lOMoARcPSD|39150642 ĐỒ ÁN KĨ THUẬT THI CÔNG I GVHD:TS. ĐÀO MINH HIẾU BỘ XÂY DỰNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI KHOA XÂY DỰNG THUYẾT MINH KĨ THUẬT THI CÔNG I GVHD: TS. ĐÀO MINH HIẾU SVTH: NGUYỄN VĂN LONG LỚP: 18X3 (Lớp hành chính) LỚP: 18X3 (Lớp tín chỉ) ĐIỂM QUÁ TRÌNH: .…/ 10 ĐIỂM BẢO VỆ: .…/ 10 HÀ NỘI - 2021 SVTH: Nguyễn Văn Long -18X3 -1- Downloaded by ANH BACH (bachvan15@gmail.com) lOMoARcPSD|39150642 ĐỒ ÁN KĨ THUẬT THI CÔNG I GVHD:TS. ĐÀO MINH HIẾU TRƯỜNG ĐH KIẾN TRÚC HÀ NỘI NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG KHOA XÂY DỰNG 1 BỘ MÔN: THI CÔNG –MÁY XÂY DỰNG Mã môn học XD3502.
Thông tin chung Họ và tên : NGUYỄN VĂN LONG Lớp :18X3 Bắt đầu thực hiện : 1/10/2021 Nộp bài đồ án : ngày Thời gian bảo vệ : Dự kiến 2. Tài liệu học tập chính: Hướng dẫn đồ án kỹ thuật thi công 1. Ngày 1 tháng 10 năm 2021 Nhận nhiệm vụ đồ án; hướng dẫn chung. Ngày 8 tháng 10 năm 2021 Biện pháp thi công cọc Ngày 15 tháng 10 năm 2021 Biện pháp thi công đất Ngày 22 tháng 10 năm 2021 Biện pháp thi công BTCT phần thân Ngày 29 tháng 10 năm 2021 Chỉnh sửa hoàn thiện đồ án 5.
Bảng số liệu đồ án (kết hợp với bản vẽ) Chiều cao dầm phụ, dầm chính (hdp, hdc) được xác định theo nhịp của dầm (Căn cứ theo các thông số B, L1, L2, L3 để tính) sau đó lấy làm tròn lên: L L h dp = dp ; h dc = dc 13 10 Bề rộng dầm (b) có hai loại là 220 và 300. Cụ thể các tiết diện lựa chọn bxh của các dầm là: (220x300, 220x350, 220x400, 220x450, 220x500, 300x550, 300x600, 300x650, 300x700mm). Nếu nhịp L1, L2, L3 ≤ 4m sẽ không bố trí dầm D3, nếu L1,L2,L3 > 4m sẽ bố trí dầm phụ D3. Bê tông sử dụng cho công trình có cấp độ bền B20.
Địa điểm công trình: Hà Nội Lưu ý: 1) Sinh viên không thông bài sẽ không được nộp đồ án 2) Khi tính toán nếu chiều cao dầm chính nhỏ hơn chiều cao dầm phụ thì cần báo lại để giảng viên chỉnh lại số liệu. 3) Bảng 1 phải điền đầy đủ số liệu và được đóng vào quyển Thuyết minh đồ án SVTH: Nguyễn Văn Long -18X3 -2- Downloaded by ANH BACH (bachvan15@gmail.com) lOMoARcPSD|39150642 ĐỒ ÁN KĨ THUẬT THI CÔNG I GVHD:TS. ĐÀO MINH HIẾU BẢNG 1: SỐ LIỆU ĐỒ ÁN STT Ký hiệu các thông số đề bài của đồ án Đơn vị Số liệu 1 A1: số tầng công trình; Tầng 7 2.1 B1: Số nhịp nhà theo phương x; 9 2.2 B2: Nhịp nhà theo phương x; m 4,6 cm d 30 3 C1: (dxh1) Cột khu vực biên và góc; h1 40 cm d 35 4 C2: (dxh2) Cột khu vực giữa; h2 40 D: Đường kính D với cọc tròn và bề rộng với cọc mm D450 5 vuông; D1, D2, D3, Dm: Lần lượt là dầm các tầng với cm D1 30x55 tiết diện xem bảng; D2 30x50 D3 22x50 6 Dm 30x55 µ%: Hàm lượng thép trong các cầu kiện: Móng, % 1,5 7 giằng móng, cột, dầm, sàn cm GM1: 30x50 GM1, GM2, GM3: là tiết diện các giằng móng GM2: 30x50 8 GM3: 30x50 9 H1: Chiều cao tầng 1 m 4,3 10 Ht: Chiều cao tầng điển hình m 3,6 11 Hm: Chiều cao tầng mái m 3,3 m L1 5 L2 3,9 12 L1, L2, L3: Nhịp nhà L3 5,3 13 L cọc: Chiều dài 1 cọc m 24 Cọc M1 4 M1, M2: Móng M1, M2. Căn cứ theo tiết diện và số lượng cọc (tròn, vuông) của đề bài, sinh viên M2 6 14 sẽ tính ra kích thước đài móng 15 Ptk: Tải trọng thiết kế của cọc Tấn 135 16 Sm: Chiều dày sàn mái cm 12 17 Ssan: Chiều dày sàn tầng điển hình cm 12 18 t1: Chiều dày đài móng m 0,6 19 t2: Khoảng cách từ đỉnh đài đến cốt 0.000 m 0,6 SVTH: Nguyễn Văn Long -18X3 -3- Downloaded by ANH BACH (bachvan15@gmail.com) lOMoARcPSD|39150642 ĐỒ ÁN KĨ THUẬT THI CÔNG I GVHD:TS.
