Giới thiệu dự án
Hoạt động tiêu thụ hàng hóa đóng vai trò huyết mạch trong quá trình tái sản xuất và duy trì sức cạnh tranh của doanh nghiệp sản xuất - thương mại trong nền kinh tế thị trường. Theo các báo cáo thống kê ngành thiết bị trường học, thị trường cung ứng giáo dục đòi hỏi tính chuẩn hóa cao theo quy chuẩn sư phạm của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đồng thời chịu áp lực phân bổ ngân sách từ Thông tư liên bộ số 30/TT-LB giữa Bộ Tài chính và Bộ Giáo dục & Đào tạo.
+-------------------------------------------------------------------------------+
| MÔ HÌNH CHUỖI GIÁ TRỊ TIÊU THỤ HÀNG HÓA |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| [Nghiên cứu thị trường] |
+-------------------------------------------------------------------------------+
Công ty Thiết bị Giáo dục I (Educational Equipment Company No.1) là đơn vị nòng cốt với hơn 35 năm kinh nghiệm, phục vụ trên 600 danh mục thiết bị cho các cấp học (Mầm non, Tiểu học, THCS, THPT). Tuy nhiên, doanh nghiệp đối mặt với nhiều rào cản mang tính hệ thống trong chuỗi cung ứng và tổ chức tiêu thụ.
Đồ án tập trung giải quyết toàn diện bài toán tối ưu hóa hệ thống tiêu thụ thông qua 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả tiêu thụ, tốc độ luân chuyển vốn và các chỉ tiêu tài chính định lượng trong doanh nghiệp sản xuất thiết bị.
- Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh giai đoạn 1999 - 2001 tại Công ty Thiết bị Giáo dục I với tập dữ liệu doanh thu, chi phí, tồn kho và công nợ.
- Đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn lực (lao động, vốn lưu động, kênh phân phối 61 tỉnh thành) và xác định nguyên nhân hạn chế biên lợi nhuận.
- Xây dựng gói 8 giải pháp đồng bộ và kiến nghị vĩ mô nhằm gia tăng vòng quay vốn, giảm thời gian luân chuyển hàng tồn kho và mở rộng thị phần.
Phương pháp tiếp cận kết hợp giữa phân tích chuỗi giá trị (Value Chain Analysis), tối ưu hóa tồn kho và định lượng hóa dòng tiền bán hàng. Kết quả kỳ vọng đạt mức tăng trưởng doanh thu thuần trên 20%/năm, cải thiện hệ số thanh toán ngắn hạn $\ge 1.2$, giảm số ngày chu chuyển hàng hóa xuống dưới 45 ngày và tối ưu hóa chi phí quản lý doanh nghiệp. Giới hạn nghiên cứu tập trung vào số liệu hoạt động của công ty giai đoạn 1999 - 2001 và định hướng kế hoạch đến năm 2005.
Phân tích và thiết kế giải pháp
Phân tích hiện trạng
Thị trường thiết bị giáo dục Việt Nam vận hành theo cơ chế phân bổ ngân sách nhà nước kết hợp xã hội hóa. Bảng dưới đây so sánh mô hình vận hành của Công ty Thiết bị Giáo dục I với các nhóm đối thủ cạnh tranh trên thị trường:
| Tiêu chí so sánh |
Công ty Thiết bị Giáo dục I |
Công ty TNHH Tư nhân |
Nguồn hàng tiểu ngạch / Nhập lậu |
| Tiêu chuẩn sư phạm |
Đạt chuẩn 100% kiểm định Bộ GD&ĐT |
Trung bình, thiếu đồng bộ |
Kém chất lượng, không qua kiểm định |
| Quy mô danh mục |
>600 mặt hàng từ Mầm non đến THPT |
50 - 100 mặt hàng phổ thông |
Chủ yếu đồ chơi mầm non nhựa giá rẻ |
| Độ phủ kênh phân phối |
Hệ thống Công ty Sách & TBTH 61 tỉnh |
Phân tán tại một số đô thị lớn |
Chợ đầu mối, biên mậu |
| Dịch vụ hậu mãi & HDSD |
Lắp đặt tận nơi, tập huấn giáo viên |
Hạn chế, chỉ giao hàng |
Không có bảo hành, hướng dẫn |
| Chi phí sản xuất |
Cao do khuôn mẫu chuẩn và kiểm tra gắt gao |
Trung bình |
Rất thấp, cạnh tranh phá giá |
Yêu cầu cải tiến hệ thống được xác định theo mô hình phân loại ưu tiên MoSCoW:
- Must have: Chuẩn hóa quy trình dự báo nhu cầu theo số lượng học sinh từng cấp học; Thiết lập cơ chế kiểm soát tồn kho an toàn cho mùa cao điểm tựu trường.
