ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ------------------------------------- ĐỒ ÁN MÔN HỌC OOAD ĐỀ TÀI: HỆ THỐNG QUẢN LÝ RẠP CHIẾU PHIM SINH VIÊN THỰC HIỆN: Đinh Hoàng Luôn: 17520727 Nguyễn Du Lịch: 17520096 Nguyễn Văn Đông: 17520350 GVHD: Ths. Lê Thanh Trọng Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 06 tháng 01 năm 2020 1|Page LỜI CẢM ƠN Nhóm thực hiện đề tài xin chân thành gửi lời cảm ơn đến thầy Lê Thanh Trọng đã gắn bó cùng nhóm trong suốt thời gian học tập môn học Ngôn ngữ lập trình Java. Trong quá trình học tập, Thầy đã cung cấp cho nhóm những kiến thức chuyên môn cũng như tận tình hướng dẫn nhóm thực hiện đề tài để đạt được kết quả như hôm nay. Quá trình thực hiện đề tài gặp không ít khó khăn, với sự giúp đỡ và hỗ trợ từ Thầy đã giúp nhóm vượt qua và hạn chế những sai sót.
Tuy vậy, dù có cố gắng nhiều, song đề tài vẫn chưa hoàn thiện như mục tiêu và thiết kế ban đầu, kính mong Thầy xem xét và góp ý để đề tài phát triển và hoàn thiện hơn. Nhóm thực hiện đề tài 2|Page NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ------------------------------------------------------------------------------------------------ ------------------------------------------------------------------------------------------------ ------------------------------------------------------------------------------------------------ ------------------------------------------------------------------------------------------------ ------------------------------------------------------------------------------------------------ ------------------------------------------------------------------------------------------------ ------------------------------------------------------------------------------------------------ ------------------------------------------------------------------------------------------------ ------------------------------------------------------------------------------------------------ ------------------------------------------------------------------------------------------------ ------------------------------------------------------------------------------------------------ ------------------------------------------------------------------------------------------------ ------------------------------------------------------------------------------------------------ ------------------------------------------------------------------------------------------------ ------------------------------------------------------------------------------------------------ ------------------------------------------------------------------------------------------------ ------------------------------------------------------------------------------------------------ ------------------------------------------------------------------------------------------------ ---------------------------- ---------------, ngày------tháng------năm 2020 Người nhận xét 3|Page Mục lục I. Thông tin chung 6 II. Phát biểu bài toán 6 1.
Mục đích và yêu cầu đề tài 6 2. Người dùng 6 III. Mô hình Use-case 7 3. Danh sách các Actor 7 5.
Danh sách các Use-case 8 6. Đặc tả Use-case 9 6. Đặc tả Use-case “Đăng nhập hệ thống” 9 6. Đặc tả Use-case “Xem lịch chiếu phim” 10 6.
Đặc tả Use-case “Xem thông tin phim” 11 6. Đặc tả Use-case “Quản lý bán vé” 11 6. Đặc tả Use-case “Quản lý vé” 12 6. Đặc tả Use-case “Thanh toán vé” 14 6.
Đặc tả Use-case “Quản lý lịch chiếu phim” 15 6. Đặc tả Use-case “Quản lý phim” 16 6. Đặc tả Use-case “Quản lý loại phim” 18 6. Đặc tả Use-case “Quản lý phòng chiếu” 19 6.
Đặc tả Use-case “Quản lý thông tin khách hàng” 20 6. Đặc tả Use-case “Quản lý người dùng” 21 6. Đặc tả Use-case “Quản lý nhân viên” 23 6. Đặc tả Use-case “Đặt vé” 25 6.
Đặc tả Use-case “Lập báo cáo thống kê” 26 6. Đặc tả Use-case “Gửi khiếu nại, thắc mắc, góp ý” 27 6. Đặc tả Use-case “Phản hồi khách hàng” 27 IV. Danh sách các lớp đối tượng và quan hệ 29 2.
Sơ đồ trình tự 31 2. Use-case Đặt vé 31 2. Use-case Quản lý tài khoản người dùng 32 2. Use-case Đăng nhập 33 2.
Use-case Quản lý bán vé 34 2. Use-case Quản lý nhân viên 35 2. Use-case Quản lý phòng chiếu phim 38 3. Thiết kế dữ liệu 41 1.
Mô tả chi tiết các kiểu dữ liệu trong sơ đồ logic 41 VI. Thiết kế kiến trúc 49 1. Kiến trúc hệ thống 49 2. Mô tả chi tiết từng thành phần trong hệ thống 49 2.
