Thuyết Minh Đồ Án Tốt Nghiệp Kỹ Sư: Thiết Kế Tuyến Đường Giao Thông Qua Hai Điểm Q - N

Chuyên khảo phân tích Thiết kế mới tuyến đường qua hai điểm q n thuyetminh in, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ Án Tốt Nghiệp Kỹ Sư

2023

92
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: LỜI MỞ ĐẦU

1.1. GIỚI THIỆU CHUNG

1.2. MÔ TẢ KHU VỰC

1.3. MÔ TẢ TUYẾN

1.4. TÌNH HÌNH CHUNG CỦA TUYẾN ĐƯỜNG

1.5. VỊ TRÍ TUYẾN

1.6. CƠ SỞ ĐẦU TƯ

1.7. QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1.8. TÌNH HÌNH DÂN SỐ, KINH TẾ - CHÍNH TRỊ VĂN HÓA

1.9. MẠNG LƯỚI GIAO THÔNG HIỆN TẠI

1.10. ĐỊA HÌNH ĐỊA MẠO

1.11. THỦY VĂN

1.12. KHÍ HẬU

1.13. KẾT LUẬN

2. CHƯƠNG 2: CẤP HẠNG VÀ CÁC CHỈ TIÊU KỸ THUẬT CỦA TUYẾN ĐƯỜNG

2.1. QUY MÔ CÔNG TRÌNH

2.2. TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG

2.3. CẤP HẠNG KỸ THUẬT CỦA TUYẾN ĐƯỜNG

2.3.1. Lưu lượng xe con thiết kế

2.4. TÍNH TOÁN CÁC CHỈ TIÊU KỸ THUẬT CỦA TUYẾN

2.4.1. Độ dóc dọc tối đa

2.4.2. Độ dóc dọc tối thiểu

2.4.3. Điều kiện cần để xe chuyển động (điều kiện sức kéo)

2.4.4. Điều kiện đủ để xe chuyển động (điều kiện sức bám)

3. CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ BÌNH ĐỒ KHẢO SÁT TUYẾN

3.1. NGUYÊN TẮC THIẾT KẾ

3.2. YÊU CẦU THIẾT KẾ

3.3. ĐẶC ĐIỂM CỦA TUYẾN ĐƯỜNG

3.4. CƠ SỞ THIẾT KẾ

3.4.1. Các yếu tố trong đường cong tròn

3.4.2. Các yếu tố trong đường cong nằm

3.4.3. Thiết kế tuyến trên bình đồ

3.4.4. Xác định đường cong trên thực địa

4. CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ KẾT CẤU ÁO ĐƯỜNG

4.1. Yêu cầu chung đối với nền đường

4.2. Yêu cầu đối với kết cấu áo đường

4.3. Nguyên tắc thiết kế

4.4. Tiêu chuẩn tính toán

4.5. Cấu tạo áo đường

4.6. Thiết kế kết cấu áo đường

4.6.1. Các căn cứ để thiết kế

4.6.2. Thông số tính toán

4.6.3. Lựa chọn sơ bộ kết cấu áo đường

4.6.4. Kiểm tra cường độ

5. CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ BÓ NỀN, BÓ VỈA, VỈA HÈ

5.1. TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG

5.2. THIẾT KẾ BÓ VỈA

6. CHƯƠNG 6: THIẾT KẾ TRẮC DỌC

6.1. NỘI DUNG VÀ YÊU CẦU THIẾT KẾ

6.2. TRÌNH TỰ THIẾT KẾ

6.3. NGUYÊN TẮC TRONG THIẾT KẾ

6.4. CÁC THÔNG SỐ CỌC TRÊN TUYẾN

7. CHƯƠNG 7: THIẾT KẾ TRẮC NGANG

7.1. CÁC YẾU TỐ MẶT CẮT NGANG

7.2. THÔNG SỐ TRẮC NGANG

8. CHƯƠNG 8: TÍNH KHỐI LƯỢNG ĐÀO ĐẮP

8.1. TÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG ĐÀO ĐẮP

8.2. BẢNG TỔNG HỢP KHỐI LƯỢNG ĐÀO ĐẮP

9. CHƯƠNG 9: THIẾT KẾ HỆ THỐNG CÂY XANH VÀ MẪU BỒN CÂY XANH

9.1. THIẾT KẾ HỆ THỐNG CÂY XANH

9.1.1. Tiêu chuẩn thiết kế

9.1.2. Quy cách trồng cây trên vỉa hè

9.2. THIẾT KẾ MẪU BỒN CÂY XANH

9.2.1. Tiêu chuẩn áp dụng

9.2.2. Thiết kế mẫu bồn gốc cây xanh

10. CHƯƠNG 10: THIẾT KẾ HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG

10.1. TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG

10.2. YÊU CẦU THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG

10.3. TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG ĐƯỜNG

10.3.1. Cách bố trí cột đèn

10.3.2. Chọn loại đèn

10.3.3. Chọn cấp bảo vệ IP của đèn

10.3.4. Chọn công suất và loại nguồn sáng

10.3.5. Kiểm tra chỉ số hạn chế chói lóa G

10.6. Kết quả tính toán

11. CHƯƠNG 11: THIẾT KẾ VẠCH KẺ ĐƯỜNG

11.1. TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG

11.2. YÊU CẦU ĐỐI VỚI VẠCH KẺ ĐƯỜNG

11.3. THIẾT KẾ VẠCH KẺ ĐƯỜNG

12. CHƯƠNG 12: THIẾT KẾ BIỂN BÁO

12.1. TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG

12.2. BIỂN BÁO TRÊN TUYẾN

PHỤ LỤC

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Thiết Kế Tuyến Đường Giao Thông Q N

Bài viết này cung cấp cái nhìn tổng quan về thiết kế tuyến đường giao thông đi qua hai điểm Q và N. Việc thiết kế đường giao thông hiệu quả đòi hỏi sự cân nhắc kỹ lưỡng về nhiều yếu tố, bao gồm địa hình, địa chất, lưu lượng giao thông dự kiến và các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành. Mục tiêu là tạo ra một tuyến đường giao thông an toàn, kinh tế và bền vững, phục vụ nhu cầu đi lại và vận chuyển hàng hóa của cộng đồng. Các yếu tố như điểm đầu điểm cuối, quy hoạch tuyến đường, và kỹ thuật thiết kế đường đóng vai trò then chốt trong quá trình này. Việc áp dụng các phần mềm thiết kế đường hiện đại như AutoCAD Civil 3D và Nova TDN giúp tối ưu hóa tuyến đường tối ưu và giảm thiểu chi phí xây dựng.

1.1. Giới thiệu dự án tuyến đường giao thông Q N

Dự án tuyến đường giao thông Q-N là một dự án quan trọng nhằm kết nối hai điểm Q và N, tạo điều kiện thuận lợi cho việc di chuyển và phát triển kinh tế - xã hội của khu vực. Dự án này đòi hỏi sự nghiên cứu kỹ lưỡng về địa hình, địa chất, và lưu lượng giao thông để đảm bảo tính khả thi và hiệu quả. Việc lựa chọn phương án tuyến đường Q-N tối ưu là yếu tố then chốt để giảm thiểu chi phí xây dựngthời gian thi công.

1.2. Tầm quan trọng của thiết kế đường đi qua điểm Q và N

Việc thiết kế đường đi qua điểm Q và N có ý nghĩa quan trọng trong việc cải thiện hệ thống giao thông, giảm ùn tắc và tăng cường khả năng kết nối giữa các khu vực. Một tuyến đường được thiết kế tốt sẽ giúp giảm thiểu thời gian di chuyển, tiết kiệm nhiên liệu và giảm thiểu tai nạn giao thông. Ngoài ra, dự án còn góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, tạo điều kiện cho các hoạt động thương mại và du lịch.

