CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH CHUNG cao, chủ yếu là đất thịt, ba phía sông nước bao bọc, sức chịu tải chủ yếu đạt từ R=0,8kg/cm2.1 Điều kiện tự nhiên tuyến đi qua trước khi xây dựng các công trình lớn cần phải khảo sát thăm dò địa chất tỉ mĩ. - Tuyến đường thiết kế đi qua Hà Tĩnh, là tỉnh thuộc vùng Duyên hải Bắc Trung bộ, có toạ độ 1. Đặc điểm khí hậu địa lý từ 17o53'50'' đến 18o45'40'' vĩ độ Bắc và 105o05'50'' đến 106o30'20'' kinh độ Đông, phía Bắc - Mang đặc điểm chung của vùng khí hậu Bắc Trung Bộ, Thành phố Hà Tĩnh có khí hậu phân làm 2 giáp tỉnh Nghệ An, phía Nam giáp tỉnh Quảng Bình, phía Đông giáp biển Đông, phía Tây giáp với mùa rõ rệt: nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào. +) Mùa mưa rét từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau - Thành phố Hà Tĩnh là trung tâm tỉnh lỵ của tỉnh Hà Tĩnh, nằm ở trung độ so với hai cụm kinh +) Mùa khô nóng từ tháng 4 đến tháng 10 với nhiệt độ trung bình trong năm là 24°C tế trọng điểm phía Bắc và Nam, có đường Quốc lộ 1A chạy qua, nằm trong khoảng từ 18° – 18° - Tháng nóng nhất trong năm ở Hà Tĩnh là Tháng 6, với nhiệt độ cao trung bình là 33°C và nhiệt độ 24’ vĩ Bắc, 105° 53’ – 105° 56’ kinh Đông, cách Hà Nội 350 km và Thành phố Vinh 50 km về phía thấp trung bình là 28°C.
Tháng lạnh nhất trong năm ở Hà Tĩnh là Tháng 1, với nhiệt độ thấp trung bình là 17°C và nhiệt độ cao trung bình là 21°C. Thành phố Hà Tĩnh có 16 đơn vị hành chính cấp xã bao gồm 10 phường: Bắc Hà, Nam Hà, Tân Giang, Trần Phú, Đại Nài, Hà Huy Tập, Thạch Linh, Nguyễn Du, Thạch Quý, Văn Yên và 6 1.1 Nhiệt độ không khí - Tháng nóng nhất trong năm ở Hà Tĩnh là Tháng 6, với nhiệt độ cao trung bình là 33°C và nhiệt độ xã: Thạch Hạ, Thạch Môn, Thạch Trung, Thạch Đồng, Thạch Hưng và Thạch Bình. thấp trung bình là 28°C. Tháng lạnh nhất trong năm ở Hà Tĩnh là Tháng 1, với nhiệt độ thấp trung bình là - Địa giới hành chính của thành phố Hà Tĩnh được thể hiện trong hình 1.1 17°C và nhiệt độ cao trung bình là 21°C - Biên độ giao động độ ẩm không khí qua các năm không đáng kể, từ 81 ÷ 85,3%.
BẢNG ĐẶC TRƯNG NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ Trung bình T.12 Cao 21 22 25 28 31 33 33 32 30 28 26 23 Nhiệt độ 19 20 22 25 28 30 30 29 28 26 23 20 Thấp 17 18 20 23 26 28 27 27 26 24 21 18 (Đơn vị: oC) Bảng 1.1 Bảng nhiệt độ Trung bình, cao và thấp tỉnh Hà Tĩnh Hình 1.1 Sơ đồ hành chính thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh 1.2 Điều kiện địa hình và địa chất công trình - Thành phố Hà Tĩnh nằm trên vùng ven biển miền Trung, địa hình tương đối bằng phẳng, hẹp ngang và dốc nghiêng từ tây sang đông với độ cao trung bình 4,33 m so với mực nước biển nên khả năng thoát nước về mùa lũ tương đối tốt. Vào mùa mưa thì nước lũ và thuỷ triều dâng cao gây hiện tượng ngập úng nhưng thời gian ngập úng không kéo dài. Cấu tạo địa chất Thành phố khá phức tạp gồm nhiều lớp, tầng đất canh tác mỏng. Một số xã, phường có địa hình lòng máng, độ phèn chua SVTH: Hoàng Khánh Phước - MSSV:20127027 3 ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG GVHD: TS.