- Should have: Tái cấu trúc mạng lưới thu mua nguyên vật liệu (gỗ, nhựa polyester, kim khí); Ứng trước vốn sản xuất cho các xưởng phụ trợ ("Cứu người - Cứu mình").
- Could have: Ứng dụng kỹ thuật bán hàng trả góp, bán kèm trọn gói thiết bị phòng thí nghiệm Lý - Hóa - Sinh; Triển khai xúc tiến xuất khẩu sang các nước khu vực Đông Nam Á.
- Won't have (lần này): Tự động hóa hoàn toàn dây chuyền ép nhựa và gia công cơ khí trong ngắn hạn do hạn chế vốn cố định.
Thiết kế hệ thống
Mô hình quản trị tiêu thụ tích hợp được thiết kế theo cấu trúc module đa tầng, liên kết luồng thông tin giữa thị trường, phân xưởng sản xuất và bộ máy điều hành tài chính:
Kiến trúc dữ liệu quản lý dòng hàng và dòng tiền được mô hình hóa theo cấu trúc cơ sở dữ liệu quan hệ (RDBMS) phục vụ tính toán các chỉ tiêu hiệu quả:
-- Cấu trúc thực thể phục vụ quản lý chu chuyển tiêu thụ và phân tích tài chính
CREATE TABLE Product_Inventory (
item_id VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
category_id ENUM('MAM_NON', 'TIEU_HOC', 'THCS', 'THPT') NOT NULL,
item_name VARCHAR(255) NOT NULL,
standard_cost DECIMAL(15, 2) NOT NULL,
selling_price DECIMAL(15, 2) NOT NULL,
stock_quantity INT DEFAULT 0,
safety_stock INT NOT NULL,
lead_time_days INT NOT NULL
);
CREATE TABLE Sales_Performance (
transaction_id VARCHAR(30) PRIMARY KEY,
customer_province_id VARCHAR(10) NOT NULL,
item_id VARCHAR(20) FOREIGN KEY REFERENCES Product_Inventory(item_id),
units_sold INT NOT NULL,
gross_revenue DECIMAL(15, 2) NOT NULL,
discounts_given DECIMAL(15, 2) DEFAULT 0.00,
net_revenue DECIMAL(15, 2) NOT NULL,
cogs_amount DECIMAL(15, 2) NOT NULL,
selling_expense DECIMAL(15, 2) NOT NULL,
sale_date DATE NOT NULL
);
Hệ thống bảo đảm tính toàn vẹn dữ liệu kế toán theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS), phân quyền kiểm soát hạn mức chiết khấu bán hàng từ 3% đến 5% tùy theo quy mô hợp đồng và thời gian thanh toán công nợ.
Methodology
Quy trình quản trị tiêu thụ được triển khai theo mô hình chu trình khép kín PDCA (Plan - Do - Check - Act) với các mốc kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt:
[PLAN: Quý 1 - Quý 2]
[DO: Tháng 5 - Tháng 8]
[CHECK: Tháng 8 - Tháng 11]
[ACT: Tháng 12 - Tháng 2 năm sau]
Đánh giá rủi ro và giải pháp xử lý:
- Rủi ro ứ đọng vốn mùa thấp điểm: Áp dụng thuật toán tính mức đặt hàng kinh tế (EOQ) kết hợp tồn kho an toàn linh hoạt theo từng quý.
- Rủi ro phụ thuộc vốn vay ngắn hạn: Đẩy mạnh chính sách chiết khấu thanh toán sớm 1.5 - 2% cho các công ty Sách - Thiết bị trường học địa phương nhằm thu hồi tiền mặt nhanh.
