CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CANH TÁC SỮA HỮU CƠ.Giới thiệu chung về canh tác sữa hữu cơ 1. Khái niệm canh tác sữa hữu cơ Sữa hữu cơ dùng để chỉ một số sản phẩm sữa từ gia súc được nuôi theo phương pháp canh tác hữu cơ. Trong hầu hết các khu vực pháp lý, sử dụng thuật ngữ “hữu cơ” hay tương đương như “sinh học” hay “sinh thái”, trên bất kỳ sản phẩm được quy định bởi cơ quan chức năng thực phẩm. Nói chung, các quy định rằng ngành chăn nuôi phải được: cho phép chăn thả, được cho ăn thức ăn gia súc hoặc hợp chất thức ăn hữu cơ được chứng nhận, không được điều trị với hầu hết các thuốc (bao gồm hormone tăng trưởng), và nói chung phải được đối xử nhân đạo.
Những chú bò được sống trong môi trường tự do, thoải mái, không sử dụng kháng sinh hay hormone tăng trường. Khu vực chăn thả bò phải đạm bảo rộng rãi, thoáng đãng, để đàn bò có thể thoải mái di chuyển, tiếp xúc với môi trường bên ngoài, tăng đề kháng tự nhiên. Có rất nhiều rào cản để có thể kết luận chắc chắn về an toàn sức khỏe và lợi ích từ việc sử dụng sữa hữu cơ hoặc sữa thông thường, trong đó có việc thiếu các nghiên cứu lâm sàng dài hạn. Các nghiên cứu hiện có sẵn đã cho các kết luận mâu thuẫn nhau liên quan đến sự khác biệt tuyệt đối với hàm lượng dinh dưỡng giữa sữa hữu cơ và sản xuất thông thường, chẳng hạn như hàm lượng protein hoặc chất béo.
Sức nặng của các bằng chứng hiện có không chứng minh được sự khác biệt lâm sàng liên quan đến hai loại sữa đó từ góc độ dinh dưỡng và tính an toàn. Nói chung, tất cả các gia súc được sử dụng để sản xuất sữa hữu cơ phải được nuôi bằng phương pháp canh tác hữu cơ được quy định bởi các tổ chức tài phán ở nơi sữa được bán ra, và phải có chứng chỉ là sữa hữu cơ được phép bán ra. Nhìn chung, những luật này đòi hỏi rằng ngành chăn nuôi được phép chăn thả trên đồng cỏ, được cho ăn thức ăn mà được chứng nhận là hữu cơ (có thể không bao gồm các sản phẩm phụ của giết mổ động vật), và không được điều trị bằng thuốc (mặc dù điều này là bất hợp pháp vì như thế không thể sử dụng các loại thuốc cần thiết để duy trì sức khỏe cho vật nuôi). Ảnh 1 : Đàn bò được chăn thả ngoài trời ( Trang trại Vinamilk Organic Đà Lạt ) 1.Điều kiện, nguyên tắc áp dụng SX NNHC ( Sữa hữu cơ ) Để được công nhận chất lượng hữu cơ, các trang trại bò sữa buộc phải đạt chuẩn các tiêu chí sau: - 100% Đàn bò được cho ăn thức ăn hữu cơ theo một chế độ ăn càng tự nhiên càng tốt và không chứa sinh vật biến đổi gen (GMO).
- Các loại cây trồng hữu cơ, cỏ khô và cỏ tươi được canh tác theo hướng không sử dụng phân bón tổng hợp và thuốc trừ sâu chưa được sàng lọc cẩn thận. Thay vì sản xuất phân bón hóa học, cỏ ba lá được sử dụng trong canh tác hữu cơ để cố định nitơ cho cây trồng và cỏ phát triển. - Các chất phụ gia và chất bổ sung trong thức ăn không phải tự nhiên như vitamin và khoáng chất cần phải được chấp thuận trước khi sử dụng trong thức ăn hữu cơ. - Tất cả đàn bò phải được ra ngoài trời (nếu thời tiết cho phép).
