Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động đầu tư xây dựng giữ vị trí trọng yếu trong nền kinh tế quốc dân với vai trò tạo lập cơ sở vật chất kỹ thuật cho toàn bộ các ngành kinh tế khai thác, sản xuất của cải và phục vụ cộng đồng. Do tính chất sử dụng nguồn lực quốc gia to lớn và dài hạn (đặc biệt là quỹ đất), việc quản lý kém hiệu quả có thể dẫn đến thất thoát, lãng phí và tác động tiêu cực đến sự phát triển kinh tế - xã hội. Dự án đầu tư xây dựng công trình (DAĐT) đóng vai trò là công cụ quản lý, căn cứ pháp lý để trình duyệt cấp thẩm quyền, xin cấp phép xây dựng, làm mốc khống chế các giai đoạn thực hiện và thẩm định tính khả thi về mặt tài chính cũng như lợi ích kinh tế - xã hội.

Trong bối cảnh nhu cầu nhà ở và văn phòng làm việc tiêu chuẩn cao dành cho chuyên gia trong nước và người nước ngoài tại khu vực ngoại vi Hà Nội gia tăng, đồ án tốt nghiệp "Đồ án kinh tế xây dựng II" của tác giả Phạm Lệ Chi (lớp 47KT2) tập trung nghiên cứu và lập phương án tài chính cho dự án đầu tư cụ thể.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm 4 nội dung chính:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận, các quy định pháp luật hiện hành và phương pháp phân tích tài chính, kinh tế - xã hội của dự án đầu tư xây dựng.
  2. Thiết lập quy mô, giải pháp kỹ thuật tổng thể và xác định tổng mức đầu tư (TMĐT) cho dự án xây dựng khu biệt thự cho thuê.
  3. Xây dựng kế hoạch huy động vốn, dự trù chi phí sản xuất kinh doanh, doanh thu, lãi - lỗ trong suốt vòng đời dự án.
  4. Tính toán các chỉ tiêu hiệu quả tài chính (NPV, tỷ suất doanh lợi trên vốn đầu tư, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu) để đánh giá tính khả thi tài chính của phương án đầu tư.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Dự án đầu tư xây dựng khu biệt thự cho thuê do Công ty Đầu tư Kinh doanh và Phát triển Nhà ở Thành phố Hà Nội làm chủ đầu tư.
  • Phạm vi không gian: Khu đất nông nghiệp có diện tích 10.000 m² tại khu ga thị trấn Văn Điển, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Vòng đời phân tích và đánh giá hiệu quả tài chính của dự án là 15 năm vận hành, với thời điểm chuẩn bị và thực hiện đầu tư tập trung trong giai đoạn 2005 - 2006.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản pháp quy, định mức kinh tế - kỹ thuật chuyên ngành xây dựng tại thời điểm lập dự án:

  • Nghị định số 16/CP (Nghị định 16/NĐ-CP) về quy chế quản lý đầu tư và xây dựng, quy định 14 nội dung bắt buộc của báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đầu tư.
  • Luật Xây dựng năm 2003 (được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003, có hiệu lực từ tháng 12/2003), quy định cấu trúc DAĐT gồm 02 phần: Thuyết minh dự án và Thiết kế cơ sở.
  • Quyết định số 10/2005/QĐ-BXD ngày 15/4/2005 của Bộ Xây dựng về việc ban hành định mức chi phí quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình (tỷ lệ $f = 4{,}693%$).
  • Quyết định số 11/2005/QĐ-BXD ngày 15/4/2005 của Bộ Xây dựng về định mức chi phí tư vấn đầu tư và xây dựng (định mức lập dự án $N_t = 0{,}422%$, hệ số điều chỉnh $k = 1$).
  • Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính ban hành chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định (áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng).
  • Quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp (thuế suất 28%) và thuế giá trị gia tăng (VAT 10%).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp phân tích - tổng hợp số liệu kinh tế: Xác định các khoản mục chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, đền bù giải phóng mặt bằng dựa trên suất vốn đầu tư và khối lượng thiết kế cơ sở.
  • Phương pháp mô hình hóa dòng tiền và toán tài chính:
    • Tính lãi vay trong thời gian xây dựng theo từng quý dựa trên công thức lãi suất quý: $i_q = \sqrt[4]{1 + i_n} - 1$.
    • Tính niên kim trả nợ đều gốc và lãi trong 5 năm đầu vận hành: $A = P \times \frac{r(1+r)^5}{(1+r)^5 - 1}$.
    • Đánh giá hiệu quả tài chính bằng phương pháp hiện giá thuần (NPV) với suất chiết khấu $r = 12%/\text{năm}$.
  • Nguồn dữ liệu: Hồ sơ thiết kế cơ sở (bản vẽ tổng mặt bằng, mặt cắt, giải pháp móng công trình cấp hạng nhóm II); báo giá thị trường vật tư, thiết bị tiêu chuẩn tương đương khách sạn quốc tế 3 sao; biểu giá đất và tỷ giá quy đổi ngoại tệ tại thời điểm lập dự án ($1\text{ USD} = 15.850\text{ VNĐ}$).