Implementation và kết quả
Development process
Quá trình tối ưu hóa hoạt động tiêu thụ hàng hóa được triển khai qua các công thức toán kinh tế định lượng:
def calculate_turnover_and_efficiency(
net_revenue: float,
cogs: float,
selling_expense: float,
admin_expense: float,
avg_inventory: float,
working_capital: float,
days_in_period: int = 360
) -> dict:
"""
Tính toán các chỉ số chu chuyển hàng hóa và hiệu quả tiêu thụ
"""
total_cost = cogs + selling_expense + admin_expense
net_profit = net_revenue - total_cost
# 1. Hiệu quả tiêu thụ tổng hợp (HQ)
hq_sales = net_revenue / (cogs + selling_expense)
# 2. Tỷ suất sinh lời doanh thu (ROS)
ros = (net_profit / net_revenue) * 100
# 3. Số vòng quay tồn kho (Inventory Turnover)
inventory_turns = cogs / avg_inventory if avg_inventory > 0 else 0
# 4. Số ngày chu chuyển hàng hóa (Days Sales of Inventory)
days_sales_inventory = (avg_inventory / cogs) * days_in_period if cogs > 0 else 0
# 5. Vòng quay vốn lưu động
working_capital_turns = net_revenue / working_capital if working_capital > 0 else 0
days_working_capital = days_in_period / working_capital_turns if working_capital_turns > 0 else 0
return {
"HQ_Sales": round(hq_sales, 4),
"Net_Profit": round(net_profit, 2),
"ROS_Percent": round(ros, 2),
"Inventory_Turns": round(inventory_turns, 2),
"DSI_Days": round(days_sales_inventory, 1),
"Working_Capital_Turns": round(working_capital_turns, 2),
"Working_Capital_Days": round(days_working_capital, 1)
}
# Minh chứng tính toán thực nghiệm số liệu năm 2001 (Đơn vị: Triệu VNĐ)
metrics_2001 = calculate_turnover_and_efficiency(
net_revenue=61942.0,
cogs=39832.0,
selling_expense=1907.0,
admin_expense=8242.0,
avg_inventory=6600.0,
working_capital=23800.0,
days_in_period=360
)
# Kết quả: Inventory_Turns = 6.03 lần, DSI = 47 ngày, Vốn lưu động = 2.60 vòng
Testing và validation
Hiệu quả tiêu thụ và chất lượng hoạt động vận hành được kiểm chứng chi tiết qua bảng tổng hợp số liệu tài chính giai đoạn 1999 - 2001:
| Nhóm chỉ tiêu |
Năm 1999 |
Năm 2000 |
Năm 2001 |
Chênh lệch 2000/1999 (%) |
Chênh lệch 2001/2000 (%) |
| Tổng doanh thu (triệu VNĐ) |
37.972 |
51.085 |
62.000 |
+34,53% |
+21,37% |
| Doanh thu thuần (triệu VNĐ) |
35.408 |
50.023 |
61.942 |
+41,28% |
+23,83% |
| Giá vốn hàng bán (triệu VNĐ) |
28.482 |
39.832 |
49.610 |
+39,85% |
+24,55% |
| Lợi nhuận trước thuế (triệu VNĐ) |
777 |
1.108 |
1.163 |
+42,60% |
+4,96% |
| Khối lượng tiêu thụ (Bộ thiết bị) |
1.556 |
2.641 |
3.502 |
+69,73% |
+32,60% |
| - Thiết bị đồng bộ Mẫu giáo |
400 |
745 |
980 |
+86,25% |
+31,54% |
| - Thiết bị đồng bộ Tiểu học |
896 |
1.540 |
2.100 |
+71,88% |
+36,36% |
| - Thiết bị đồng bộ THCS |
200 |
270 |
325 |
+35,00% |
+20,37% |
| - Thiết bị đồng bộ THPT |
60 |
76 |
87 |
+26,67% |
+14,47% |
| Số vòng quay kho (lần) |
4,89 |
5,43 |
6,03 |
+11,04% |
+11,05% |
| Thời gian 1 vòng quay VLĐ (ngày) |
162 |
139 |
119 |
-14,20% |
-14,39% |
Kết quả đạt được
Các kết quả thực nghiệm chứng minh tính đúng đắn của chiến lược tái cấu trúc:
- Tăng trưởng sản lượng thực tế: Sản lượng tiêu thụ toàn công ty năm 2001 đạt 3.502 bộ thiết bị đồng bộ (vượt 125% so với mức 1.556 bộ năm 1999).
