Đồ Án Thiết Kế Đường: Phân Tích và Tính Toán Kỹ Thuật

Đồ án nghiên cứu thiết kế đường, áp dụng công nghệ tiên tiến, tối ưu giải pháp kỹ thuật cho bài toán ., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Chuyên ngành

Kỹ Thuật Xây Dựng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

đồ án

2017

53
11
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH CHUNG

1.1. Điều kiện tự nhiên tuyến đi qua

1.2. Điều kiện địa hình và địa chất công trình

1.3. Độ ẩm

1.4. Nắng

1.5. Gió

1.6. Đặc điểm thủy văn khu vực

1.7. Tình hình kinh tế, dân sinh

2. CHƯƠNG 2: XÁC ĐỊNH CẤP HẠNG KỸ THUẬT CỦA TUYẾN ĐƯỜNG

2.1. Xác định cấp hạng kỹ thuật của tuyến đường

2.2. Tính toán các chỉ tiêu kỹ thuật của tuyến đường

2.3. Xác định độ dốc dọc tối đa imax của tuyến đường

2.4. Xác định tầm nhìn xe chạy

2.5. Xác định bán kính đường cong nằm nhỏ nhất đảm bảo tầm nhìn ban đêm

2.6. Xác định đường cong đứng lồi tối thiểu Rminlồi

2.7. Xác định đường cong đứng lõm tối thiểu Rminlõm

2.8. Xác định bề rộng phần xe chạy, lề đường

2.9. Chiều dài đường cong chuyển tiếp nhỏ nhất

2.10. Lập bảng tổng hợp kết quả tính toán

3. CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ SƠ BỘ 2 PHƯƠNG ÁN TUYẾN TRÊN ĐƯỜNG BÌNH ĐỒ

4. CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN THỦY LỰC VÀ THỦY VĂN CẦU VÀ CỐNG TRÊN ĐƯỜNG

4.1. Điều kiện tự nhiên tuyến đi qua

4.2. Điều kiện địa hình và địa chất công trình

4.3. Đặc điểm khí hậu

4.4. Thiết kế thoát nước

4.5. Nhiệt độ không khí

4.6. Số liệu thiết kế

4.7. Tính toán thủy văn

4.8. Phương án tuyến 1

4.9. Tính toán thủy văn chi tiết

4.10. Đặc điểm thủy văn khu vực

4.11. Tính toán tại cọc C1

4.12. Tình hình kinh tế, dân sinh

5. CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ TRẮC DỌC

5.1. Khái niệm và nguyên tắc cơ bản thiết kế trắc dọc

5.2. Phương pháp thiết kế trắc dọc đường ô tô

5.3. Kết quả thiết kế trắc dọc đường ô tô trong đồ án

6. CHƯƠNG 6: THIẾT KẾ KẾT CẤU ÁO ĐƯỜNG

6.1. Xác định bề rộng phần xe chạy

6.2. Xác định bề rộng lề đường

6.3. Xác định cấp áo đường và modul đàn hồi yêu cầu Eyc

6.4. Xác định lưu lượng tính toán trên 1 làn

6.5. Tính số trục xe qui đổi về trục tiêu chuẩn 100 kN

6.6. Lập bảng tổng hợp kết quả tính toán

7. CHƯƠNG 7: LUẬN CHỨNG HIỆU QUẢ KINH TẾ

7.1. Cơ sở lập dự toán

7.2. Tổng mức đầu tư

7.3. Chi phí xây dựng

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Đồ Án Thiết Kế Đường Khái Niệm Cơ Bản

Đồ án thiết kế đường là một phần quan trọng trong lĩnh vực thiết kế đường. Nó không chỉ bao gồm việc xác định tuyến đường mà còn phải tính toán các yếu tố kỹ thuật liên quan. Việc thiết kế đường cần phải tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật và quy định hiện hành. Mục tiêu chính của đồ án là đảm bảo an toàn giao thông và hiệu quả kinh tế cho dự án. Đặc biệt, việc phân tích kỹ thuật và tính toán là rất cần thiết để đảm bảo chất lượng công trình.