II. Thách Thức Trong Thiết Kế Tuyến Đường Giao Thông Q N

Quá trình thiết kế tuyến đường giao thông qua hai điểm Q và N không tránh khỏi những thách thức. Địa hình phức tạp, điều kiện địa chất không ổn định, và yêu cầu bảo vệ môi trường là những yếu tố cần được xem xét kỹ lưỡng. Ngoài ra, việc đảm bảo an toàn giao thông, giảm thiểu tác động đến cộng đồng dân cư, và tối ưu hóa chi phí xây dựng cũng là những thách thức lớn. Các yếu tố như trắc địa, trắc dọc, và trắc ngang cần được khảo sát và phân tích cẩn thận để đưa ra giải pháp thiết kế phù hợp. Việc đánh giá tác động môi trường cũng là một bước quan trọng để đảm bảo tính bền vững của dự án.

2.1. Khó khăn về địa hình và địa chất khu vực Q N

Khu vực Q-N có thể có địa hình phức tạp, với nhiều đồi núi, sông suối, hoặc vùng đất yếu. Điều này đòi hỏi các kỹ sư phải có kinh nghiệm và kiến thức chuyên môn sâu rộng để đưa ra các giải pháp thiết kế phù hợp. Việc khảo sát địa chất cũng rất quan trọng để đánh giá độ ổn định của nền đất và lựa chọn phương án xử lý nền móng thích hợp.

2.2. Yêu cầu về an toàn giao thông và giảm thiểu tác động môi trường

Việc đảm bảo an toàn giao thông là ưu tiên hàng đầu trong quá trình thiết kế tuyến đường. Các yếu tố như tầm nhìn, bán kính đường cong, độ dốc dọc, và siêu cao cần được tính toán kỹ lưỡng để đảm bảo xe cộ di chuyển an toàn và thuận lợi. Đồng thời, cần có các biện pháp giảm thiểu tác động đến môi trường, như hạn chế phá rừng, bảo vệ nguồn nước, và giảm thiểu tiếng ồn.

2.3. Tối ưu hóa chi phí xây dựng và thời gian thi công

Việc tối ưu hóa chi phí xây dựngthời gian thi công là một thách thức lớn đối với các nhà quản lý dự án. Cần có sự cân nhắc kỹ lưỡng giữa các phương án thiết kế, lựa chọn vật liệu xây dựng phù hợp, và áp dụng các công nghệ thi công tiên tiến để giảm thiểu chi phí và rút ngắn thời gian.

III. Phương Pháp Thiết Kế Tuyến Đường Tối Ưu Qua Điểm Q N

Để thiết kế tuyến đường tối ưu qua hai điểm Q và N, cần áp dụng các phương pháp khoa học và kỹ thuật tiên tiến. Việc sử dụng phần mềm thiết kế đường chuyên dụng như AutoCAD Civil 3D và Nova TDN giúp tạo ra các mô hình 3D chính xác, từ đó phân tích và đánh giá các phương án tuyến đường khác nhau. Các yếu tố như lưu lượng giao thông, vận tốc thiết kế, bán kính đường cong, và độ dốc dọc cần được tính toán và tối ưu hóa để đảm bảo an toàn và hiệu quả. Ngoài ra, việc áp dụng các tiêu chuẩn thiết kế đường hiện hành cũng rất quan trọng.

3.1. Sử dụng phần mềm AutoCAD Civil 3D và Nova TDN

AutoCAD Civil 3DNova TDN là các phần mềm thiết kế đường mạnh mẽ, cho phép các kỹ sư tạo ra các mô hình 3D chính xác và phân tích các phương án tuyến đường khác nhau. Các phần mềm này cung cấp các công cụ để tính toán khối lượng đào đắp, thoát nước mặt, và an toàn giao thông, giúp tối ưu hóa thiết kế và giảm thiểu sai sót.