ĐÀO MINH HIẾU MẶT BẰNG MÓNG CÔNG TRÌNH SVTH: Nguyễn Văn Long -18X3 -4- Downloaded by ANH BACH (bachvan15@gmail.com) lOMoARcPSD|39150642 ĐỒ ÁN KĨ THUẬT THI CÔNG I GVHD:TS. ĐÀO MINH HIẾU MẶT BẰNG CÔNG TRÌNH SVTH: Nguyễn Văn Long -18X3 -5- Downloaded by ANH BACH (bachvan15@gmail.com) lOMoARcPSD|39150642 ĐỒ ÁN KĨ THUẬT THI CÔNG I GVHD:TS. ĐÀO MINH HIẾU MẶT CẮT A-A SVTH: Nguyễn Văn Long -18X3 -6- Downloaded by ANH BACH (bachvan15@gmail.com) lOMoARcPSD|39150642 ĐỒ ÁN KĨ THUẬT THI CÔNG I GVHD:TS. ĐÀO MINH HIẾU MẶT CẮT B-B SVTH: Nguyễn Văn Long -18X3 -7- Downloaded by ANH BACH (bachvan15@gmail.com) lOMoARcPSD|39150642 ĐỒ ÁN KĨ THUẬT THI CÔNG I GVHD:TS.
ĐÀO MINH HIẾU PHẦN I. GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH I. Đặc điểm về kiến trúc và kết cấu công trình: 1.Kiến trúc : - Công trình gồm 7 tầng - Chiều cao tầng 1 là : 4,3 m - Chiều cao các tầng còn lại là: 3,6 m - Chiều cao tầng mái là : 3,3 m - Chiều cao toàn bộ công trình : 25,6 m. - Chiều dài công trình : 41,4 m - Chiều rộng công trình : 19,2 m 2.Kết cấu : Kết cấu chịu lực chính của công trình là : - Khung bê tông cốt thép chịu lực có tường gạch xây chèn.
- Sàn đổ bê tông cốt thép toàn khối. - Bêtông cấp độ bền B20 - Thép CI có R S = 225 MPa. - Thép CII có RS = 280 MPa.Phương án móng : - Sự dụng cọc tròn có kích thước D450, chiều dài 24 m - Đáy đài đặt ở cốt -1,4 m so với cốt 0.00 - Chiều sâu cọc là cốt -24 m so với cốt 0.00 - Cọc được thi công bằng phương pháp ép trước - Trước khi ép cọc đại trà đã tiến hành nén tĩnh thử 3 cọc để thí nghiệm sức chịu tải cọc tại công trường II. ĐẶC ĐIỂM VỀ ĐỊA HÌNH, ĐỊA MẠO, THUỶ VĂN CỦA CÔNG TRÌNH (GIẢ ĐỊNH) 2.
Đặc điểm địa hình - Công trình được xây dựng trong thành phố, địa hình khá bằng phẳng, mặt bằng khu đất hướng chính tiếp giáp với đường quốc lộ, còn lại xung qunah có các công trình lân cận. Đặc điểm địa chất ,thuỷ văn - Công trình nằm trong vùng địa chất không tốt bao gồm các lớp đất: + Lớp cát pha dày 1,5m +Lớp cát hạt nhỏ dày 13,5m + Lớp sét pha dẻo mềm dày 1,5m SVTH: Nguyễn Văn Long -18X3 -8- Downloaded by ANH BACH (bachvan15@gmail.com) lOMoARcPSD|39150642 ĐỒ ÁN KĨ THUẬT THI CÔNG I GVHD:TS. ĐÀO MINH HIẾU + lớp cuội sỏi dày >15m -Mực nước ngầm sâu 7m so với cốt tự nhiên, không có tính chất phá hoại đối với cấu kiện bêtông móng cũng như quá trình thi công hố móng. Điều kiện kinh tế, xã hội khu vực xây dựng công trình.