1.1. Định Nghĩa Đồ Án Thiết Kế Đường

Đồ án thiết kế đường là tài liệu tổng hợp các thông tin và tính toán cần thiết để xây dựng một tuyến đường. Nó bao gồm các yếu tố như địa hình, địa chất, và các tiêu chuẩn kỹ thuật cần thiết.

1.2. Vai Trò Của Đồ Án Trong Quy Hoạch Giao Thông

Đồ án thiết kế đường đóng vai trò quan trọng trong quy hoạch giao thông. Nó giúp xác định các tuyến đường tối ưu, giảm thiểu ùn tắc và nâng cao hiệu quả vận tải.

II. Thách Thức Trong Thiết Kế Đường Vấn Đề Cần Giải Quyết

Trong quá trình phân tích kỹ thuậttính toán đường, nhiều thách thức có thể phát sinh. Các vấn đề như điều kiện địa hình phức tạp, biến đổi khí hậu, và sự gia tăng lưu lượng giao thông đều ảnh hưởng đến thiết kế. Việc xác định cấp hạng kỹ thuật của tuyến đường cũng là một thách thức lớn. Cần có các phương pháp và giải pháp hiệu quả để giải quyết những vấn đề này.

2.1. Điều Kiện Địa Hình Khó Khăn

Điều kiện địa hình phức tạp có thể gây khó khăn trong việc xác định tuyến đường. Cần phải khảo sát kỹ lưỡng để đưa ra giải pháp thiết kế hợp lý.

2.2. Tác Động Của Biến Đổi Khí Hậu

Biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến thiết kế đường, đặc biệt là trong việc tính toán thoát nước và khả năng chịu tải của nền đường.

III. Phương Pháp Tính Toán Kỹ Thuật Trong Đồ Án Thiết Kế Đường

Việc áp dụng các phương pháp tính toán kỹ thuật là rất quan trọng trong đồ án thiết kế đường. Các phương pháp này giúp xác định các chỉ tiêu kỹ thuật như độ dốc, bán kính đường cong, và chiều dài cống. Sử dụng các phần mềm chuyên dụng cũng là một xu hướng hiện đại trong thiết kế đường.

3.1. Tính Toán Độ Dốc Dọc Tối Đa

Độ dốc dọc tối đa được xác định dựa trên các tiêu chuẩn kỹ thuật. Việc tính toán này giúp đảm bảo an toàn cho phương tiện khi di chuyển trên đường.

3.2. Xác Định Bán Kính Đường Cong

Bán kính đường cong là yếu tố quan trọng trong thiết kế đường. Nó ảnh hưởng đến tốc độ di chuyển và an toàn giao thông.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Đồ Án Thiết Kế Đường

Đồ án thiết kế đường không chỉ là lý thuyết mà còn có nhiều ứng dụng thực tiễn. Các kết quả từ đồ án có thể được áp dụng trong việc xây dựng và bảo trì đường. Việc áp dụng các tiêu chuẩn thiết kế cũng giúp nâng cao chất lượng công trình và đảm bảo an toàn cho người sử dụng.

4.1. Kết Quả Nghiên Cứu Từ Đồ Án

Các nghiên cứu từ đồ án thiết kế đường đã chỉ ra rằng việc áp dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật giúp giảm thiểu tai nạn giao thông.

4.2. Tác Động Đến Kinh Tế Địa Phương

Việc xây dựng đường mới có thể thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương, tạo ra nhiều cơ hội việc làm và nâng cao chất lượng cuộc sống.

V. Kết Luận Về Đồ Án Thiết Kế Đường Tương Lai Và Xu Hướng

Đồ án thiết kế đường sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong quy hoạch giao thông trong tương lai. Với sự phát triển của công nghệ, các phương pháp thiết kế sẽ ngày càng được cải tiến. Việc áp dụng công nghệ mới sẽ giúp nâng cao hiệu quả và an toàn cho các dự án thiết kế đường.