3.2. Tối ưu hóa các yếu tố kỹ thuật bán kính đường cong độ dốc

Việc tối ưu hóa các yếu tố kỹ thuật như bán kính đường cong, độ dốc dọc, và siêu cao là rất quan trọng để đảm bảo an toàn giao thông và giảm thiểu tác động đến môi trường. Cần có sự cân nhắc kỹ lưỡng giữa các yếu tố này để tạo ra một tuyến đường êm thuận, an toàn và hiệu quả.

3.3. Áp dụng các tiêu chuẩn thiết kế đường hiện hành

Việc áp dụng các tiêu chuẩn thiết kế đường hiện hành là bắt buộc để đảm bảo tính pháp lý và kỹ thuật của dự án. Các tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu về kích thước hình học, kết cấu áo đường, an toàn giao thông, và thoát nước, giúp đảm bảo chất lượng và tuổi thọ của tuyến đường.

IV. Ứng Dụng Thực Tế Thiết Kế Tuyến Đường Q N Tại Cần Giờ

Dự án thiết kế tuyến đường Q-N tại Cần Giờ là một ví dụ điển hình về việc áp dụng các phương pháp và công nghệ tiên tiến trong thiết kế đường giao thông. Dự án này đã giải quyết thành công các thách thức về địa hình, địa chất, và môi trường, tạo ra một tuyến đường an toàn, hiệu quả và bền vững. Việc sử dụng phần mềm AutoCAD Civil 3DNova TDN đã giúp tối ưu hóa thiết kế và giảm thiểu chi phí xây dựng. Dự án này đã góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện Cần Giờ.

4.1. Phân tích địa hình và địa chất khu vực Cần Giờ

Khu vực Cần Giờ có địa hình phức tạp, với nhiều sông rạch và vùng đất ngập mặn. Việc khảo sát địa chất cũng rất quan trọng để đánh giá độ ổn định của nền đất và lựa chọn phương án xử lý nền móng thích hợp. Các kỹ sư đã sử dụng các phương pháp khảo sát hiện đại để thu thập dữ liệu và phân tích địa hìnhđịa chất một cách chính xác.

4.2. Giải pháp thiết kế phù hợp với điều kiện thực tế

Dựa trên kết quả phân tích địa hìnhđịa chất, các kỹ sư đã đưa ra các giải pháp thiết kế phù hợp với điều kiện thực tế của khu vực Cần Giờ. Các giải pháp này bao gồm việc sử dụng các kết cấu cầu cống để vượt qua sông rạch, gia cố nền đất yếu, và xây dựng hệ thống thoát nước hiệu quả.

4.3. Đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội của dự án

Dự án thiết kế tuyến đường Q-N tại Cần Giờ đã mang lại nhiều lợi ích kinh tế - xã hội cho khu vực. Dự án đã giúp cải thiện hệ thống giao thông, giảm thời gian di chuyển, và tạo điều kiện cho các hoạt động thương mại và du lịch phát triển. Ngoài ra, dự án còn góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân địa phương.

V. Kết Luận Thiết Kế Tuyến Đường Giao Thông Q N Bền Vững

Việc thiết kế tuyến đường giao thông qua hai điểm Q và N là một quá trình phức tạp, đòi hỏi sự kết hợp giữa kiến thức chuyên môn, kinh nghiệm thực tế, và công nghệ tiên tiến. Mục tiêu là tạo ra một tuyến đường an toàn, hiệu quả, và bền vững, phục vụ nhu cầu đi lại và phát triển kinh tế - xã hội của cộng đồng. Việc áp dụng các phương pháp thiết kế khoa học, sử dụng phần mềm chuyên dụng, và tuân thủ các tiêu chuẩn hiện hành là rất quan trọng để đảm bảo chất lượng và tuổi thọ của tuyến đường. Trong tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển các công nghệ mới để tối ưu hóa thiết kế và giảm thiểu tác động đến môi trường.