- Công trình nằm trong khu đô thị mới, giáp trục đường quốc lộ của thành phố có 3 mặt giáp đường giao thông nội bộ .Việc vận chuyển thiết bị, vật tư vào công trình được thực hiện bằng đường bộ .Khoảng cách vận chuyển vật liệu từ nơi cung cấp tới nơi tập kết không xa lắm và có thể theo đường nội bộ thành phố. Đường giao thông vào công trình thuận tiện, chất lượng tốt, độ dốc bé nên vận chuyển vật tư thiết bị không ảnh hưởng đến vấn đề giao thông của thành phố .Tuy nhiên do nằm trong khu vực đông dân số và trong thành phố nên biện pháp thi công bị hạn chế, phải đảm bảo vệ sinh và an toàn cho khu vực lân cận ,giờ giấc cung ứng vật liệu như bê tông có thể bị hạn chế. - - -Các điều kiện về cấp điện nước sinh hoạt ,phục vụ thi công ,và tiêu thoát nước khá tốt do công trình được xây dựng trong khu đô thị mới ,có thể lấy nước từ mạng lưới cấp nước của thành phố ,xây bể chứa nước tạm thời và khoan thêm một giếng khoan nhằm đảm bảo tiến độ thi công khi đường nước của thành phố gặp sự cố ,cũng như giảm chi phí cho việc thi công ,thiết kế tạm đường ống thu gom nước thải trong sinh hoạt và sản xuất và sử lý trước khi xả ra môi trường. SVTH: Nguyễn Văn Long -18X3 -9- Downloaded by ANH BACH (bachvan15@gmail.com) lOMoARcPSD|39150642 ĐỒ ÁN KĨ THUẬT THI CÔNG I GVHD:TS.
ĐÀO MINH HIẾU 6000 9000 CÔNG TRÌNH KHÁC MẶT BẰNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH KHÁC 6000 12000 GIAO THÔNG Hình 3. Mặt bằng tổng thể công trình III , CÔNG TÁC CHUẨN BỊ TRƯỚC KHI THI CÔNG 1, San dọn và bố trí tổng mặt bằng thi công - Công việc trước tiên là tiến hành dọn dẹp mặt bằng - Di chuyển các công trình ngầm nếu có. - Chuẩn bị mặt bằng tổ chức thi công, xác định vị trí tim mốc, hệ trục của công trình. - Lập kế hoạch thi công chi tiết, quy định thời gian cho các bước công tác và sơ đồ dịch chuyển máy trên công trường.
SVTH: Nguyễn Văn Long -18X3 -10- Downloaded by ANH BACH (bachvan15@gmail.com) lOMoARcPSD|39150642 ĐỒ ÁN KĨ THUẬT THI CÔNG I GVHD:TS. ĐÀO MINH HIẾU - Chuẩn bị đày đủ đúng các loại vật tư, thiết bị thí nghiệm, kiểm tra độ sụt của bê tông, chất lưọng gạch đá, độ sâu cọc … - Lập biện pháp chống ồn : trong quán trình ép cọc không gây rung động lớn. - Tiêu nước bề mặt. 2, Chuẩn bị máy móc, nhân lực phục vụ thi công 3, Định vị công trình *Giác móng công trình + Xác định tim cos công trình , dụng cụ bao gồm dây gai dây kẽm , dây thép 1mm, thước thé , máy kinh, máy thuỷ bình … + Từ bản vẽ hồ sơ và khu đất xây dựng công trình , phải tiến hành định vị công trình theo mốc chuẩn theo bản vẽ thiết kế.
+ Từ mốc chuẩn xác định các điểm chuẩn của công trình bằng máy kinh vĩ. + Từ các điểm chuẩn ta xác định các đường tim công trình theo 2 phương đúng như trong bản vẽ thiết kế. Đánh dấu các đường tim công trình bằng các cọc gỗ sau đó dùng dây kẽm căng theo 2 đường cọc chuẩn , đường cọc chuẩn phải cách xa công trình từ 3 đến 4m để không làm ảnh hưởng đến thi công. + Dựa vào các đường chuẩn ta xác định vị trí của đài móng , từ đó ta xác định được vị trí tim cọc trên mặt bằng.
Phần II : BIỆN PHÁP THI CÔNG A THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG I ,Thi công phần ngầm. 1 , Lập biện pháp thi công cọc.1 Lựa chọn phương án thi công cọc. Có hai giải pháp ép cọc là ép trước và ép sau: - Ép trước là giải pháp ép cọc xong mới thi công đài móng. SVTH: Nguyễn Văn Long -18X3 -11- Downloaded by ANH BACH (bachvan15@gmail.com) lOMoARcPSD|39150642 ĐỒ ÁN KĨ THUẬT THI CÔNG I GVHD:TS.
ĐÀO MINH HIẾU - Ép sau là giải pháp thi công đài móng và vài tầng nhà xong mới ép cọc qua các lỗ chờ hình côn trong móng.