Thiết kế giao diện 50 1. Danh sách các màn hình 50 2. Mô tả chi tiết mỗi màn hình 51 2. Màn hình Login 51 2.
Màn hình SignUp 52 2. Màn hình Home 53 2. Màn hình Schedule 54 2. Màn hình Movies 55 2.
Màn hình CustomerCare 56 2. Màn hình Rooms 57 2. Màn hình Customer 58 2. Màn hình Service 59 2.
Màn hình Account 60 2. Màn hình Statistic 61 2. Màn hình Staff 62 VIII. Môi trường phát triển và Môi trường triển khai 62 1.
Môi trường phát triển 62 1. Môi trường triển khai ứng dụng 63 2. Kết quả đạt được 63 2. Nhược điểm 63 3.
Hướng phát triển 63 5|Page I. Thông tin chung Tên đề tài: Hệ thống quản lý rạp chiếu phim Môi trường phát triển ứng dụng: Eclipse, Java 8 (ver.0), SQLite JDBC Driver II. Phát biểu bài toán 1. Hiện trạng Công ty trách nhiệm hữu hạn I&T muốn mở rộng thị trường bằng cách phát triển hệ thống rạp chiếu phim mới nhằm mang lại cho khách hàng, những người yêu thích điện ảnh, trải nghiệm sống động, chân thật cùng những giây phút thư giãn tuyệt đối bên gia đình, bạn bè và người thân.
Tuy nhiên việc quản lý hệ thống thủ thông sẽ gây nhiều khó khăn, tiếp cận người dùng còn hạn chế dẫn đến không ít phiền hà khi vận hành, công sức. Do đó công ty muốn tin học hóa để giải quyết các vấn đề này. Mục đích và yêu cầu đề tài 2. Mục đích Giảm thiểu số lượng công việc thủ công, tiết kiệm thời gian và công sức.
Nâng cao tính chính xác và bảo mật trong việc quản lý. Yêu cầu UI/ UX hợp lý, thuận tiện cho người sử dụng Cung cấp thông tin đầy đủ chính xác Cơ chế quản lý tự động Dễ dàng tiếp cận đối với khách hàng 2. Người dùng Quản trị hệ thống Nhân viên Khách hàng 6|Page III. Mô hình Use-case 3.
Danh sách các Actor STT Tên Actor Ý nghĩa/Ghi chú 1 Quản trị hệ thống Là người quản lý việc thêm mới, xóa và phân quyền người dùng (không phải khách hàng). 2 Quản lý rạp Là người quản lý thông tin khách hàng, nhân viên và lập báo cáo thống kê. 3 Khách hàng Là người mua vé xem phim, có thể mua vé trực tiếp tại rạp hoặc thông qua hệ thống. 4 Nhân viên quản lý vé Là người quản lý tạo vé, bán vé, cập nhật thông tin vé.
5 Nhân viên quản lý phim Là người quản lý các bộ phim. Có thể thêm mới hoặc xóa phim khi cần thiết và cập nhật các thông tin về các bộ phim. 7|Page 6 Nhân viên quản lý lịch Là người quản lý việc tạo ra lịch chiếu cho các chiếu phim bộ phim. 7 Nhân viên quản lý phòng Là người quản lí số lượng và các trang thiết bị chiếu có trong phòng chiếu.
8 Ngân hàng (optional nếu Hỗ trợ thanh toán đặt vé online. có đặt vé online) 9 Nhân viên chăm sóc Hỗ trợ xử lý yêu cầu, giải đáp thắc mắc của khách hàng khách hàng. Danh sách các Use-case STT Tên Use-case Ý nghĩa/Ghi chú 1 Đăng nhập hệ thống Quản trị hệ thống, nhân viên rạp, quản lý rạp đăng nhập để thực hiện các chức năng của mình. 2 Xem lịch chiếu phim Hiển thị thông tin lịch chiếu trong tuần cho khách hàng, các thông tin hiển thị gồm: tên phim, phòng, thời gian chiếu.
3 Xem thông tin phim Hiển thị thông tin cho khách hàng về các bộ phim đang chiếu trong ngày hoặc sắp chiếu, các thông tin hiển thị gồm: tên phim, thời lượng, thể loại, diễn viên chính, nội dung chính. 4 Quản lý bán vé Giúp nhân viên quản lý vé kiểm soát số lượng vé đã bán. 5 Quản lý vé Giúp nhân viên quản lý vé kiểm soát số lượng vé tối đa có thể bán đối với từng bộ phim. Như phim A phòng B (có sức chứa tối đa 100 người) thì tối đa cho khách hàng mua 100 vé.