5.1. Tầm quan trọng của thiết kế bền vững và an toàn giao thông

Thiết kế bền vững và an toàn giao thông là hai yếu tố quan trọng cần được ưu tiên hàng đầu trong quá trình thiết kế tuyến đường. Cần có các biện pháp giảm thiểu tác động đến môi trường, bảo vệ nguồn tài nguyên, và đảm bảo an toàn cho người tham gia giao thông.

5.2. Xu hướng phát triển của công nghệ thiết kế đường

Công nghệ thiết kế đường đang phát triển mạnh mẽ, với sự ra đời của các phần mềm và phương pháp mới. Các xu hướng phát triển bao gồm việc sử dụng mô hình thông tin công trình (BIM), trí tuệ nhân tạo (AI), và thực tế ảo (VR) để tối ưu hóa thiết kế và quản lý dự án.

5.3. Đề xuất cho các nghiên cứu tiếp theo về tuyến đường Q N

Cần có các nghiên cứu tiếp theo về tuyến đường Q-N để đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội, tác động môi trường, và khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu. Các nghiên cứu này sẽ giúp cải thiện thiết kế và quản lý tuyến đường trong tương lai.

05/06/2025
Thiết kế mới tuyến đường qua hai điểm q n thuyetminh in

Trích đoạn nội dung tài liệu

LỜI MỞ ĐẦU 1.1: GIỚI THIỆU CHUNG: TÊN DỰ ÁN: TUYẾN Q - N Địa điểm: Ấp Hòa Hiệp, Xã Long Hòa, Huyện Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh 1.1: MÔ TẢ KHU VỰC: Cần Giờ là huyện duy nhất của Thành phố Hồ Chí Minh giáp biển, nằm ở phía đông nam, cách trung tâm thành phố khoảng 50 km đường bộ. Huyện nằm tách biệt với các địa phương lận cận, có vị trí địa lý: - Phía đông giáp thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu với ranh giới là sông Thị Vải - Phía tây giáp hai huyện Cần Giuộc, Cần Đước thuộc tỉnh Long An và huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang với ranh giới là sông Soài Rạp - Phía nam giáp Biển Đông - Phía bắc giáp huyện Nhà Bè (qua sông Soài Rạp) và giáp huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai (qua sông Lòng Tàu, sông Đồng Tranh, sông Gò Gia). Do bị ngăn cách với các địa phương khác bởi nhiều sông lớn, chưa có cầu bắc qua nên hiện tại đến Cần Giờ đều phải dùng phà. Đường bộ quan trọng nhất ở Cần Giờ là đường Rừng Sác chạy từ Tây Bắc tới Đông Nam huyện, mới được nâng cấp xong giữa năm 2011.2: MÔ TẢ TUYẾN: Hình 1.