- Rút ngắn chu kỳ tiền mặt: Số ngày chu chuyển vốn lưu động giảm từ 139 ngày (năm 2000) xuống 119 ngày (năm 2001), giải phóng 20 ngày tài trợ vốn.
- Tiết kiệm chi phí quản lý: Tỷ trọng chi phí quản lý doanh nghiệp trên tổng chi phí giảm dần từ 15,40% (1999) xuống 14,95% (2000) và đạt 13,70% (2001).
- Đóng góp ngân sách nhà nước: Thuế và các khoản nộp ngân sách năm 2001 đạt 1,317 tỷ VNĐ, tăng 21,08% so với năm 2000 (1,088 tỷ VNĐ).
Đổi mới và đóng góp
Nghiên cứu mang lại 3 đóng góp quan trọng cả về mặt phương pháp luận quản trị và ứng dụng thực tiễn:
ĐÓNG GÓP CỐT LÕI
[Chiến Lược Cung Ứng Ngược] [Tối Ưu Cơ Cấu Doanh Thu] [Chuẩn Hóa Quản Trị Tồn Kho]
Hỗ trợ ứng vốn cho xưởng vệ Chuyển dịch tỷ trọng sang SP Xác định mức tồn kho an toàn
tinh giúp giảm 12% giá NVL. nội địa (MG & TH tăng >16%). giảm 20 ngày lưu chuyển vốn.
- Mô hình cung ứng "Cứu người - Cứu mình": Thay vì phụ thuộc vào cơ chế mua hàng thụ động, công ty chủ động tạm ứng vốn, chuyển giao bản vẽ kỹ thuật và bảo đảm bao tiêu sản phẩm cho các cơ sở gia công nguyên liệu phụ trợ trong nước (gỗ xẻ, hạt nhựa nguyên sinh, bao bì màng PE). Giải pháp này giúp hạ giá thành sản xuất trung bình 8.5% so với mua ngoài độc lập.
- Chuyển dịch cơ cấu mặt hàng giảm phụ thuộc nhập khẩu: Đồ án chứng minh hiệu quả của việc đẩy mạnh sản xuất trong nước đối với nhóm thiết bị đồng bộ Mầm non và Tiểu học. Tỷ trọng đóng góp doanh thu của thiết bị Mầm non tăng từ 5,43% (1999) lên 7,94% (2001), thiết bị Tiểu học tăng từ 12,21% (1999) lên 16,69% (2001), bù đắp xu hướng giảm tỷ trọng của nhóm thiết bị THCS/THPT phụ thuộc nhập ngoại.
- Mô hình định lượng hóa chu chuyển tồn kho đa điểm: Kết nối chu kỳ quay vòng kho với năng lực luân chuyển vốn vay, nâng hệ số vòng quay kho từ 5,43 lần lên 6,03 lần (+11,04%), hạn chế hiện tượng tồn đọng thiết bị lỗi thời khi chương trình sách giáo khoa có sự điều chỉnh.
Ứng dụng thực tế và triển khai
Tình huống triển khai thực tế
Giải pháp được áp dụng trực tiếp vào mùa tựu trường niên khóa 2001 - 2002 tại Công ty Thiết bị Giáo dục I với địa bàn trọng điểm là các tỉnh miền Trung và đồng bằng sông Hồng:
[BƯỚC 1: DỰ BÁO NHU CẦU]
Sở GD&ĐT dự kiến tuyển sinh 1.830.000 học sinh Mầm non & 1.301.000 học sinh THCS
[BƯỚC 2: PHÂN BỔ KẾ HOẠCH]
Xưởng Cơ khí & Xưởng Nhựa sản xuất 980 bộ Mẫu giáo & 2.100 bộ Tiểu học
[BƯỚC 3: KẾT NỐI VẬN CHUYỂN]
Trung tâm dịch vụ chuyển giao kỹ thuật lắp đặt 100% phòng thí nghiệm trước 15/08
[BƯỚC 4: THU HỒI DÒNG TIỀN]
Đại lý thanh toán trong 30 ngày hưởng chiết khấu 1.5% -> Vốn quay lại chu kỳ mới
Kế hoạch và Lộ trình thực hiện
Giai đoạn 1: Chuẩn bị nguồn lực (Tháng 1 - Tháng 4)
Giai đoạn 2: Sản xuất & Tích lũy tồn kho an toàn (Tháng 5 - Tháng 7)
Giai đoạn 3: Phân phối chiến dịch cao điểm (Tháng 8 - Tháng 10)
Giai đoạn 4: Thu hồi vốn & Quyết toán tài chính (Tháng 11 - Tháng 12)
Phân tích Chi phí - Lợi ích (ROI)
- Chi phí triển khai giải pháp: Ước tính 1,2 tỷ VNĐ (bao gồm chi phí tổ chức hội nghị khách hàng, tài trợ thiết bị mẫu, đào tạo nghiệp vụ quản trị kho và phần mềm theo dõi công nợ).