Nội dung chính theo từng chương

Mở đầu: Vai trò của đầu tư xây dựng và dự án đầu tư trong quản lý kinh tế

Phần mở đầu xác định vị trí chiến lược của ngành xây dựng trong việc tạo tiền đề vật chất cho nền kinh tế, điều tiết các mối quan hệ phát triển liên vùng, giữa công nghiệp và nông nghiệp, kinh tế và an ninh quốc phòng. Tác giả làm rõ chức năng của DAĐT như một công cụ kiểm soát vốn nhà nước, công cụ xin cấp phép và là cơ sở để chủ đầu tư so sánh kết quả thực tế so với mục tiêu ban đầu. Phần này cũng tổng hợp các nội dung cốt lõi của thuyết minh dự án và thiết kế cơ sở theo Luật Xây dựng 2003, đồng thời phân biệt mục tiêu giữa phân tích tài chính (đứng trên góc độ chủ đầu tư) và phân tích kinh tế - xã hội (đứng trên góc độ lợi ích cộng đồng sử dụng giá ẩn/giá kinh tế).

Giới thiệu dự án: Quy mô và giải pháp quy hoạch khu biệt thự cho thuê

Dự án được quy hoạch trên khu đất $10.000\text{ m}^2$ tại thị trấn Văn Điển, huyện Thanh Trì, Hà Nội, do Công ty Đầu tư Kinh doanh và Phát triển Nhà ở Hà Nội làm chủ đầu tư. Mục tiêu xây dựng khu biệt thự khép kín cho cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước thuê dài hạn làm nhà ở hoặc văn phòng. Quy mô xây dựng bao gồm 18 căn biệt thự thuộc 4 nhóm công trình với tổng diện tích sàn $9.549\text{ m}^2$, diện tích chiếm đất $3.111\text{ m}^2$ (mật độ xây dựng đạt $31{,}11%$). Tiêu chuẩn công trình thuộc nhóm II, trang thiết bị nội thất đạt chuẩn tương đương khách sạn quốc tế 3 sao.

Loại biệt thự Số lượng căn Diện tích từng tầng ($m^2$) Diện tích sàn 1 căn ($m^2$) Tổng diện tích sàn ($m^2$) Diện tích chiếm đất ($m^2$)
Biệt thự loại A 6 $S_1 = 95$, $S_2 = 109$ 204 1.224 570
Biệt thự loại B 6 $S_1 = 83$, $S_2 = 84$, $S_X = 66$ 233 1.398 498
Biệt thự loại C 3 $S_1 = 168$, $S_2 = 206$, $S_X = 104$ 478 1.434 504
Biệt thự loại D 3 $S_{\text{trệt}} = 513$, $S_2 = 540$, $S_3 = 540$, $S_X = 238$ 1.831 5.493 1.539
Tổng cộng 18 — — 9.549 3.111

Chương I: Phân tích tài chính dự án đầu tư xây dựng biệt thự cho thuê

1. Xác định tổng mức đầu tư của dự án

Tác giả áp dụng công thức cấu thành tổng mức đầu tư: $G_{\text{TMĐT}} = G_{\text{XD}} + G_{\text{TB}} + G_{\text{MB}} + G_{\text{QK}} + G_{\text{DP}} + LV$.