1 Bản đồ trực tuyến SVTH: DƯƠNG QUANG NHẬT MSSV: 1751090331 TRANG 11 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM Tuyến đường được nối trực tiếp với đường chính Đường Rừng Sác, một con đường huyết mạch tại huyện Cần Giờ, nhằm mục đích nối vào trung tâm xã Long Hòa, qua các khu dân cư Phước Lộc và tạo hướng đi ra biển… 1.2: TÌNH HÌNH CHUNG CỦA TUYẾN ĐƯỜNG: 1.1: VỊ TRÍ TUYẾN: Địa điểm tuyến tại Xã Long Hòa, Huyện Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh, nối trực tiếp vào đường Rừng Sác 1.2: CƠ SỞ ĐẦU TƯ: + Căn cứ vào quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội của Huyện Cần Giờ + Căn cứ vào số liệu điều tra, khảo sát tại hiện trường. + Căn cứ vào các quy trình, quy phạm thiết kế giao thông hiện hành. + Căn cứ vào các yêu cầu do giáo viên hướng dẫn giao cho.3: QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN: 1.1: Quá trình nghiên cứu: Khảo sát thiết kế chủ yếu là dựa trên tài liệu: bình đồ khảo sát tuyến đi qua đã được cho 2 điểm khống chế và lưu lượng xe thiết kế cho trước.2: Tổ chức thực hiện: Thực hiện theo sự hướng dẫn của giáo viên và trình tự lập dự án đã quy định.4: TÌNH HÌNH DÂN SỐ, KINH TẾ - CHÍNH TRỊ VĂN HÓA: Tính đến 31/12/2017 dân số toàn huyện Cần Giờ có 75.733 người mật độ dân số 108 người/km2, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên: 0,73%, dân cư của huyện phân bố không đồng đều giữa các đơn vị hành chính cấp xã. Diện tích Huyện Cần Giờ: 704 km² Cơ sở hạ tầng chưa phát triển mạnh mẽ để đáp ứng nhu cầu sinh hoạt của người dân Cần Giờ là khu vực giáp biển, tiếp giáp với các tỉnh như Long An, Tiền Giang nên việc đầu tư cơ sở hạ tầng nói chung và cả tuyến đường này nói riêng.5: MẠNG LƯỚI GIAO THÔNG HIỆN TẠI: Quy hoạch giao thông huyện Cần Giờ được xác định tại quyết định 4766/QĐ- UBND phê duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Cần Giờ đến năm SVTH: DƯƠNG QUANG NHẬT MSSV: 1751090331 TRANG 12 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM 2020.

Quyết định này được UBND TP HCM phê duyệt ngày 15/9/2012 và vẫn có giá trị cho tới khi quy hoạch mới được lập, phê duyệt. Theo quyết định 4766 nói trên, quy hoạch giao thông huyện Cần Giờ cụ thể như sau: - Về hệ thống giao thông đường bộ đối ngoại, đường cao tốc Bến Lức - Long Thành (đường cao tốc Liên Vùng phía Nam) thực hiện theo dự án đã được Bộ Giao thông vận tải duyệt tại Quyết định số 2925/QĐ-BGTVT ngày 08 tháng 10 năm 2010. Đường Rừng Sác là đường trục chính đảm bảo cân bằng chức năng giao thông, không gian đô thị và kết nối mạng lưới giao thông liên khu vực với các Cụm đô thị của huyện Cần Giờ. - Về hệ thống giao thông đường bộ đối nội, đối với các đường hiện hữu: Tiếp tục thực hiện cải tạo, nâng cấp mở rộng lộ giới đường theo quy hoạch được duyệt, đảm bảo khai thác hiệu quả tối đa về chức năng giao thông và đạt chỉ tiêu tỷ lệ, mật độ giao thông theo quy định.

Đối các đường dự phóng: Thực hiện quản lý chặt chẽ, tiếp tục đầu tư xây dựng, hoàn thiện mạng lưới giao thông của đô thị đảm bảo khai thác giao thông hiệu quả.6: ĐỊA HÌNH ĐỊA MẠO: Tuyến từ H – N chạy theo hướng Tây-Đông. Điểm bắt đầu có cao độ là 2.455m và điểm kết thúc có cao độ là 1. Khoảng cách theo đường chim bay của tuyến khoảng 1843. Ưu thế lớn của Cần Giờ trong sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội là quỹ đất còn lớn, môi trường thiên nhiên trong lành, cảnh quan hấp dẫn và đặc biệt đây là một đơn vị hành chính thuộc thành phố Hồ Chí Minh- một trong những trung tâm kinh tế lớn của cả nước, đồng thời lại giáp ranh với những vùng kinh tế năng động như Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu.7: THỦY VĂN: Thủy triều: toàn bộ sông rạch chịu ảnh hưởng của chế độ bán nhật triều không đều.