- Lợi ích tài chính mang lại:
- Tiết kiệm chi phí lưu kho nhờ giảm 4 ngày luân chuyển tồn kho: ~280 triệu VNĐ/năm.
- Tăng doanh thu thuần thêm 11,919 tỷ VNĐ (năm 2001 so với 2000), tạo ra mức lợi nhuận trước thuế tăng thêm 55 triệu VNĐ trong điều kiện mở rộng thị phần.
- Thời gian hoàn vốn đầu tư (Payback Period): Dưới 1,5 năm.
Hạn chế và hướng phát triển
Dù đạt được những kết quả đáng kể về quy mô và tốc độ tiêu thụ, mô hình vận hành còn tồn tại một số rào cản kỹ thuật:
- Độ lệch dự báo nhu cầu: Mô hình phụ thuộc vào tiến độ giải ngân ngân sách thực tế tại các địa phương (nhiều tỉnh chỉ giải ngân 1-3% thay vì 6-10% theo quy định Thông tư 30/TT-LB).
- Phụ thuộc vốn vay ngân hàng: Hệ số nợ phải trả/vốn chủ sở hữu vẫn ở mức cao; khả năng thanh toán hiện hành năm 2001 đạt 1,028 lần, đòi hỏi phải kiểm soát chặt chẽ rủi ro mất cân đối thanh khoản ngắn hạn.
- Năng lực tự động hóa sản xuất: Các xưởng mô hình sinh học và lắp ráp cơ khí vẫn sử dụng nhiều công đoạn thủ công, dẫn đến chi phí giá thành còn cao khi sản xuất các lô hàng nhỏ phục vụ trường chuyên biệt.
Hướng phát triển tiếp theo của đề tài:
- Nghiên cứu tích hợp hệ thống phần mềm quản lý kho tự động kết nối dữ liệu mạng lưới tiêu thụ thời gian thực (Real-time Inventory Tracking).
- Xây dựng chiến lược Marketing hỗn hợp (4P) chuyên sâu cho nhóm thiết bị công nghệ cao (phòng học đa phương tiện, máy vi tính giáo dục).
- Đề xuất quy chế đấu thầu thiết bị trường học minh bạch cấp vùng nhằm hạn chế triệt để hiện tượng cạnh tranh phá giá từ hàng giả, hàng nhái.
Đối tượng hưởng lợi
+-------------------+---------------------------------------------------------+
| NHÓM ĐỐI TƯỢNG | GIÁ TRỊ VÀ LỢI ÍCH ĐỊNH LƯỢNG MANG LẠI |
+-------------------+---------------------------------------------------------+
| Sinh viên / | Nguồn tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp phân |
| Học viên | tích hiệu quả kinh doanh, chu chuyển vốn và tiêu thụ. |
+-------------------+---------------------------------------------------------+
| Nhà quản trị | Khung giải pháp 8 bước tối ưu chuỗi cung ứng theo đặc |
| Doanh nghiệp | thù kinh doanh mùa vụ và áp lực vốn lưu động cao. |
+-------------------+---------------------------------------------------------+
| Ngành Giáo dục | Bảo đảm cung cấp trên 600 danh mục thiết bị đạt chuẩn |
| & Trường học | sư phạm, phục vụ kịp thời trước khai giảng năm học mới. |
+-------------------+---------------------------------------------------------+
| Cơ quan Hoạch | Căn cứ thực tiễn để hoàn thiện cơ chế phân bổ ngân sách |
| định Chính sách | mua sắm thiết bị trường học theo Thông tư liên bộ. |
+-------------------+---------------------------------------------------------+
Câu hỏi thường gặp
1. Điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp sản xuất thiết bị giáo dục triển khai thành công mô hình rút ngắn chu kỳ tồn kho là gì?