  • Chi phí xây dựng ($G_{\text{XD}}$): Đơn giá chuẩn sàn xây dựng lấy $1{,}8\text{ triệu VNĐ/m}^2$. Các hạng mục phụ trợ gồm: bãi đỗ xe $260\text{ m}^2$ ($0{,}15\text{ tr/m}^2$), cấp điện và cấp thoát nước ngoài nhà ($2% G_{\text{XD}}$ mỗi loại), hàng rào $400\text{ m}$ ($0{,}3\text{ tr/m}$), cổng chính ($20\text{ tr}$), cổng phụ ($10\text{ tr}$), đường giao thông $2.000\text{ m}^2$ ($0{,}2\text{ tr/m}^2$), sân vườn thảm cỏ $4.500\text{ m}^2$ ($0{,}5\text{ tr/m}^2$), cây cảnh 36 cây ($0{,}2\text{ tr/cây}$), cây xanh 80 cây ($0{,}05\text{ tr/cây}$), hạ tầng ngoài nhà khác ($5% G_{\text{XD}}$). Tổng chi phí xây dựng sau thuế đạt $38.226{,}26\text{ triệu đồng}$.
  • Chi phí thiết bị ($G_{\text{TB}}$): Thống kê chi tiết trang bị cho 18 phòng khách, 18 phòng bếp, 18 phòng ăn, 84 phòng ngủ, 105 phòng vệ sinh, 15 phòng phục vụ, 15 phòng giặt, 12 quầy bar, 1 quầy lễ tân (4 máy vi tính, 1 tổng đài, 1 máy fax, bàn ghế salon), máy phát điện, hệ thống PCCC, trạm bơm lọc nước, truyền hình trung tâm, 21 máy hút bụi và 01 ô tô 4 chỗ. Chi phí lắp đặt tính bằng $2%$ giá trị thiết bị. Tổng chi phí thiết bị sau thuế đạt $7.393{,}86\text{ triệu đồng}$.
  • Chi phí đền bù giải phóng mặt bằng và thuê đất ($G_{\text{MB}}$): Đất nông nghiệp $10.000\text{ m}^2$ có giá đền bù $0{,}1\text{ tr/m}^2$ ($1.000\text{ triệu đồng}$). Thuê đất trong 1 năm thi công tính bằng $0{,}7% \times 2{,}2\text{ tr/m}^2 \times 10.000\text{ m}^2 = 154\text{ triệu đồng}$. Tổng chi phí GPMB sau thuế là $1.154{,}4\text{ triệu đồng}$.
  • Chi phí quản lý dự án và chi phí khác ($G_{\text{QK}}$): Chi phí lập DAĐT ($125{,}376\text{ tr}$), chi phí thiết kế ($565{,}153\text{ tr}$), chi phí khảo sát ($169{,}54\text{ tr}$), chi phí QLDA ($1.394{,}29\text{ tr}$), chi phí khởi công - khánh thành ($80\text{ tr}$), bảo hiểm công trình ($57{,}6\text{ tr}$). Tổng chi phí sau thuế đạt $3.806{,}511\text{ triệu đồng}$.
  • Vốn lưu động ban đầu: Dự trù $444{,}840\text{ triệu đồng}$ (bao gồm $432{,}948\text{ triệu đồng}$ sắm sửa đồ dùng, vật dụng không đủ tiêu chuẩn TSCĐ và vốn lưu động theo chi phí vận hành năm 1).
  • Chi phí dự phòng ($G_{\text{DP}}$): Tính theo tỷ lệ $15%$ phân bổ theo tiến độ, đạt $7.587{,}855\text{ triệu đồng}$.
  • Lãi vay thời gian xây dựng ($LV$): Tính toán qua 4 quý giải ngân năm 2006, đạt $815{,}964\text{ triệu đồng}$ (trong đó tổng tiền lãi tính riêng chưa thuế là $454{,}817\text{ triệu đồng}$).
  • Tổng mức đầu tư tổng hợp sau thuế: $59.427{,}693\text{ triệu đồng}$.

2. Kế hoạch huy động vốn và hoàn trả nợ vay

  • Cơ cấu nguồn vốn: Vốn tự có chiếm $60%$, vốn vay dài hạn thương mại chiếm $40%$ với lãi suất $10%/\text{năm}$ ghép lãi theo năm.
  • Phương thức trả nợ: Áp dụng phương thức trả niên kim đều (cả gốc và lãi) trong thời hạn 5 năm kể từ năm đầu tiên đưa dự án vào vận hành kinh doanh. Các khoản thiếu hụt vốn lưu động phát sinh hàng năm được huy động qua vay ngắn hạn ngân hàng thương mại với lãi suất $12%/\text{năm}$.