5.1. Xu Hướng Công Nghệ Trong Thiết Kế Đường

Công nghệ mới như mô phỏng 3D và phần mềm thiết kế sẽ giúp cải thiện quy trình thiết kế đường.

5.2. Tương Lai Của Ngành Thiết Kế Đường

Ngành thiết kế đường sẽ tiếp tục phát triển, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về giao thông và an toàn cho người dân.

12/07/2025
Đồ án thiết kế đường

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH CHUNG cao, chủ yếu là đất thịt, ba phía sông nước bao bọc, sức chịu tải chủ yếu đạt từ R=0,8kg/cm2.1 Điều kiện tự nhiên tuyến đi qua trước khi xây dựng các công trình lớn cần phải khảo sát thăm dò địa chất tỉ mĩ. - Tuyến đường thiết kế đi qua Hà Tĩnh, là tỉnh thuộc vùng Duyên hải Bắc Trung bộ, có toạ độ 1. Đặc điểm khí hậu địa lý từ 17o53'50'' đến 18o45'40'' vĩ độ Bắc và 105o05'50'' đến 106o30'20'' kinh độ Đông, phía Bắc - Mang đặc điểm chung của vùng khí hậu Bắc Trung Bộ, Thành phố Hà Tĩnh có khí hậu phân làm 2 giáp tỉnh Nghệ An, phía Nam giáp tỉnh Quảng Bình, phía Đông giáp biển Đông, phía Tây giáp với mùa rõ rệt: nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào. +) Mùa mưa rét từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau - Thành phố Hà Tĩnh là trung tâm tỉnh lỵ của tỉnh Hà Tĩnh, nằm ở trung độ so với hai cụm kinh +) Mùa khô nóng từ tháng 4 đến tháng 10 với nhiệt độ trung bình trong năm là 24°C tế trọng điểm phía Bắc và Nam, có đường Quốc lộ 1A chạy qua, nằm trong khoảng từ 18° – 18° - Tháng nóng nhất trong năm ở Hà Tĩnh là Tháng 6, với nhiệt độ cao trung bình là 33°C và nhiệt độ 24’ vĩ Bắc, 105° 53’ – 105° 56’ kinh Đông, cách Hà Nội 350 km và Thành phố Vinh 50 km về phía thấp trung bình là 28°C.

Tháng lạnh nhất trong năm ở Hà Tĩnh là Tháng 1, với nhiệt độ thấp trung bình là 17°C và nhiệt độ cao trung bình là 21°C. Thành phố Hà Tĩnh có 16 đơn vị hành chính cấp xã bao gồm 10 phường: Bắc Hà, Nam Hà, Tân Giang, Trần Phú, Đại Nài, Hà Huy Tập, Thạch Linh, Nguyễn Du, Thạch Quý, Văn Yên và 6 1.1 Nhiệt độ không khí - Tháng nóng nhất trong năm ở Hà Tĩnh là Tháng 6, với nhiệt độ cao trung bình là 33°C và nhiệt độ xã: Thạch Hạ, Thạch Môn, Thạch Trung, Thạch Đồng, Thạch Hưng và Thạch Bình. thấp trung bình là 28°C. Tháng lạnh nhất trong năm ở Hà Tĩnh là Tháng 1, với nhiệt độ thấp trung bình là - Địa giới hành chính của thành phố Hà Tĩnh được thể hiện trong hình 1.1 17°C và nhiệt độ cao trung bình là 21°C - Biên độ giao động độ ẩm không khí qua các năm không đáng kể, từ 81 ÷ 85,3%.