Độ mặn: vì nằm trong vùng cửa sông, chịu ảnh hưởng trực tiếp của chế độ bán nhật triều từ biển Đông truyền vào, các sông rạch của huyện Cần Giờ đều đóng vai trò "kênh dẫn triều" đưa nước mặn xâm nhập khắp địa bàn huyện làm cho khối nước mặt ở đây quanh năm bị mặn, lợ. SVTH: DƯƠNG QUANG NHẬT MSSV: 1751090331 TRANG 13 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM 1.8: KHÍ HẬU: Huyện Cần Giờ mang đặc trưng khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, có hai mùa mưa và nắng rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, nền nhiệt độ cao và ổn định. Nhiệt độ trung bình của các tháng trong năm từ 25oC-29oC, cao tuyệt đối là 38,20C, thấp tuyệt đối là14,40C. Độ ẩm trung bình từ 73% đến 85%, độ bốc hơi từ 3,5 đến 6 mm/ngày, trung bình 5 mm/ngày, cao nhất 8 mm/ngày.

Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1.402 mm, trong mùa mưa lượng mưa tháng thấp nhất khoảng 100 mm, tháng nhiều nhất 240mm. Mùa mưa hướng gió chính là Tây – Tây Nam, mùa khô hướng gió Bắc – Đông Bắc.Sau 25 năm giải phóng, hệ sinh thái rừng và rừng ngập mặn của Cần Giờ đã được phục hồi ổn định và đang phát triển tốt sau những thiệt hại nặng nề do chiến tranh tàn phá.3: KẾT LUẬN: Với tất cả những ưu điểm của tuyến dự án như đã nêu ở trên, ta thấy việc xây dựng tuyến thật sự cần thiết và cấp bách, nhằm nâng cao mức sống của nhân dân trong vùng, và góp phần vào sự phát triển kinh tế – văn hóa của khu vực. Thuận tiện cho việc đi lại, học hành, làm ăn của người dân, và thuận tiện cho việc quản lý đất đai và phát triển lâm nghiệp. Tạo điều kiện khai thác, phát triển du lịch và các loại hình vận tải khác …Với những lợi ích nêu trên, thì việc quyết định xây dựng tuyến đường dự án là hết sức cần thiết và đúng đắn.

CHƯƠNG 2: CẤP HẠNG VÀ CÁC CHỈ TIÊU KỸ THUẬT CỦA TUYẾN ĐƯỜNG 2.1: QUY MÔ CÔNG TRÌNH: - Căn cứ xác định cấp hạng của tuyến: dựa trên các cơ sở mục đích, ý nghĩa phục vụ của tuyến; địa hình khu vực tuyến đi qua và căn cứ vào lưu lượng xe chạy năm tương lai. - Căn cứ vào chức năng giao thông của khu vực: phục vụ giao thông liên khu vực, nối liền khu dân cư tập trung với trung tâm hành chính, các vùng kinh tế khu vực. SVTH: DƯƠNG QUANG NHẬT MSSV: 1751090331 TRANG 14 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM - Căn cứ vào số liệu điều tra, khảo sát tại hiện trường. - Căn cứ vào các quy trình, quy phạm thiết kế giao thông hiện hành.