Bò trên sáu tháng tuổi phải được tiếp cận đồng cỏ trong mùa sinh trưởng. Người nông dân phải luôn cung cấp đủ ánh sáng, không gian và sự thoải mái cho đàn bò. Điều này giúp giảm căng thẳng và bệnh tật cho bò. - Chỉ những sản phẩm chăm sóc sức khỏe đã được phê duyệt mới có thể được sử dụng.
Nhiều trong số này bị hạn chế về cách thức và thời điểm chúng có thể được sử dụng. Đặc biệt, thuốc kháng sinh không được phép sử dụng. - Động vật hữu cơ không được cho ăn BẤT CỨ phụ phẩm giết mổ, phân chuồng nào. - Một nông dân làm việc trong trang trại hữu cơ phải lưu giữ đầy đủ hồ sơ để xác minh sự tuân thủ của họ với các tiêu chuẩn hữu cơ.
- Mỗi trang trại được kiểm tra và đánh giá hàng năm. Bất kỳ trang trại nào cũng có thể bị kiểm tra bất cứ lúc nào mà không cần báo trước.Tổng quan về canh tác hữu cơ 1. TIÊU CHUẨN QUỐC GIA: TCVN 11041-7:2018 NÔNG NGHIỆP HỮU CƠ : SỮA HỮU CƠ 1.1 Phạm vi áp dụng Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với chăn nuôi gia súc cho sữa hữu cơ, thu nhận, bảo quản, chế biến sữa hữu cơ. Tiêu chuẩn này được áp dụng đồng thời với TCVN 11041-1:2017 và TCVN 11041-3:2017 Giải thích: Tiêu chuẩn này áp dụng đối với chăn nuôi gia súc cho sữa hữu cơ, thu nhận, bảo quản, chế biến sữa hữu cơ.
Nó cũng phải được áp dụng đồng thời với tiêu chuẩn chung về nông nghiệp hữu cơ TCVN 11041-1:2017 và TCVN 11041- 3:2017. Ví dụ: Một trang trại bò sữa hữu cơ cần phải tuân theo các tiêu chuẩn này 1.2 Tài liệu viện dẫn Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 11041-1:2017 Nông nghiệp hữu cơ - Phần 1: Yêu cầu chung đối với sản xuất, chế biến, ghi nhãn sản phẩm nông nghiệp hữu cơ TCVN 11041-2:2017 Nông nghiệp hữu cơ - Phần 2: Trồng trọt hữu cơ TCVN 11041-3:2017 Nông nghiệp hữu cơ - Phần 3: Chăn nuôi hữu cơ Giải thích: Các tài liệu viện dẫn là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Nếu tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì phải sử dụng đúng phiên bản đó, nếu không ghi năm thì áp dụng phiên bản mới nhất. Ví dụ: Khi áp dụng tiêu chuẩn này, người sử dụng phải tuân thủ các yêu cầu đã được quy định trong tiêu chuẩn TCVN 11041-1+2+3 về trồng trọt, chăn nuôi và sản xuất, chế biến, ghi nhãn sản phẩm nông nghiệp hữu cơ 1. Thuật ngữ và định nghĩa Sữa tươi nguyên liệu hữu cơ Sữa thu được từ một hoặc nhiều lần vắt từ tuyến vú của gia súc cho sữa được nuôi theo phương thức hữu cơ, không bổ sung hoặc tách bớt các thành phần của sữa, chưa qua xử lý ở nhiệt độ cao hơn 40°C hoặc các biện pháp xử lý tương đương khác, dùng để tiêu thụ ở dạng sữa lỏng hoặc để chế biến tiếp theo Sản phẩm sữa hữu cơ Sản phẩm thu được từ quá trình chế biến sữa tươi nguyên liệu hữu cơ, có thể bổ sung phụ gia thực phẩm và các thành phần khác cần cho quá trình chế biến 1.