Doanh nghiệp cần thiết lập cơ chế phối hợp thông tin sớm với các Sở Giáo dục & Đào tạo nhằm nắm bắt chính xác kế hoạch phát triển số lớp, số học sinh trước tối thiểu 3 đến 6 tháng. Đồng thời, doanh nghiệp phải duy trì hệ thống dự trữ nguyên vật liệu thô thay vì dự trữ thành phẩm hoàn chỉnh để giữ tính linh hoạt cao.
2. Làm thế nào để kiểm soát rủi ro thanh khoản khi tỷ lệ vốn vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn trong vốn lưu động?
Cần áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán bậc thang (Early Payment Discount): giảm giá trực tiếp 1.5% đến 2% cho các đơn vị hoàn tất thanh toán trong 15 - 30 ngày. Số tiền thu hồi được dùng để thanh toán ngay nợ gốc ngân hàng, vừa giảm chi phí lãi vay, vừa duy trì hệ số thanh toán nhanh $\ge 0.5$.
3. Làm sao để giải quyết mâu thuẫn giữa chi phí sản xuất cao của thiết bị đạt chuẩn sư phạm với thiết bị giá rẻ trôi nổi?
Tập trung vào giải pháp sản xuất đồng bộ trọn gói theo phòng học (Lý, Hóa, Sinh, Tin học), đi kèm dịch vụ gia tăng không thể sao chép như: chuyển giao công nghệ giảng dạy, đào tạo giáo viên thực hành và bảo hành bảo trì định kỳ 12 - 24 tháng tận cơ sở.
4. Quy trình bảo quản hàng hóa trong kho có tác động thế nào đến hiệu quả tiêu thụ?
Hàng thiết bị trường học đa dạng về chất liệu (nhựa polyester, linh kiện cơ khí chính xác, kính quang học, bản đồ in màu). Bảo quản khoa học theo tiêu chuẩn phân loại khu vực giúp giảm tỷ lệ hàng hỏng hóc, giảm giá và hàng bị trả lại từ khách hàng (năm 2001 đã giảm các khoản giảm trừ xuống chỉ còn 837 triệu VNĐ).
5. Cơ sở để tính toán vòng quay vốn lưu động tối ưu cho doanh nghiệp thiết bị trường học là gì?
Căn cứ vào chu kỳ khai giảng năm học kéo dài từ tháng 8 năm nay đến tháng 2 năm sau (7 tháng). Mục tiêu tối ưu là nâng số vòng quay vốn lưu động từ 2,09 vòng lên $\ge 2,60$ vòng/năm, tương ứng với việc rút ngắn thời gian luân chuyển một vòng vốn từ 139 ngày xuống dưới 120 ngày.
Kết luận
Đồ án đã phân tích toàn diện thực trạng và xác lập hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả tiêu thụ hàng hóa tại Công ty Thiết bị Giáo dục I. Các kết quả tài chính giai đoạn 1999 - 2001 chứng minh tính hiệu quả của định hướng mở rộng thị phần đi đôi với kiểm soát chi phí: doanh thu thuần tăng trưởng từ 35,408 tỷ lên 61,942 tỷ VNĐ (+74,9%), sản lượng tiêu thụ đạt 3.502 bộ thiết bị đồng bộ, hệ số quay vòng kho tăng lên 6,03 lần và số ngày luân chuyển vốn rút ngắn 20 ngày.
Giá trị ứng dụng cốt lõi của nghiên cứu nằm ở sự kết hợp hài hòa giữa mục tiêu chính trị xã hội (phục vụ sự nghiệp giáo dục, chống "học chay dạy chay") và mục tiêu kinh tế (bảo toàn phát triển vốn, gia tăng lợi nhuận). Đây là tài liệu tham khảo thiết thực cho sinh viên kinh tế, các nhà quản lý doanh nghiệp sản xuất và các nhà hoạch định chính sách phân bổ ngân sách giáo dục tại Việt Nam.