mở đầu và cũng là khâu kết thúc cho quá trình sản xuất. Giao thông nông thôn nhƣ là một chiếc cầu nối chuyển nguyên vật liệu đến nơi sản xuất và cũng là chiếc cầu nối để chuyển các sản phẩm đã sơ chế từ n 10 nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng. Nếu các con đƣờng vận chuyển này tốt thì quá trình chu chuyển hàng hóa diễn ra nhanh chóng khi đó sẽ thúc đẩy quá trình sản xuất, từ đó thúc đẩy phát triển kinh tế ngành, vùng. Hệ thống GTNT hoàn chỉnh sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển nông thôn và thúc đẩy CNH- HĐH ở nông thôn một cách nhanh chóng.
Ở các vùng nông thôn sản phẩm họ làm ra chủ yếu là các sản phẩm thô phục vụ cho ngành công nghiệp chế biến nhƣ gỗ, hoa quả, ngũ cốc, tôm, cua, cá. Một số mặt hàng cần tƣơi sống khi đến nơi sản xuất và tiêu dùng. Nếu nhƣ hệ thống giao thông không tốt, nó sẽ ảnh hƣởng đến chất lƣợng sản phẩm, nhƣ vậy sẽ kìm hãm quá trình sản xuất. Còn nếu hệ thống giao thông tốt nó sẽ thúc đẩy sự lƣu chuyển này, từ đó thúc đẩy sản xuất của ngƣời dân và của nhà máy.
Vì vậy mà đời sống của các vùng nông thôn đƣợc cải thiện. Vai trò của hệ thống đường giao thông nông thôn đối với phát triển xã hội Hệ thống giao thông nông thôn phát triển đảm bảo cho các hoạt động đi lại của ngƣời dân vùng đó đƣợc thuận lợi hơn. Từ đó sẽ thúc đẩy việc giao lƣu văn hóa giữa các vùng, các khu vực, giữa thành phố với nông thôn, giữa đồng bằng với miền núi. Giao thông nông thôn phát triển còn tạo công ăn việc làm cho ngƣời dân nông thôn lúc nông nhàn.
Vì các công trình giao thông này đƣợc xây dựng ngay tại địa phƣơng và phải cần đến một lƣợng lao động lớn. Do đó có thể huy động một số lao động của địa phƣơng, giải quyết thất nghiệp cho ngƣời dân. Ngoài ra, giao thông nông thôn phát triển còn để phục vụ cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc trên bƣớc đƣờng hội nhập kinh tế trên thế giới và trong khu vực. Sự cần thiết phải phát triển đường giao thông nông thôn: Do tính chất quan trọng của hệ thông đƣờng giao thông nông thôn đối với phát triển kinh tế và xã hội, do đó cần thiết phải đầu tƣ và phát triển giao thông nông thôn.
Do tính chất phức tạp của công trình giao thông, nó lại không tập trung mà phân bố rải rác khắp các bản làng và thôn xóm nên nó đòi hỏi phải có quy hoạch tổng thể để xây dựng hệ thống giao thông nông thôn hợp lý phục vụ cho phát triển n 11 kinh tế và xã hội. Vì vậy mà việc đầu tƣ xây dựng giao thông nông thôn đòi hỏi một số lƣợng vốn lớn mới có thể đáp ứng đƣợc. Việc xây dựng hệ thống đƣờng GTNT phải đƣợc tiến hành nhanh chóng do nó chịu ảnh hƣởng của thời tiết. Nếu mùa mƣa lũ kéo về sẽ gây cản trở cho quá trình xây dựng.
Do vậy mà nó đòi hỏi phải huy động tối đa các nguồn lực nhƣ vật liệu, lao động và vốn. Các công trình giao thông nông thôn rất nhỏ lẻ do đó nguồn lao động tốt nhất cho các công trình này là lấy tại chỗ, ở ngay địa phƣơng đó nhƣ vậy sẽ giảm đƣợc chi phí xây dựng. Các công trình giao thông này sẽ phát huy tác dụng ngay tại địa phƣơng nơi chính nó đƣợc xây dựng lên. Nó lại chịu ảnh hƣởng của các yếu tố thời tiết và thời gian sử dụng, do đó cần phải có công tác sửa chữa và bảo dƣỡng hợp lý để phát huy hết tác dụng.3 Nội dung của quy hoạch và xây dựng hệ thống đường giao thông nông thôn 2.1 Quy hoạch và kế hoạch đầu tư xây dựng đường giao thông nông thôn Việc đầu tƣ xây dựng các công trình giao thông nông thôn cần phải thực hiện theo quy hoạch và kế hoạch.