TRẦN VŨ TỰ BIỂU ĐỒ NHIỆT ĐỘ Hình 1.2 Bản đồ đẳng trị lượng mưa của tỉnh Hà Tĩnh (1961 – 2005) 1.3 Độ ẩm - Biên độ giao động độ ẩm không khí qua các năm không đáng kể, từ 81 ÷ 85,3%.2 Biểu đồ nhiệt độ tỉnh Hà Tĩnh - Thời kỳ độ ẩm cao nhất vào khoảng tháng 11 đến tháng 3 năm sau; thời kỳ độ ẩm thấp nhất vào 1.2 Mưa - Mùa ẩm ướt kéo dài 5,6 tháng, từ 12 tháng 5 đến 31 tháng 10. Mùa khô kéo dài 6,4 tháng, từ khoảng tháng 6 và 7, ứng với thời kỳ gió Tây Nam khô nóng hoạt động mạnh. 31 tháng 10 đến 12 tháng 5. BẢNG ĐẶC TRƯNG VỀ CHẾ ĐỘ ẨM - Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.
Vùng tây Trạm Tháng Năm Trường Sơn có lượng mưa trung bình năm từ 2.500 mm, vùng đông Trường Sơn từ 1.200 - I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII 1. Kỳ 90,5 91,6 90,4 87,1 80,0 73,1 71,4 77,1 84,9 87,5 87,5 87,8 84,0 -Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 157.5mm, lượng mưa cao nhất là vào tháng 9 Anh (524mm), thấp nhất là tháng 2 (0mm). Hà 89,9 91,3 90,4 87,0 80,5 74,8 73,4 79,3 85,1 87,3 87,4 87,3 84,4 BẢNG ĐẶC TRƯNG CHẾ ĐỘ MƯA Tĩnh Th1 Th2 Th3 Th4 Th5 Th6 Th7 Th8 Th9 Th10 Th11 Th12 Bảng 1.3 Bảng độ ẩm tương đối của không khí trung bình tháng và năm (%) của tỉnh Hà Tĩnh năm Ngày 2.2 Bảng đặc trưng chế độ mưa của tỉnh Hà Tĩnh SVTH: Hoàng Khánh Phước - MSSV:20127027 4 ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG GVHD: TS. TRẦN VŨ TỰ BIỂU ĐỒ ĐỘ ẨM 1.5 Gió - Tốc độ gió trung bình mỗi giờ của Hà Tĩnh thay đổi theo mùa.
Tháng có gió mạnh nhất trong năm ở Hà Tĩnh là Tháng 11, với tốc độ gió trung bình là 14,8 kilômét/giờ. Th1 Th2 Th3 Th4 Th5 Th6 Th7 Th8 Th9 Th10 Th11 Th12 Tốc độ gió 13.4 Bảng tốc độ gió trong năm của tỉnh Hà Tĩnh Hình 1. Biểu đồ độ ẩm qua các tháng của trạm Kỳ Anh 1.4 Nắng - Số giờ nắng khá cao, trung bình các tháng mùa đông 70-80 giờ, ở các tháng mùa hè là 180-190 giờ. Mùa đông nắng ít gay gắt rất thuận lợi cho cây trồng trong việc tích luỹ chất khô, mùa hè nắng thường quá gay gắt ảnh hưởng xấu đến sản xuất nông nghiệp.
Hoa gió tại trạm Hòn Ngư (1962 – 2007) 1.6 Đặc điểm thủy văn khu vực - Lượng mưa trung bình trong năm tương đối lớn khoảng 2.627,7 mm/năm nhưng phân bố không đều trong năm. Lượng mưa tập trung trong năm vào mùa Hạ và mùa Thu, chiếm khoảng 75% lượng mưa cả năm, đặc biệt cuối Thu thường mưa rất to. Bản đồ đẳng trị số giờ nắng trong năm của tỉnh Hà Tĩnh (1961 – 2005) - Việc tiêu thoát nước của thành phố Hà Tĩnh phụ thuộc vào chế độ thuỷ văn của sông Rào Cái. Về mùa mưa lũ thường có sự giao lưu giữa lũ và triều gây nên ngập úng tại một số khu vực trong Thành phố.
