LỜI MỞ ĐẦU 1.1: GIỚI THIỆU CHUNG: TÊN DỰ ÁN: TUYẾN Q - N Địa điểm: Ấp Hòa Hiệp, Xã Long Hòa, Huyện Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh 1.1: MÔ TẢ KHU VỰC: Cần Giờ là huyện duy nhất của Thành phố Hồ Chí Minh giáp biển, nằm ở phía đông nam, cách trung tâm thành phố khoảng 50 km đường bộ. Huyện nằm tách biệt với các địa phương lận cận, có vị trí địa lý: - Phía đông giáp thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu với ranh giới là sông Thị Vải - Phía tây giáp hai huyện Cần Giuộc, Cần Đước thuộc tỉnh Long An và huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang với ranh giới là sông Soài Rạp - Phía nam giáp Biển Đông - Phía bắc giáp huyện Nhà Bè (qua sông Soài Rạp) và giáp huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai (qua sông Lòng Tàu, sông Đồng Tranh, sông Gò Gia). Do bị ngăn cách với các địa phương khác bởi nhiều sông lớn, chưa có cầu bắc qua nên hiện tại đến Cần Giờ đều phải dùng phà. Đường bộ quan trọng nhất ở Cần Giờ là đường Rừng Sác chạy từ Tây Bắc tới Đông Nam huyện, mới được nâng cấp xong giữa năm 2011.2: MÔ TẢ TUYẾN: Hình 1.
1 Bản đồ trực tuyến SVTH: DƯƠNG QUANG NHẬT MSSV: 1751090331 TRANG 11 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM Tuyến đường được nối trực tiếp với đường chính Đường Rừng Sác, một con đường huyết mạch tại huyện Cần Giờ, nhằm mục đích nối vào trung tâm xã Long Hòa, qua các khu dân cư Phước Lộc và tạo hướng đi ra biển… 1.2: TÌNH HÌNH CHUNG CỦA TUYẾN ĐƯỜNG: 1.1: VỊ TRÍ TUYẾN: Địa điểm tuyến tại Xã Long Hòa, Huyện Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh, nối trực tiếp vào đường Rừng Sác 1.2: CƠ SỞ ĐẦU TƯ: + Căn cứ vào quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội của Huyện Cần Giờ + Căn cứ vào số liệu điều tra, khảo sát tại hiện trường. + Căn cứ vào các quy trình, quy phạm thiết kế giao thông hiện hành. + Căn cứ vào các yêu cầu do giáo viên hướng dẫn giao cho.3: QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN: 1.1: Quá trình nghiên cứu: Khảo sát thiết kế chủ yếu là dựa trên tài liệu: bình đồ khảo sát tuyến đi qua đã được cho 2 điểm khống chế và lưu lượng xe thiết kế cho trước.2: Tổ chức thực hiện: Thực hiện theo sự hướng dẫn của giáo viên và trình tự lập dự án đã quy định.4: TÌNH HÌNH DÂN SỐ, KINH TẾ - CHÍNH TRỊ VĂN HÓA: Tính đến 31/12/2017 dân số toàn huyện Cần Giờ có 75.733 người mật độ dân số 108 người/km2, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên: 0,73%, dân cư của huyện phân bố không đồng đều giữa các đơn vị hành chính cấp xã. Diện tích Huyện Cần Giờ: 704 km² Cơ sở hạ tầng chưa phát triển mạnh mẽ để đáp ứng nhu cầu sinh hoạt của người dân Cần Giờ là khu vực giáp biển, tiếp giáp với các tỉnh như Long An, Tiền Giang nên việc đầu tư cơ sở hạ tầng nói chung và cả tuyến đường này nói riêng.5: MẠNG LƯỚI GIAO THÔNG HIỆN TẠI: Quy hoạch giao thông huyện Cần Giờ được xác định tại quyết định 4766/QĐ- UBND phê duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Cần Giờ đến năm SVTH: DƯƠNG QUANG NHẬT MSSV: 1751090331 TRANG 12 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM 2020.