Quy hoạch GTNT: Đảm bảo định hƣớng cho việc quyết định đầu tƣ vào chƣơng trình phát triển kinh tế vùng nông thôn, thực hiện đầu tƣ bền vững, làm đâu đƣợc đó. Xác định phƣơng hƣớng phát triển GTNT trong từng giai đoạn; cân đối nguồn vốn đầu tƣ, bảo trì theo kế hoạch từng năm và dài hạn. Quy hoạch GTNT phải gắn với quy hoạch phát triển kinh tế- xã hội, quy hoạch xây dựng nông thôn mới. Quy hoạch GTNT phải đƣợc quản lý chặt chẽ, đảm bảo hành lang đƣờng không bị lấn chiếm.
Quy hoạch GTNT phải thƣờng xuyên điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với thực tiễn. Dựa vào quy hoạch GTNT phân giao nhiệm vụ và tổ chức thực hiện đầu tƣ xây dựng và bảo trì đƣờng GTNT: n 12 + Sở Kế hoạch và Đầu tƣ: là cơ quan chủ trì phối hợp với Sở Tài chính và các ngành liên quan tổng hợp nhu cầu vốn đầu tƣ; chủ động phối hợp với Sở Tài chính tham mƣu trình UBND tỉnh phân bổ vốn vay ƣu đãi cho các huyện, thành, thị xã; bố trí trả nợ từ nguồn vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản tập trung, nguồn thu tiền đất, nguồn vƣợt thu ngân sách để trả nợ các khoản vay đến hạn; tổng hợp tình hình thực hiện đầu tƣ của các huyện, thành phố, thị xã kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. + Sở Tài chính: chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tƣ đề xuất trình Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện phân bổ vốn hỗ trợ cho Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; cân đối ngân sách để thực hiện việc hoàn trả vốn vay. Hƣớng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã các thủ tục cấp phát, thanh, quyết toán vốn theo quy định.
+ Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: hƣớng dẫn các huyện, thành phố, thị xã áp dụng quy trình, quy phạm kỹ thuật đối với các công trình kênh mƣơng, thủy lợi nhỏ, hạ tầng nuôi trồng thuỷ sản, hạ tầng làng nghề. + Sở Giao thông vận tải: hƣớng dẫn các huyện, thành phố, thị xã áp dụng quy trình, quy phạm kỹ thuật đối với các công trình giao thông nông thôn. + Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã. a) Xây dựng tiêu chí phân bổ vốn hỗ trợ, quy định mức hỗ trợ vốn đối với từng xã, phƣờng, thị trấn, cơ chế vận động vốn góp của ngƣời dân vùng hƣởng lợi trình Hội đồng nhân dân cùng cấp phê chuẩn.
b) Bố trí vốn trả nợ các khoản vay đến hạn theo quy định [21].2 Tổ chức xây dựng, cải tạo nâng cấp, bảo trì công trình giao thông nông thôn Tăng cƣờng vai trò lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng đƣờng GTNT của các cấp trong việc xây dựng chƣơng trình, kế hoạch hàng năm. Đảm bảo phát triển giao thông nông thôn có kế hoạch, hài hòa, hợp lý và gắn kết đƣợc với hệ thống giao thông vận tải quốc gia. Kết hợp giữa đầu tƣ xây dựng; cải tạo, nâng cấp với triển khai đồng bộ công tác quản lý khai thác và bảo trì đƣờng giao thông nông thôn. n 13 Thực hiện phân cấp quản lý trong đầu tƣ xây dựng; cải tạo, nâng cấp và bảo trì đƣờng giao thông nông thôn.3 Phân cấp quản lý hệ thống công trình giao thông nông thôn Hệ thống tổ chức quản lý và phân cấp quản lý hệ thống GTNT: Theo Luật Giao thông đƣờng bộ đƣợc Quốc hội ban hành ngày 13/11/2008 và Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/2/2010 của Chính phủ Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đƣờng bộ, việc quản lý hệ thống đƣờng GTNT (gồm đƣờng huyện, đƣờng xã) đƣợc xác định do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định; thẩm quyền phân loại và điều chỉnh hệ thống đƣờng GTNT (đƣờng huyện, đƣờng xã) do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định sau khi đƣợc Chủ tịch Ủy ban nhân cấp tỉnh đồng ý; nhƣ vậy theo quy định hiện hành, hệ thống GTNT do UBND tỉnh quản lý.