SVTH: Hoàng Khánh Phước - MSSV:20127027 5 ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG GVHD: TS.7 Tình hình kinh tế , dân sinh CHƯƠNG 2: XÁC ĐỊNH CẤP HẠNG KỸ THUẬT CỦA TUYẾN ĐƯỜNG * Kinh tế: TÍNH TOÁN CÁC CHỈ TIÊU KỸ THUẬT CHỦ YẾU - Trong những năm qua kinh tế thành phố Hà Tĩnh có sự phát triển mạnh mẽ và đạt được 2. Xác định cấp hạng kỹ thuật của tuyến đường. - Xác định cấp hạng kỹ thuật của tuyến đường dựa theo độ dốc ngang phổ biến của địa hình về lưu nhiêu thành tựu. Trong cơ cấu kinh tế sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn và lượng xe con quy đổi ở năm cuối thời kỳ tính toán.
chuyển dịch theo hướng tăng dần tỷ trọng các ngành thương mại - dịch vụ, xây dựng cơ bản, giảm tỷ trọng ngành nông – lâm – thủy sản. - Thời gian khai thác sử dụng đường: t = 15 năm * Dân số, lao động: - P: Lượng tăng xe hằng năm: 5% - Đến ngày 31/12/2016 dân số thành phố Hà Tĩnh là 98.355 người (trong đó: dân số thành - Lưu lượng xe tính toán: No= 764 ( xe/ngày đêm) thị: 68.988 người; dân số khu vực nông thôn: 29.367 người) tăng 2,19% so với năm 2014, bình - Hệ số quy đổi ra xe con bảng 2 (TCVN 4054-05) quân hàng năm tăng 1,68%. Trong đó dân số trong độ tuổi lao động có 61.132 người, so với năm GHI CHÚ VỀ SỐ LIỆU DÒNG XE 2014 tăng 3,45% và bình quân hàng năm tăng 2,64%, chiếm 62,15% tổng dân số. Loại xe Trọng lượng trục Số Số bánh của Khoảng cách trục mỗi cụm bánh giữa các trục Pi (kN) sau ở trục sau sau (m) Trục trước Trục sau Xe con 8.5 Xe buýt nhỏ 26.2 1 Cụm bánh đôi - Xe buýt lớn 56.8 1 Cụm bánh đôi - Xe tải nhẹ 18.0 1 Cụm bánh đôi - Xe tải vừa 25.6 1 Cụm bánh đôi - Xe tải nặng 48.0 1 Cụm bánh đôi - (2 trục) Xe tải nặng 45.2 2 Cụm bánh đôi 1.1 Ghi chú về số liệu dòng xe SVTH: Hoàng Khánh Phước - MSSV:20127027 6 ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG GVHD: TS.
TRẦN VŨ TỰ BẢNG QUY ĐỔI RA XE CON +) Xe buýt lớn: ZIL - 127. Thành phần dòng xe hiện tại(%) - Tổng số xe con qui đổi: No = 1654. Hệ Lưu - Lưu lượng xe con qui đổi ở năm cuối thời kì tính toán ( năm thứ 15): số Xe buýt các Xe Xe tải các loại lượng xe phát loại con Nt = No (1+p)t-1 = 1654*(1+0,05)15-1 = 3274. ở năm triển các Nhẹ Vừa Nặng Nặng hiện tại Loại Loại - Trong đó: xe loại nhỏ lớn (2 trục) (2 trục) (2 trục) (3 trục) +) p: lượng xe tăng hằng năm = 5% 764 5 29 5 10 16 20 10 10 +) t: thời gian khai thác sử dụng đường t = 15 năm Bảng 2.2 Ghi chú về thành phần dòng xe - Căn cứ vào bảng 3 - Bảng phân cấp kỹ thuật đường ô tô theo chức năng của đường về lưu lượng Thành Số Số xe Hệ số quy đổi Số xe con thiết kế [TCVN 4054 – 05] ta thấy cấp đường phù hợp là cấp III.
Loại xe phần(%) trục (Xe/nđ) ra xe con quy đổi - Vậy ta chọn tuyến đường cấp III vùng núi ứng với vận tốc thiết kế là 60 (km/h) (theo bảng 4 Xe con 29 1 221.56 [TCVN 4054 – 05]) Xe buýt nhỏ 5 2 38.2 Tính toán các chỉ tiêu kỹ thuật của tuyến đường Xe buýt lớn 10 2 76.1 Xác định độ dốc dọc tối đa imax của tuyến đường Xe tải nhẹ 16 2 122.6 - Chọn mặt đường bê tông nhựa có f0=0.02 xe tải trung 20 2 152.5 382 - Vận tốc thiết kế V= 60 (km/h) nên: Xe tải nặng (2 trục) 10 2 76.023 Xe tải nặng(3 trục) 10 3 76.2 - Mà khi V=60km/h thì f không thay đổi nhiều so với f0 nên lấy f=f0= 0,02 Tổng xcqd/nd 1654.3 Bảng qui đổi ra xe con - Theo điều kiện sức kéo: Imaxkéo = Dmax –fv - Trong đó: - Tra bảng nhân tố động lực học ta có bảng sau: +) Xe con: Volga Vtk Loại xe Mác xe Dmax FV Imaxkéo (km/h) +) Xe tải nhẹ: GAZ - 51.