- Căn cứ vào các yêu cầu do giáo viên hướng dẫn giao cho.2: TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG: - Tiêu chuẩn thiết kế đường đô thị TCXDVN 104-2007. - Áo đường mền và các yêu cầu chỉ dẫn thiết kế TCCS 38 : 2022/TCDBVN.3: CẤP HẠNG KỸ THUẬT CỦA TUYẾN ĐƯỜNG: 2.1: Lưu lượng xe con thiết kế: Lưu lượng xe thiết kế: - Giả sử vận tốc thiết kế 50km/h. - Lưu lượng xe 2600 xe/ngày đêm vào thời điểm hiện tại Thành Trọng lượng trục phần Hệ số STT Loại xe N1 N1 ai Pi (kN) (%) Trước Sau 1 Xe máy 15 390.00 4 Xe 2 trục vừa 38.00 7 Xe 3 trục vừa 74.00 10 Xe bus nhỏ 33.00 11 Xe bus lớn 56. 1 Lưu lượng xe con quy đổi Lưu lượng xe con qui đổi tại thời điểm hiện tại: N = ∑ Ni a i (xcqđ/ngđ) Trong đó : SVTH: DƯƠNG QUANG NHẬT MSSV: 1751090331 TRANG 15 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM Ni : Lưu lượng của lạo xe i trong dòng xe (xe/ngđ) ai : Hệ số qui đổi của loại xe i về xe con thiết kế theo TCVN 13592 :2022 Hệ số quy đổi ai tham khảo bảng 3 TCVN 13592 :2022 có giá trị như sau: Tốc độ thiết kế, km/h Loại xe  60 30, 40, 50  20 Xe đạp 0,5 0,3 0,2 Xe máy 0,5 0,25 0,15 Xe ôtô con 1,0 1,0 1,0 Xe tải 2 trục và xe buýt dưới 25 chỗ 2,0 2,5 2,5 Xe tải có từ 3 trục trở lên và xe buýt lớn 2,5 3,0 3,5 Xe kéo moóc và xe buýt có khớp nối 3,0 4,0 4,5 Ghi chú : 1.

Trường hợp sử dụng làn chuyên dụng, đường chuyên dụng (xe buýt, xe tải, xe đạp.) thì không cần quy đổi 2. Không khuyến khích tổ chức xe đạp chạy chung làn với xe ôtô trên các đường có tốc độ thiết kế  60 km/h Bảng 1. 2 Hệ số quy đổi các loại x era xe con Lưu lượng xe con quy đổi ở năm thứ 15 N15 = 5596.2: Cấp hạng kỹ thuật của đường: Lựa chọn cấp hạng kỹ thuật loại đường, loại đô thị, điều kiện địa hình Đô thị loại II, Loại đô thị Đô thị đặc biệt, I Đô thị loại IV Đô thị loại V III Đồng Đồng Đồng Đồng Địa hình (*) Núi Núi Núi Núi bằng bằng bằng bằng Đường cao tốc đô thị 100, 80 70, 60 - - - - - - Đường Chủ yếu 80,70 70,60 80,70 70,60 - - - - SVTH: DƯƠNG QUANG NHẬT MSSV: 1751090331 TRANG 16 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ GVHD: Th.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Thiết Kế Tuyến Đường Giao Thông Qua Hai Điểm Q - N" cung cấp cái nhìn tổng quan về quy trình thiết kế và xây dựng tuyến đường giao thông, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc kết nối hai điểm trong việc phát triển hạ tầng giao thông. Tài liệu này không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về các yếu tố kỹ thuật cần thiết trong thiết kế mà còn chỉ ra những lợi ích kinh tế và xã hội mà một tuyến đường mới có thể mang lại cho khu vực.

Để mở rộng kiến thức của bạn về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Khoá luận tốt nghiệp thiết kế tuyến đường qua hai điểm m19 đ5 thuộc tỉnh tuyên quang, nơi cung cấp một nghiên cứu chi tiết về thiết kế tuyến đường tương tự. Ngoài ra, tài liệu Khoá luận tốt nghiệp lập dự án đầu tư xây dựng tuyến đường qua 2 điểm k2 j1 thuộc tỉnh thái nguyên sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quy trình lập dự án đầu tư cho các tuyến đường. Cuối cùng, tài liệu Luận văn đánh giá thực trạng về quy hoạch và xây dựng đường giao thông nông thôn tại địa bàn xã sơn cẩm huyện phú lương tỉnh thái nguyên sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy hoạch giao thông nông thôn, một khía cạnh quan trọng trong phát triển hạ tầng giao thông.

Những tài liệu này không chỉ giúp bạn mở rộng kiến thức mà còn cung cấp những góc nhìn đa dạng về thiết kế và quy hoạch giao thông.