BẢNG ĐẶC TRƯNG NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ Trung bình T.12 Cao 21 22 25 28 31 33 33 32 30 28 26 23 Nhiệt độ 19 20 22 25 28 30 30 29 28 26 23 20 Thấp 17 18 20 23 26 28 27 27 26 24 21 18 (Đơn vị: oC) Bảng 1.1 Bảng nhiệt độ Trung bình, cao và thấp tỉnh Hà Tĩnh Hình 1.1 Sơ đồ hành chính thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh 1.2 Điều kiện địa hình và địa chất công trình - Thành phố Hà Tĩnh nằm trên vùng ven biển miền Trung, địa hình tương đối bằng phẳng, hẹp ngang và dốc nghiêng từ tây sang đông với độ cao trung bình 4,33 m so với mực nước biển nên khả năng thoát nước về mùa lũ tương đối tốt. Vào mùa mưa thì nước lũ và thuỷ triều dâng cao gây hiện tượng ngập úng nhưng thời gian ngập úng không kéo dài. Cấu tạo địa chất Thành phố khá phức tạp gồm nhiều lớp, tầng đất canh tác mỏng. Một số xã, phường có địa hình lòng máng, độ phèn chua SVTH: Hoàng Khánh Phước - MSSV:20127027 3 ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG GVHD: TS.

TRẦN VŨ TỰ BIỂU ĐỒ NHIỆT ĐỘ Hình 1.2 Bản đồ đẳng trị lượng mưa của tỉnh Hà Tĩnh (1961 – 2005) 1.3 Độ ẩm - Biên độ giao động độ ẩm không khí qua các năm không đáng kể, từ 81 ÷ 85,3%.2 Biểu đồ nhiệt độ tỉnh Hà Tĩnh - Thời kỳ độ ẩm cao nhất vào khoảng tháng 11 đến tháng 3 năm sau; thời kỳ độ ẩm thấp nhất vào 1.2 Mưa - Mùa ẩm ướt kéo dài 5,6 tháng, từ 12 tháng 5 đến 31 tháng 10. Mùa khô kéo dài 6,4 tháng, từ khoảng tháng 6 và 7, ứng với thời kỳ gió Tây Nam khô nóng hoạt động mạnh. 31 tháng 10 đến 12 tháng 5. BẢNG ĐẶC TRƯNG VỀ CHẾ ĐỘ ẨM - Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.

Vùng tây Trạm Tháng Năm Trường Sơn có lượng mưa trung bình năm từ 2.500 mm, vùng đông Trường Sơn từ 1.200 - I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII 1. Kỳ 90,5 91,6 90,4 87,1 80,0 73,1 71,4 77,1 84,9 87,5 87,5 87,8 84,0 -Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 157.5mm, lượng mưa cao nhất là vào tháng 9 Anh (524mm), thấp nhất là tháng 2 (0mm). Hà 89,9 91,3 90,4 87,0 80,5 74,8 73,4 79,3 85,1 87,3 87,4 87,3 84,4 BẢNG ĐẶC TRƯNG CHẾ ĐỘ MƯA Tĩnh Th1 Th2 Th3 Th4 Th5 Th6 Th7 Th8 Th9 Th10 Th11 Th12 Bảng 1.3 Bảng độ ẩm tương đối của không khí trung bình tháng và năm (%) của tỉnh Hà Tĩnh năm Ngày 2.2 Bảng đặc trưng chế độ mưa của tỉnh Hà Tĩnh SVTH: Hoàng Khánh Phước - MSSV:20127027 4 ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG GVHD: TS. TRẦN VŨ TỰ BIỂU ĐỒ ĐỘ ẨM 1.5 Gió - Tốc độ gió trung bình mỗi giờ của Hà Tĩnh thay đổi theo mùa.