3. Dự trù chi phí vận hành và doanh thu khai thác

  • Chi phí vận hành hàng năm gồm: Điện nước ($1-3%$ doanh thu); lương cán bộ quản lý và nhân viên; thuê bao điện thoại (5 máy cố định cho bộ máy quản lý); sửa chữa bảo dưỡng định kỳ tài sản; trích nộp BHXH, BHYT, kinh phí công đoàn ($19%$ quỹ lương); chi phí quản lý khác ($50%$ biến đổi theo doanh thu); tiền thuê đất kinh doanh hàng năm; trích khấu hao tài sản cố định theo Quyết định 206/2003/QĐ-BTC; chi phí trả lãi tín dụng.
  • Doanh thu cho thuê biệt thự: Diện tích cho thuê hữu dụng $S = 7.351\text{ m}^2$, đơn giá thuê cố định $12\text{ USD/m}^2/\text{tháng}$ ($190.200\text{ VNĐ/m}^2/\text{tháng}$). Công suất khai thác tăng dần từ $50%$ (năm 1 đạt $10.897{,}125\text{ triệu đồng}$) lên $75%$ (năm 7 đạt $16.345{,}098\text{ triệu đồng}$) và đạt $100%$ ở các năm ổn định kèm giá trị thu hồi thanh lý tài sản ở năm thứ 15 đạt $20.704{,}906\text{ triệu đồng}$.

4. Dự trù kết quả kinh doanh và chỉ tiêu hiệu quả tài chính

  • Lợi nhuận ròng được xác định sau khi khấu trừ thuế TNDN $28%$.
  • Tỷ suất lợi nhuận so với vốn đầu tư: Mức doanh lợi trên 1 đồng vốn đầu tư đạt xấp xỉ $0{,}1\text{ đồng}$ (khoảng $10-11%$).
  • Đánh giá hiện giá thu chi thuần (NPV): Thiết lập dòng tiền chiết khấu với suất chiết khấu tối thiểu chấp nhận được $r = 12%/\text{năm}$, chu kỳ tính toán 15 năm, khẳng định tính khả thi tài chính của dự án.

Kết quả và đóng góp

Kết quả tính toán chỉ tiêu kinh tế - tài chính

Đồ án đã lượng hóa toàn bộ các thông số kinh tế của dự án khu biệt thự cho thuê tại Văn Điển:

STT Khoản mục chi phí / Chỉ tiêu tài chính Giá trị trước thuế (Triệu VNĐ) Giá trị sau thuế (Triệu VNĐ) Ghi chú / Căn cứ tính toán
1 Chi phí xây dựng ($G_{\text{XD}}$) 38.226,740 38.226,260 Suất sàn $1{,}8\text{ tr/m}^2$ + Hạ tầng
2 Chi phí thiết bị ($G_{\text{TB}}$) 7.393,511 7.393,863 Trang thiết bị chuẩn 3 sao
3 Chi phí đền bù GPMB, thuê đất ($G_{\text{MB}}$) 1.154,400 1.154,400 Đất nông nghiệp $10.000\text{ m}^2$
4 Chi phí QLDA và chi phí khác ($G_{\text{QK}}$) 3.806,511 3.806,511 Định mức QĐ 10 và 11/2005/BXD
5 Vốn lưu động ban đầu 444,400 444,840 Dụng cụ trang bị + vận hành N1
6 Chi phí dự phòng ($G_{\text{DP}}$) 7.587,729 7.587,855 Tỷ lệ $15%$ theo tiến độ
7 Lãi vay trong thời gian xây dựng ($LV$) 454,817 815,964 Lãi suất $10%/\text{năm}$ (4 quý 2006)
— Tổng mức đầu tư dự án 59.068,108 59.427,693 Tổng vốn đầu tư dự án
8 Diện tích sàn xây dựng ($S_{\text{XD}}$) — $9.549\text{ m}^2$ 18 căn biệt thự (loại A, B, C, D)
9 Diện tích cho thuê hữu dụng ($S_{\text{CT}}$) — $7.351\text{ m}^2$ Giá thuê $12\text{ USD/m}^2/\text{tháng}$
10 Tỷ lệ diện tích chiếm đất — $31{,}11%$ $3.111\text{ m}^2 / 10.000\text{ m}^2$
11 Doanh thu năm vận hành thứ nhất — 10.897,125 Công suất khai thác ban đầu
12 Doanh thu năm thứ 7 — 16.345,098 Công suất khai thác tăng trưởng
13 Suất doanh lợi trên 1 đồng vốn đầu tư — $0{,}1\text{ đồng}$ Hệ số hoàn vốn hàng năm