Các cấp tham gia quản lý hệ thống GTNT trên thực tế gồm 4 cấp sau: - Khách quan bao gồm: + Cấp trung ƣơng: Bộ GTVT (Tổng Cục đƣờng bộ Việt Nam, Cục Đƣờng thủy nội địa). + Cấp tỉnh: UBND tỉnh (Sở GTVT). - Chủ quan bao gồm: + Cấp huyện: UBND huyện (Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện). Phòng Kinh tế và Hạ tầng đƣợc giao giúp UBND huyện quản lý GTNT trên địa bàn huyện + Cấp xã: UBND xã.
Nội dung quản lý đường GTNT ở các cấp - Cấp trung ƣơng: Bộ GTVT (Tổng Cục ĐBVN, Cục Đƣờng thủy nội địa) có trách nhiệm quản lý nhà nƣớc đối với hệ thống GTNT bao gồm xây dựng chiến lƣợc, hoạch địch chính sách, xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật, các văn bản quy phạm pháp luật, hƣớng dẫn kỹ thuật quản lý, xây dựng và bảo trì hệ thống GTNT. n 14 BỘ GTVT UBND TỈNH SỞ GTVT UBND Phòng Kinh tế và HUYỆN Hạ Tầng UBND XÃ Cán bộ chuyên trách GTNT Quan hệ tƣơng hỗ Quan hệ một chiều Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức quản lý các cấp về giao thông nông thôn Các Bộ KHĐT, Tài chính, Xây dựng có trách nhiệm đối với việc lập kế hoạch, xây dựng tiêu chí, tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng nông thôn, phân bổ các nguồn vốn cho các địa phƣơng đầu tƣ phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn trong đó có GTNT, xây dựng các chính sách và cơ chế quản lý đầu tƣ xây dựng GTNT, ban hành hệ thống định mức và đơn giá, cơ chế hoạt động quản lý của Ban quản lý xây dựng GTNT ở địa phƣơng cũng nhƣ hƣớng dẫn các quy chế đầu tƣ- xây dựng đấu thầu cho các cấp các ngành và địa phƣơng thực hiện. - Cấp tỉnh: Sở GTVT là cơ quan trực tiếp đƣợc Ủy ban nhân dân tỉnh giao quản lý hệ thống GTNT trên địa bàn, xây dựng quy hoạch phát triển GTNT. - Cấp huyện: UBND huyện là cơ quan quản lý hệ thống đƣờng huyện, đƣờng xã.
Hiện tại cấp huyện đã tham gia là chủ đầu tƣ, thực hiện quản lý các án đầu tƣ xây dựng, cải tạo, nâng cấp đƣờng giao thông nông thôn trên địa bàn theo quy định của luật xây dựng. Thực hiện quản lý đƣờng GTNT trên địa bàn theo quy hoạch đƣợc phê duyệt, việc đầu tƣ xây dựng đƣợc thực hiện theo kế hoạch hàng năm. n 15 Quản lý việc xây dựng, bảo trì các tuyến đƣờng huyện, đƣờng xã, hỗ trợ kỹ thuật cho các xã; quản lý số liệu hệ thống đƣờng GTNT. Quản lý, giám sát, theo dõi khai thác đƣờng: đánh giá đúng tình trạng đƣờng, tổ chức khắc phục hƣ hỏng, đảm bảo giao thông thông suốt, an toàn.