Tháng có gió mạnh nhất trong năm ở Hà Tĩnh là Tháng 11, với tốc độ gió trung bình là 14,8 kilômét/giờ. Th1 Th2 Th3 Th4 Th5 Th6 Th7 Th8 Th9 Th10 Th11 Th12 Tốc độ gió 13.4 Bảng tốc độ gió trong năm của tỉnh Hà Tĩnh Hình 1. Biểu đồ độ ẩm qua các tháng của trạm Kỳ Anh 1.4 Nắng - Số giờ nắng khá cao, trung bình các tháng mùa đông 70-80 giờ, ở các tháng mùa hè là 180-190 giờ. Mùa đông nắng ít gay gắt rất thuận lợi cho cây trồng trong việc tích luỹ chất khô, mùa hè nắng thường quá gay gắt ảnh hưởng xấu đến sản xuất nông nghiệp.

Hoa gió tại trạm Hòn Ngư (1962 – 2007) 1.6 Đặc điểm thủy văn khu vực - Lượng mưa trung bình trong năm tương đối lớn khoảng 2.627,7 mm/năm nhưng phân bố không đều trong năm. Lượng mưa tập trung trong năm vào mùa Hạ và mùa Thu, chiếm khoảng 75% lượng mưa cả năm, đặc biệt cuối Thu thường mưa rất to. Bản đồ đẳng trị số giờ nắng trong năm của tỉnh Hà Tĩnh (1961 – 2005) - Việc tiêu thoát nước của thành phố Hà Tĩnh phụ thuộc vào chế độ thuỷ văn của sông Rào Cái. Về mùa mưa lũ thường có sự giao lưu giữa lũ và triều gây nên ngập úng tại một số khu vực trong Thành phố.

SVTH: Hoàng Khánh Phước - MSSV:20127027 5 ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG GVHD: TS.7 Tình hình kinh tế , dân sinh CHƯƠNG 2: XÁC ĐỊNH CẤP HẠNG KỸ THUẬT CỦA TUYẾN ĐƯỜNG * Kinh tế: TÍNH TOÁN CÁC CHỈ TIÊU KỸ THUẬT CHỦ YẾU - Trong những năm qua kinh tế thành phố Hà Tĩnh có sự phát triển mạnh mẽ và đạt được 2. Xác định cấp hạng kỹ thuật của tuyến đường. - Xác định cấp hạng kỹ thuật của tuyến đường dựa theo độ dốc ngang phổ biến của địa hình về lưu nhiêu thành tựu. Trong cơ cấu kinh tế sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn và lượng xe con quy đổi ở năm cuối thời kỳ tính toán.

chuyển dịch theo hướng tăng dần tỷ trọng các ngành thương mại - dịch vụ, xây dựng cơ bản, giảm tỷ trọng ngành nông – lâm – thủy sản. - Thời gian khai thác sử dụng đường: t = 15 năm * Dân số, lao động: - P: Lượng tăng xe hằng năm: 5% - Đến ngày 31/12/2016 dân số thành phố Hà Tĩnh là 98.355 người (trong đó: dân số thành - Lưu lượng xe tính toán: No= 764 ( xe/ngày đêm) thị: 68.988 người; dân số khu vực nông thôn: 29.367 người) tăng 2,19% so với năm 2014, bình - Hệ số quy đổi ra xe con bảng 2 (TCVN 4054-05) quân hàng năm tăng 1,68%. Trong đó dân số trong độ tuổi lao động có 61.132 người, so với năm GHI CHÚ VỀ SỐ LIỆU DÒNG XE 2014 tăng 3,45% và bình quân hàng năm tăng 2,64%, chiếm 62,15% tổng dân số. Loại xe Trọng lượng trục Số Số bánh của Khoảng cách trục mỗi cụm bánh giữa các trục Pi (kN) sau ở trục sau sau (m) Trục trước Trục sau Xe con 8.5 Xe buýt nhỏ 26.2 1 Cụm bánh đôi - Xe buýt lớn 56.8 1 Cụm bánh đôi - Xe tải nhẹ 18.0 1 Cụm bánh đôi - Xe tải vừa 25.6 1 Cụm bánh đôi - Xe tải nặng 48.0 1 Cụm bánh đôi - (2 trục) Xe tải nặng 45.2 2 Cụm bánh đôi 1.1 Ghi chú về số liệu dòng xe SVTH: Hoàng Khánh Phước - MSSV:20127027 6 ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG GVHD: TS.