Nguyên tắc Chăn nuôi gia súc cho sữa, thu nhận sữa hữu cơ, bảo quản, chế biến sữa hữu cơ tuân thủ các nguyên tắc chung theo Điều 4 của TCVN 11041-1:2017 và Điều 4 của TCVN 11041-3:2017. Giải thích: Điều 4 của TCVN 11041-1:2017 Nguyên tắc sức khỏe: Nông nghiệp hữu cơ cần duy trì và nâng cao sức khỏe của đất, thực vật, động vật, con người và trái đất như một thực thể thống nhất, trọn vẹn và không tách rời. Nguyên tắc sinh thái: Nông nghiệp hữu cơ cần dựa trên các hệ sinh thái sống và các chu trình tự nhiên, vận hành phù hợp với chúng, tuân thủ các quy tắc của chúng và giúp bảo vệ tính toàn vẹn và hài hòa của chúng. Nguyên tắc công bằng: Nông nghiệp hữu cơ cần xây dựng trên các mối quan hệ đảm bảo tính công bằng đối với môi trường chung và đảm bảo cơ hội sống cho mọi sinh vật.
Nguyên tắc cẩn trọng: Nông nghiệp hữu cơ cần được quản lý một cách thận trọng và có trách nhiệm để bảo vệ sức khỏe và phúc lợi của các thế hệ hiện tại, tương lai và của môi trường Điều 4 của TCVN 11041-3:2017 Duy trì và tăng cường độ phì của đất tự nhiên, sự ổn định và độ tơi xốp của đất, chống xói mòn đất; Giảm thiểu việc sử dụng các nguồn tài nguyên không tái tạo và các vật tư, nguyên liệu đầu vào không có nguồn gốc nông nghiệp; Tái chế các chất thải và phụ phẩm có nguồn gốc thực vật và động vật làm nguyên liệu đầu vào cho chăn nuôi; Có tính đến cân bằng sinh thái tại khu vực sản xuất; Duy trì sức khỏe động vật bằng cách khuyến khích bảo vệ miễn dịch tự nhiên của động vật, cũng như lựa chọn giống vật nuôi và phương thức chăn nuôi thích hợp; Sử dụng phương thức chăn nuôi phù hợp với khu vực chăn nuôi; Đảm bảo quyền động vật theo các nhu cầu cụ thể của từng loài vật nuôi; Khuyến khích sản xuất các sản phẩm từ động vật được nuôi hữu cơ ngay từ khi mới sinh và trong toàn bộ quãng thời gian sống; Lựa chọn giống vật nuôi theo khả năng thích ứng của vật nuôi với điều kiện địa phương, sức sống và khả năng đề kháng với bệnh tật hoặc các vấn đề sức khỏe; Sử dụng thức ăn chăn nuôi hữu cơ chứa các thành phần thu được từ canh tác hữu cơ, trong trường hợp sử dụng các thành phần không có nguồn gốc nông nghiệp thì các thành phần này phải có nguồn gốc thiên nhiên; Áp dụng các biện pháp chăn nuôi, tăng cường hệ thống miễn dịch và tăng cường phòng vệ tự nhiên chống lại bệnh tật, đặc biệt là cho vật nuôi vận động thường xuyên và cho tiếp cận các khu vực ngoài trời và đồng cỏ, khi thích hợp.1 Khu vực sản xuất: Theo 5. Khu vực chăn nuôi hữu cơ phải được khoanh vùng, phải có vùng đệm hoặc hàng rào vật lý tách biệt với khu vực không sản xuất hữu cơ, cách xa khu vực môi trường bị ô nhiễm hoặc khu tập kết, xử lý chất thải sinh hoạt, công nghiệp, bệnh viện. Cơ sở chăn nuôi phải có diện tích chuồng trại, diện tích chăn thả theo quy định tại Phụ lục A, phải có nơi để chứa, ủ phân, chất thải rắn, có hố để xử lý chất thải lỏng đảm bảo yêu cầu vệ sinh thú y, vệ sinh môi trường.1 Mật độ nuôi giữ vật nuôi trong chuồng và khu vận động ngoài trời Diện tích tối thiểu ngoài trời Loại Diện tích chuồng (diện tích vận động không kể bãi chăn vật nuôi tối thiểu, m2/vật nuôi thả), m2/vật nuôi Bò 6 4,5 sữa Bảng A.3 - Mật độ tối đa đối với vật nuôi chăn thả ngoài trời Nhóm hoặc loài vật Số vật nuôi tối đa trên mỗi hecta, tương đương nuôi với lượng nitơ (N) 170 kg/ha/năm Trâu, bò sữa 2 5.