp hạng cấp quốc gia trên địa bàn tỉnh (theo nguồn số liệu của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Ninh Bình), phân bố tại các huyện, thị xã, thành phố:
Đơn vị hành chính cấp huyện/thành phố Số lượng di tích quốc gia tiêu biểu trong danh mục Các di tích tiêu biểu được ghi nhận trong văn bản
Huyện Hoa Lư 26 Khu vực núi đá Trường Yên, đền Vua Đinh - Vua Lê, chùa Nhất Trụ, động Am Tiên, Tam Cốc, đền Thái Vi, chùa và động Bích Động, chùa và động Bàn Long...
Huyện Gia Viễn 13 Đền Thánh Nguyễn, chùa và động Địch Lộng, đền thờ Vua Đinh Tiên Hoàng, núi chùa Bái Đính, đình Trùng Hạ, đình Vân Thị, động Hoa Lư...
Huyện Yên Mô 23 Đền Năn, đền Bình Hải, đền thờ Thái phó Lê Niệm, đền thờ Ninh Tốn, chùa Tháp, đền Hộ Lại, chùa Phúc Nhạc, đền Quán Chế...
Huyện Nho Quan 7 Khu căn cứ cách mạng Quỳnh Lưu (Vườn Hồ, Đồi Riềng, Cầu Rịa), Dốc Giang, Thung Lãng, đình Ác, đình Mỹ Hạ...
Huyện Kim Sơn 4 Đền thờ Nguyễn Công Trứ, Nhà thờ đá Phát Diệm, đình Thượng Kiệm, đền Chất Thành...
TP. Tam Điệp & TP. Ninh Bình 5 Hệ thống phòng tuyến Tam Điệp - Biện Sơn (Nam Sơn), Núi Non Nước (P. Ninh Khánh, P. Thanh Bình, TP. Ninh Bình)...
  • Đánh giá hạn chế của du lịch Ninh Bình:
    • Sản phẩm du lịch còn nghèo nàn, đơn điệu, các chương trình du lịch (tour) chưa phát huy hết tiềm năng liên kết điểm đến.
    • Lực lượng lao động du lịch vừa thiếu về số lượng vừa yếu về chuyên môn; kỹ năng giao tiếp và trình độ ngoại ngữ còn hạn chế, tính chuyên nghiệp chưa cao.
    • Hạ tầng cơ sở kỹ thuật và cơ sở vật chất phục vụ du lịch phát triển chưa đồng bộ, thiếu các tổ hợp vui chơi giải trí cao cấp về đêm.
    • Tỷ trọng doanh thu du lịch và mức chi tiêu bình quân của du khách còn thấp; hiện tượng sử dụng lãng phí tài nguyên và ô nhiễm cục bộ tại một số điểm tham quan.

Chương 3: Định hướng và giải pháp phát triển du lịch tỉnh Ninh Bình

Chương 3 xây dựng các định hướng phát triển du lịch địa phương đến năm 2020, tầm nhìn 2030 với mục tiêu đưa Ninh Bình trở thành một trong những trọng điểm du lịch của vùng Đồng bằng sông Hồng và Duyên hải Đông Bắc (ĐBSH&DHĐB). Tác giả đề xuất hệ thống 7 nhóm giải pháp đồng bộ:

  1. Giải pháp về công tác tổ chức quản lý: Nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước; tăng cường giám sát, phối hợp liên ngành giữa các cấp chính quyền huyện/thị và ngành du lịch; kiểm soát giá cả sản phẩm, dịch vụ.
  2. Giải pháp về tổ chức quy hoạch và thực hiện quy hoạch: Rà soát, triển khai đồng bộ các đề án quy hoạch tổng thể và chi tiết không gian du lịch theo định hướng bảo tồn cảnh quan và di tích.
  3. Giải pháp về vốn đầu tư: Đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư (ngân sách, tư nhân, FDI); ưu tiên hoàn thiện hạ tầng giao thông kết nối liên vùng và hệ thống xử lý nước thải, rác thải tại các khu du lịch.
  4. Giải pháp về nguồn nhân lực: Mở các lớp đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành, ngoại ngữ và kỹ năng ứng xử văn minh du lịch cho đội ngũ hướng dẫn viên, nhân viên khách sạn và cộng đồng dân cư địa phương tham gia làm du lịch (chèo đò, dịch vụ lưu trú).
  5. Giải pháp về thị trường, xúc tiến và quảng bá du lịch: Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, internet; phát hành tài liệu quảng bá (brochure, sách hướng dẫn); liên kết chặt chẽ với các hãng lữ hành lớn trong và ngoài nước; định vị thị trường khách mục tiêu.
  6. Giải pháp về nghiên cứu ứng dụng khoa học - kỹ thuật và công nghệ: Hiện đại hóa hệ thống thông tin chỉ dẫn, phương tiện quản lý vận tải du khách, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trong bảo tồn di sản.
  7. Giải pháp về bảo vệ tài nguyên và môi trường du lịch: Tuyên truyền giáo dục cộng đồng; kiểm soát sức chứa sinh thái tại các khu bảo tồn (Tràng An, Vân Long, Cúc Phương); bảo vệ môi trường nước và hệ thống hang động karst.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả cụ thể:
    • Hệ thống hóa toàn bộ khung tài nguyên du lịch tỉnh Ninh Bình, lập danh mục thống kê 78 di tích lịch sử - văn hóa được Nhà nước xếp hạng cấp quốc gia phân theo từng địa bàn hành chính cấp xã, huyện.
    • Đánh giá thực trạng ngành du lịch tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2010 – 2017 dựa trên các nguồn tài liệu của Cục Thống kê và Sở VHTTDL tỉnh Ninh Bình.
    • Thiết kế bộ công cụ điều tra xã hội học gồm phiếu khảo sát đo lường 32 tiêu chí (phong cảnh, giá vé, chất lượng khách sạn, ẩm thực, an ninh trật tự, giao thông, vệ sinh môi trường...) và khung so sánh mức độ hài lòng đối chuẩn với các điểm du lịch trong nước và quốc tế (Pattaya, Bali, Kinabalu).
  • Đề xuất giải pháp: Đưa ra hệ thống 7 nhóm giải pháp mang tính toàn diện từ khâu quy hoạch, cơ chế chính sách, huy động vốn, phát triển nguồn nhân lực đến quảng bá xúc tiến và bảo vệ môi trường du lịch.
  • Đóng góp tự nêu: Khóa luận góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực tiễn về khai thác điểm đến du lịch cấp tỉnh; chỉ rõ những mặt mạnh và những tồn tại bất cập của du lịch Ninh Bình; cung cấp tư liệu tham khảo phục vụ bài toán phát triển du lịch bền vững cho vùng đất cố đô.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Do giới hạn về nguồn tài liệu và thời gian thực hiện của một khóa luận tốt nghiệp đại học, các số liệu thống kê chỉ dừng lại ở mốc năm 2017; nội dung công bố trong văn bản chưa trình bày các bảng tính phân tích định lượng chi tiết cho toàn bộ mẫu khảo sát du khách.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần cập nhật chuỗi số liệu sau năm 2018 để đánh giá tác động dài hạn của danh hiệu Di sản Văn hóa và Thiên nhiên Thế giới Quần thể danh thắng Tràng An; mở rộng phân tích mô hình kinh tế lượng đo lường mức độ hài lòng của du khách quốc tế đối với từng sản phẩm du lịch đặc thù tại Ninh Bình.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên: Ngành Việt Nam học, Văn hóa du lịch, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Địa lý kinh tế trong việc tham khảo phương pháp tiếp cận nghiên cứu tiềm năng du lịch cấp tỉnh.
  • Cán bộ quản lý và nghiên cứu địa phương: Tham khảo bảng thống kê 78 di tích quốc gia tại Ninh Bình (Phụ lục 2) và bộ tiêu chí 32 chỉ báo đánh giá điểm đến (Phụ lục 3) để xây dựng bảng hỏi khảo sát mức độ hài lòng của du khách tại các khu, điểm du lịch.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng các tiêu chí nào để phân loại khách du lịch theo chuẩn thống kê quốc tế?
Tác giả dẫn chuẩn quy ước ngày 04/3/1993 của Hội đồng Thống kê Liên Hợp Quốc và UNWTO, chia khách du lịch thành 4 nhóm chính: Khách du lịch quốc tế (gồm khách quốc tế đến - Inbound và khách ra nước ngoài - Outbound), Khách du lịch trong nước (Internal Tourist), Khách du lịch nội địa (Domestic Tourist) và Khách du lịch quốc gia (National Tourist).

2. Địa bàn tỉnh Ninh Bình có bao nhiêu di tích được xếp hạng cấp quốc gia được thống kê trong khóa luận?
Trong Phụ lục 2, khóa luận đã liệt kê danh mục gồm 78 di tích lịch sử - văn hóa được xếp hạng cấp quốc gia phân bố tại các huyện Hoa Lư, Gia Viễn, Nho Quan, Tam Điệp, Yên Mô, Kim Sơn và thành phố Ninh Bình.

3. Khung bảng hỏi khảo sát du khách của khóa luận xây dựng bao nhiêu tiêu chí đánh giá?
Tác giả thiết kế bảng hỏi gồm 10 câu hỏi, trong đó câu hỏi số 7 và mục so sánh sử dụng bảng thang đo 5 mức độ đánh giá chi tiết trên 32 tiêu chí thuộc các nhóm: tài nguyên, sản phẩm, giá cả, cơ sở lưu trú, ẩm thực, giao thông, nguồn nhân lực, dịch vụ y tế - viễn thông, môi trường và an ninh trật tự.

4. Khóa luận dẫn xuất các văn bản quản lý và quy hoạch du lịch nào của tỉnh Ninh Bình?
Khóa luận trích dẫn Nghị quyết số 15 (2010) về phát triển du lịch Ninh Bình và Nghị quyết/Quyết định số 2485 (2007) về quy hoạch du lịch Ninh Bình do Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Ninh Bình ban hành.

5. Những hạn chế căn bản nào của du lịch Ninh Bình được tác giả chỉ rõ trong văn bản?
Tác giả nhận diện các điểm nghẽn chính gồm: sản phẩm du lịch còn đơn điệu, các chương trình tour chưa đa dạng; nguồn nhân lực du lịch vừa thiếu vừa yếu về chuyên môn và ngoại ngữ; cơ sở vật chất hạ tầng kỹ thuật chưa đồng bộ và tình trạng lãng phí tài nguyên du lịch vẫn diễn ra.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Thị Bích Phương đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về tài nguyên và hoạt động du lịch, đồng thời phân tích bức tranh thực trạng ngành du lịch tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2010 – 2017. Công trình làm nổi bật tiềm năng tự nhiên độc đáo gắn với địa hình karst ngập nước cùng hệ thống di tích lịch sử dày đặc của vùng đất cố đô. Trên cơ sở nhận diện các điểm hạn chế về sản phẩm, nhân lực và hạ tầng, tác giả đã đề xuất 7 nhóm giải pháp cụ thể nhằm thúc đẩy du lịch Ninh Bình phát triển bền vững và hiệu quả đến năm 2020, tầm nhìn 2030.