TRẦN VŨ TỰ BẢNG QUY ĐỔI RA XE CON +) Xe buýt lớn: ZIL - 127. Thành phần dòng xe hiện tại(%) - Tổng số xe con qui đổi: No = 1654. Hệ Lưu - Lưu lượng xe con qui đổi ở năm cuối thời kì tính toán ( năm thứ 15): số Xe buýt các Xe Xe tải các loại lượng xe phát loại con Nt = No (1+p)t-1 = 1654*(1+0,05)15-1 = 3274. ở năm triển các Nhẹ Vừa Nặng Nặng hiện tại Loại Loại - Trong đó: xe loại nhỏ lớn (2 trục) (2 trục) (2 trục) (3 trục) +) p: lượng xe tăng hằng năm = 5% 764 5 29 5 10 16 20 10 10 +) t: thời gian khai thác sử dụng đường t = 15 năm Bảng 2.2 Ghi chú về thành phần dòng xe - Căn cứ vào bảng 3 - Bảng phân cấp kỹ thuật đường ô tô theo chức năng của đường về lưu lượng Thành Số Số xe Hệ số quy đổi Số xe con thiết kế [TCVN 4054 – 05] ta thấy cấp đường phù hợp là cấp III.

Loại xe phần(%) trục (Xe/nđ) ra xe con quy đổi - Vậy ta chọn tuyến đường cấp III vùng núi ứng với vận tốc thiết kế là 60 (km/h) (theo bảng 4 Xe con 29 1 221.56 [TCVN 4054 – 05]) Xe buýt nhỏ 5 2 38.2 Tính toán các chỉ tiêu kỹ thuật của tuyến đường Xe buýt lớn 10 2 76.1 Xác định độ dốc dọc tối đa imax của tuyến đường Xe tải nhẹ 16 2 122.6 - Chọn mặt đường bê tông nhựa có f0=0.02 xe tải trung 20 2 152.5 382 - Vận tốc thiết kế V= 60 (km/h) nên: Xe tải nặng (2 trục) 10 2 76.023 Xe tải nặng(3 trục) 10 3 76.2 - Mà khi V=60km/h thì f không thay đổi nhiều so với f0 nên lấy f=f0= 0,02 Tổng xcqd/nd 1654.3 Bảng qui đổi ra xe con - Theo điều kiện sức kéo: Imaxkéo = Dmax –fv - Trong đó: - Tra bảng nhân tố động lực học ta có bảng sau: +) Xe con: Volga Vtk Loại xe Mác xe Dmax FV Imaxkéo (km/h) +) Xe tải nhẹ: GAZ - 51.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Đồ Án Thiết Kế Đường: Phân Tích và Tính Toán Kỹ Thuật" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình thiết kế đường, từ việc phân tích các yếu tố kỹ thuật đến tính toán cần thiết để đảm bảo an toàn và hiệu quả cho hạ tầng giao thông. Nội dung tài liệu không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về các phương pháp thiết kế mà còn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc áp dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật trong thực tiễn.

Để mở rộng kiến thức của bạn về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu "Luận văn thạc sĩ quản lý xây dựng các nhân tố ảnh hưởng đến công tác vận hành hạ tầng giao thông trên địa bàn tỉnh bến tre", nơi phân tích các yếu tố tác động đến việc vận hành hạ tầng giao thông. Bên cạnh đó, tài liệu "Thiết kế mới tuyến đường qua hai điểm q n thuyetminh in" sẽ cung cấp thêm thông tin về quy trình thiết kế tuyến đường cụ thể. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu về các giải pháp nâng cao an toàn giao thông trong tài liệu "Nghiên cứu giải pháp nâng cao an toàn giao thông trên tuyến đường bùi văn hòa thành phố biên hòa". Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về thiết kế và quản lý hạ tầng giao thông.