Quyết định này được UBND TP HCM phê duyệt ngày 15/9/2012 và vẫn có giá trị cho tới khi quy hoạch mới được lập, phê duyệt. Theo quyết định 4766 nói trên, quy hoạch giao thông huyện Cần Giờ cụ thể như sau: - Về hệ thống giao thông đường bộ đối ngoại, đường cao tốc Bến Lức - Long Thành (đường cao tốc Liên Vùng phía Nam) thực hiện theo dự án đã được Bộ Giao thông vận tải duyệt tại Quyết định số 2925/QĐ-BGTVT ngày 08 tháng 10 năm 2010. Đường Rừng Sác là đường trục chính đảm bảo cân bằng chức năng giao thông, không gian đô thị và kết nối mạng lưới giao thông liên khu vực với các Cụm đô thị của huyện Cần Giờ. - Về hệ thống giao thông đường bộ đối nội, đối với các đường hiện hữu: Tiếp tục thực hiện cải tạo, nâng cấp mở rộng lộ giới đường theo quy hoạch được duyệt, đảm bảo khai thác hiệu quả tối đa về chức năng giao thông và đạt chỉ tiêu tỷ lệ, mật độ giao thông theo quy định.
Đối các đường dự phóng: Thực hiện quản lý chặt chẽ, tiếp tục đầu tư xây dựng, hoàn thiện mạng lưới giao thông của đô thị đảm bảo khai thác giao thông hiệu quả.6: ĐỊA HÌNH ĐỊA MẠO: Tuyến từ H – N chạy theo hướng Tây-Đông. Điểm bắt đầu có cao độ là 2.455m và điểm kết thúc có cao độ là 1. Khoảng cách theo đường chim bay của tuyến khoảng 1843. Ưu thế lớn của Cần Giờ trong sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội là quỹ đất còn lớn, môi trường thiên nhiên trong lành, cảnh quan hấp dẫn và đặc biệt đây là một đơn vị hành chính thuộc thành phố Hồ Chí Minh- một trong những trung tâm kinh tế lớn của cả nước, đồng thời lại giáp ranh với những vùng kinh tế năng động như Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu.7: THỦY VĂN: Thủy triều: toàn bộ sông rạch chịu ảnh hưởng của chế độ bán nhật triều không đều.
Độ mặn: vì nằm trong vùng cửa sông, chịu ảnh hưởng trực tiếp của chế độ bán nhật triều từ biển Đông truyền vào, các sông rạch của huyện Cần Giờ đều đóng vai trò "kênh dẫn triều" đưa nước mặn xâm nhập khắp địa bàn huyện làm cho khối nước mặt ở đây quanh năm bị mặn, lợ. SVTH: DƯƠNG QUANG NHẬT MSSV: 1751090331 TRANG 13 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM 1.8: KHÍ HẬU: Huyện Cần Giờ mang đặc trưng khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, có hai mùa mưa và nắng rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, nền nhiệt độ cao và ổn định. Nhiệt độ trung bình của các tháng trong năm từ 25oC-29oC, cao tuyệt đối là 38,20C, thấp tuyệt đối là14,40C. Độ ẩm trung bình từ 73% đến 85%, độ bốc hơi từ 3,5 đến 6 mm/ngày, trung bình 5 mm/ngày, cao nhất 8 mm/ngày.
Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1.402 mm, trong mùa mưa lượng mưa tháng thấp nhất khoảng 100 mm, tháng nhiều nhất 240mm. Mùa mưa hướng gió chính là Tây – Tây Nam, mùa khô hướng gió Bắc – Đông Bắc.Sau 25 năm giải phóng, hệ sinh thái rừng và rừng ngập mặn của Cần Giờ đã được phục hồi ổn định và đang phát triển tốt sau những thiệt hại nặng nề do chiến tranh tàn phá.3: KẾT LUẬN: Với tất cả những ưu điểm của tuyến dự án như đã nêu ở trên, ta thấy việc xây dựng tuyến thật sự cần thiết và cấp bách, nhằm nâng cao mức sống của nhân dân trong vùng, và góp phần vào sự phát triển kinh tế – văn hóa của khu vực. Thuận tiện cho việc đi lại, học hành, làm ăn của người dân, và thuận tiện cho việc quản lý đất đai và phát triển lâm nghiệp. Tạo điều kiện khai thác, phát triển du lịch và các loại hình vận tải khác …Với những lợi ích nêu trên, thì việc quyết định xây dựng tuyến đường dự án là hết sức cần thiết và đúng đắn.