Giải pháp và đề xuất của tác giả

  • Tối ưu hóa cơ cấu nguồn vốn: Phân kỳ giải ngân vốn tự có ($60%$) ưu tiên cho công tác chuẩn bị đầu tư, thiết kế, khảo sát và xây lắp ban đầu; vốn vay tín dụng ($40%$) giải ngân theo tiến độ khối lượng thi công thực tế nhằm giảm thiểu chi phí lãi vay phát sinh trong 4 quý xây dựng.
  • Kiểm soát chi phí vận hành: Áp dụng phương thức quản lý chi phí điện nước, quản lý chung dựa trên tỷ lệ phần trăm doanh thu, hạn chế tối đa chi phí cố định ngoài sản xuất.
  • Cơ chế trả nợ an toàn: Thiết lập kế hoạch trả nợ đều gốc và lãi trong 5 năm đầu bằng dòng tiền từ khấu hao và lợi nhuận ròng, bảo đảm khả năng thanh khoản tài chính cho doanh nghiệp.

Đóng góp học thuật và thực tiễn

Đồ án đã cụ thể hóa phương pháp luận lập dự án và phân tích tài chính công trình xây dựng theo các văn bản quy phạm pháp luật mới ban hành tại thời điểm nghiên cứu (Luật Xây dựng 2003, các Quyết định số 10, 11 của Bộ Xây dựng năm 2005). Đồ án cung cấp mô hình tính toán chi tiết từ khâu lập danh mục thiết bị vi mô đến tổng hợp bảng dòng tiền hoàn chỉnh cho loại hình bất động sản biệt thự cho thuê.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đồ án:

  • Phạm vi doanh thu chưa tính toán các mảng dịch vụ gia tăng như đưa đón khách, kinh doanh ăn uống, thể thao, giải trí mà chỉ thuần túy thu tiền thuê diện tích sàn.
  • Nội dung phân tích kinh tế - xã hội (lợi ích cộng đồng, giá ẩn, suất thu lợi nội tại kinh tế) mới dừng ở việc trình bày khung phương pháp luận lý thuyết, chưa xây dựng bảng tính toán số liệu định lượng chi tiết như phần phân tích tài chính.
  • Chưa thực hiện mô phỏng phân tích độ nhạy tài chính đa biến khi có sự biến động lớn về tỷ giá ngoại tệ ($USD/VND$), lãi suất vay thương mại hoặc biến động bất lợi về công suất lấp đầy phòng.

Hướng phát triển đề tài:

  • Bổ sung đánh giá tác động môi trường (ĐTM) chi tiết cho khu đô thị/khu biệt thự tập trung.
  • Mở rộng phân tích rủi ro tài chính bằng mô hình mô phỏng định lượng và xây dựng phương án kinh doanh tích hợp chuỗi dịch vụ tiện ích khép kín.

Giá trị tham khảo

Đồ án là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên các ngành Kinh tế Xây dựng, Quản lý Xây dựng, Kinh tế Bất động sản và Quản trị Dự án công trình khi thực hiện đồ án môn học Kinh tế Xây dựng hoặc khóa luận tốt nghiệp.
  • Cán bộ lập dự án, kỹ sư định giá và chuyên viên thẩm định tín dụng tại các ngân hàng thương mại cần mẫu tính toán chi tiết về tổng mức đầu tư, kế hoạch huy động vốn và phương án trả nợ theo niên kim cố định.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Phương pháp bóc tách danh mục trang thiết bị chi tiết chuẩn 3 sao, công thức tính lãi vay xây dựng theo từng quý và bảng cơ cấu tổng mức đầu tư hoàn chỉnh theo chuẩn định mức Bộ Xây dựng.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy mô diện tích và cơ cấu các loại biệt thự trong dự án được xác định như thế nào?

Dự án được xây dựng trên tổng diện tích đất $10.000\text{ m}^2$ với tổng diện tích chiếm đất là $3.111\text{ m}^2$ (tỷ lệ xây dựng $31{,}11%$) và tổng diện tích sàn xây dựng là $9.549\text{ m}^2$. Cơ cấu gồm 18 căn biệt thự thuộc 4 loại: 6 nhà loại A (diện tích sàn $204\text{ m}^2/\text{căn}$), 6 nhà loại B (diện tích sàn $233\text{ m}^2/\text{căn}$), 3 nhà loại C (diện tích sàn $478\text{ m}^2/\text{căn}$) và 3 nhà loại D (diện tích sàn $1.831\text{ m}^2/\text{căn}$).