6 Thanh toán vé Hệ thống hỗ trợ khách hàng thanh toán offline hoặc thanh toán online (nếu có đặt vé onnline). 7 Quản lý lịch chiếu phim Giúp nhân viên quản lý lịch chiếu phim tạo mới, sửa đổi và xóa lịch chiếu phim. 8 Quản lý phim Giúp nhân viên quản lý phim quản lý việc mua bản quyền phim, các thông tin chi tiết của bộ phim, kho phim hiện có. 9 Quản lý loại phim Giúp nhân viên quản lý phim quản lý số lượng các phim theo từng loại.
10 Quản lý phòng chiếu Giúp Nhân viên quản lý phòng chiếu quản lý số lượng phòng chiếu, các thiết bị trong phòng chiếu, số lượng ghế trong phòng. 11 Quản lý thông tin khách Giúp quản lý rạp quản lý thông tin khách hàng hàng như: số điện thoại, email, địa chỉ để thống kê và lên kế hoạch kinh doanh. 8|Page 12 Quản lý người dùng Giúp quản trị hế thống thêm, xóa và phân quyền cho người dùng. 13 Quản lý nhân viên Giúp quản lý rạp quản lý các nhân viên của rạp.
14 Đặt vé Hỗ trợ khách hàng đặt vé online. 15 Lập báo cáo thống kê Giúp quản lý rạp thống kế số vé bán ra, số vé tồn, cơ sở vật chất hiện có, các phim hiện có. 16 Chăm sóc khách hàng Hỗ trợ nhân viên chăm sóc khách hàng giải quyết yêu cầu, thắc mắc của khách hàng. Đặc tả Use-case 6.
Đặc tả Use-case “Đăng nhập hệ thống” 6. Tóm tắt Người dùng đăng nhập thành công sẽ được dẫn tới các cửa sổ dựa theo quyền và thực hiện các vai trò của mình. Dòng sự kiện 6. Dòng sự kiện chính Hệ thống hiển thị cửa sổ cho phép người dùng nhập username, password 1.
Hệ thống hiển thị màn hình yêu cầu nhập Username/Password. Hệ thống xác thực đăng nhập. Chuyển người đăng nhập tới của sổ của mình dựa theo quyền của tài khoản đăng nhập. Các dòng sự kiện khác Xác thực đăng nhập thất bại: Yêu cầu nhập lại Username/Password Người dùng nhập sai 5 lần: Đề xuất tính năng Quên mật khẩu 6.
Các yêu cầu đặc biệt Người dùng quên mật khẩu: Cung cấp chức năng quên mật khẩu 6. Trạng thái hệ thống khi bắt đầu thực hiện Use-case Ứng dụng đã được mở. Trạng thái hệ thống sau khi thực hiện Use-case Nếu thành công, người đăng nhập được chuyển tới các của sở khác nhau dựa theo quyên của tài khoản đã đăng nhập Nếu không thành công, trở về trạng thái khi bắt đầu use case. Điểm mở rộng 6.
Đặc tả Use-case “Xem lịch chiếu phim” 6. Tóm tắt Use case cho phép người dùng xem thông tin các phim đang chiếu và sắp chiếu của rạp, xem thông tin các buổi chiếu của rạp. Dòng sự kiện 6. Dòng sự kiện chính Chức năng bắt đầu khi người dùng muốn xem thông tin lịch chiếu phim.
Hệ thống hiển thị thông tin của buổi chiếu bao gồm: Ngày chiếu, giờ chiếu, phòng chiếu. Khách hàng tìm kiếm thông tin lịch chiếu phim thông quan 2 cách: 2. Nếu người dùng chọn xem thông tin lịch chiếu theo ngày: Hệ thống yêu cầu người dùng chọn khoảng thời gian từ ngày A đến ngày B. Nếu người dùng chọn xem thông tin lịch chiếu theo tên phim: Hệ thống yêu cầu người dùng nhập tên phim.
Hệ thống xử lý hiển thị lịch chiếu phim mới theo yêu cầu của người dùng 6. Các dòng sự kiện khác Xử lí nhập sai tên phim hoặc khoảng thời gian người dùng chọn không có thông tin lịch chiếu phim: Hiển thị thông báo không tìm thấy thông tin lịch chiếu phù hợp. Yêu cầu người dùng nhập lại, nếu người dùng không nhập lại thông tin, use case kết thúc. Các yêu cầu đặc biệt Không có.
Trạng thái hệ thống khi bắt đầu thực hiện Use-case Khách hàng đã mở ứng dụng.