CHƯƠNG 2: CẤP HẠNG VÀ CÁC CHỈ TIÊU KỸ THUẬT CỦA TUYẾN ĐƯỜNG 2.1: QUY MÔ CÔNG TRÌNH: - Căn cứ xác định cấp hạng của tuyến: dựa trên các cơ sở mục đích, ý nghĩa phục vụ của tuyến; địa hình khu vực tuyến đi qua và căn cứ vào lưu lượng xe chạy năm tương lai. - Căn cứ vào chức năng giao thông của khu vực: phục vụ giao thông liên khu vực, nối liền khu dân cư tập trung với trung tâm hành chính, các vùng kinh tế khu vực. SVTH: DƯƠNG QUANG NHẬT MSSV: 1751090331 TRANG 14 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM - Căn cứ vào số liệu điều tra, khảo sát tại hiện trường. - Căn cứ vào các quy trình, quy phạm thiết kế giao thông hiện hành.
- Căn cứ vào các yêu cầu do giáo viên hướng dẫn giao cho.2: TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG: - Tiêu chuẩn thiết kế đường đô thị TCXDVN 104-2007. - Áo đường mền và các yêu cầu chỉ dẫn thiết kế TCCS 38 : 2022/TCDBVN.3: CẤP HẠNG KỸ THUẬT CỦA TUYẾN ĐƯỜNG: 2.1: Lưu lượng xe con thiết kế: Lưu lượng xe thiết kế: - Giả sử vận tốc thiết kế 50km/h. - Lưu lượng xe 2600 xe/ngày đêm vào thời điểm hiện tại Thành Trọng lượng trục phần Hệ số STT Loại xe N1 N1 ai Pi (kN) (%) Trước Sau 1 Xe máy 15 390.00 4 Xe 2 trục vừa 38.00 7 Xe 3 trục vừa 74.00 10 Xe bus nhỏ 33.00 11 Xe bus lớn 56. 1 Lưu lượng xe con quy đổi Lưu lượng xe con qui đổi tại thời điểm hiện tại: N = ∑ Ni a i (xcqđ/ngđ) Trong đó : SVTH: DƯƠNG QUANG NHẬT MSSV: 1751090331 TRANG 15 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ GVHD: Th.S PHẠM PHƯƠNG NAM Ni : Lưu lượng của lạo xe i trong dòng xe (xe/ngđ) ai : Hệ số qui đổi của loại xe i về xe con thiết kế theo TCVN 13592 :2022 Hệ số quy đổi ai tham khảo bảng 3 TCVN 13592 :2022 có giá trị như sau: Tốc độ thiết kế, km/h Loại xe 60 30, 40, 50 20 Xe đạp 0,5 0,3 0,2 Xe máy 0,5 0,25 0,15 Xe ôtô con 1,0 1,0 1,0 Xe tải 2 trục và xe buýt dưới 25 chỗ 2,0 2,5 2,5 Xe tải có từ 3 trục trở lên và xe buýt lớn 2,5 3,0 3,5 Xe kéo moóc và xe buýt có khớp nối 3,0 4,0 4,5 Ghi chú : 1.
Trường hợp sử dụng làn chuyên dụng, đường chuyên dụng (xe buýt, xe tải, xe đạp.) thì không cần quy đổi 2. Không khuyến khích tổ chức xe đạp chạy chung làn với xe ôtô trên các đường có tốc độ thiết kế 60 km/h Bảng 1. 2 Hệ số quy đổi các loại x era xe con Lưu lượng xe con quy đổi ở năm thứ 15 N15 = 5596.2: Cấp hạng kỹ thuật của đường: Lựa chọn cấp hạng kỹ thuật loại đường, loại đô thị, điều kiện địa hình Đô thị loại II, Loại đô thị Đô thị đặc biệt, I Đô thị loại IV Đô thị loại V III Đồng Đồng Đồng Đồng Địa hình (*) Núi Núi Núi Núi bằng bằng bằng bằng Đường cao tốc đô thị 100, 80 70, 60 - - - - - - Đường Chủ yếu 80,70 70,60 80,70 70,60 - - - - SVTH: DƯƠNG QUANG NHẬT MSSV: 1751090331 TRANG 16 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ GVHD: Th.