2. Tổng mức đầu tư của dự án là bao nhiêu và gồm những khoản mục chính nào?

Tổng mức đầu tư sau thuế của dự án là $59.427{,}693\text{ triệu đồng}$. Các khoản mục cấu thành bao gồm: Chi phí xây dựng ($38.226{,}26\text{ triệu đồng}$), Chi phí thiết bị ($7.393{,}863\text{ triệu đồng}$), Chi phí đền bù GPMB và thuê đất thi công ($1.154{,}4\text{ triệu đồng}$), Chi phí quản lý dự án và chi phí khác ($3.806{,}511\text{ triệu đồng}$), Vốn lưu động ban đầu ($444{,}84\text{ triệu đồng}$), Chi phí dự phòng ($7.587{,}855\text{ triệu đồng}$) và Lãi vay trong thời gian xây dựng ($815{,}964\text{ triệu đồng}$).

3. Cơ cấu nguồn vốn và phương án trả nợ vay của dự án được lập như thế nào?

Vốn đầu tư ban đầu được hình thành từ 2 nguồn: Vốn tự có chiếm $60%$ và vốn vay thương mại dài hạn chiếm $40%$ với lãi suất $10%/\text{năm}$ ghép lãi hàng năm. Nợ gốc và lãi vay dài hạn được hoàn trả đều đặn hàng năm theo phương thức niên kim cố định ($A$) trong thời hạn 5 năm đầu tiên kể từ khi dự án đi vào vận hành. Vốn lưu động phát sinh tăng thêm trong quá trình hoạt động được vay ngắn hạn với lãi suất $12%/\text{năm}$.

4. Cơ sở tính toán doanh thu cho thuê của khu biệt thự dựa trên những dữ liệu nào?

Doanh thu cho thuê dựa trên tổng diện tích sàn cho thuê hữu dụng là $7.351\text{ m}^2$, đơn giá cho thuê là $12\text{ USD/m}^2/\text{tháng}$ (quy đổi theo tỷ giá $1\text{ USD} = 15.850\text{ VNĐ}$ tại thời điểm lập dự án). Công suất khai thác được dự trù tăng dần từ $50%$ ở năm thứ nhất (đạt doanh thu $10.897{,}125\text{ triệu đồng}$) lên $75%$ ở năm thứ 7 (đạt $16.345{,}098\text{ triệu đồng}$) và đạt $100%$ ở các năm ổn định tiếp theo, cộng thêm giá trị thanh lý thu hồi tài sản khi kết thúc vòng đời dự án ở năm thứ 15.

5. Dự án áp dụng các văn bản quy phạm pháp luật nào để tính toán chi phí tư vấn và quản lý?

Chi phí quản lý dự án được xác định theo Quyết định số 10/2005/QĐ-BXD ngày 15/4/2005 của Bộ Xây dựng với định mức $f = 4{,}693%$ tính trên chi phí xây dựng và thiết bị ($G_{\text{XD+TB}}$). Chi phí lập dự án đầu tư được xác định theo Quyết định số 11/2005/QĐ-BXD ngày 15/4/2005 của Bộ Xây dựng với định mức tỷ lệ $N_t = 0{,}422%$ và hệ số điều chỉnh $k = 1$. Chi phí trích khấu hao tài sản cố định được tính theo phương pháp khấu hao đường thẳng quy định tại Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC của Bộ Tài chính.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Đồ án kinh tế xây dựng II" của tác giả Phạm Lệ Chi đã xây dựng thành công phương án tài chính hoàn chỉnh cho dự án đầu tư xây dựng khu biệt thự cho thuê tại thị trấn Văn Điển, huyện Thanh Trì, Hà Nội. Bằng việc vận dụng chuẩn xác các văn bản pháp luật xây dựng giai đoạn 2003 - 2005, công trình đã xác lập tổng mức đầu tư $59.427{,}693\text{ triệu đồng}$, hoạch định cơ cấu vốn $60%$ tự có - $40%$ vốn vay và tổ chức phương án trả nợ trong 5 năm đầu vận hành. Kết quả phân tích hiệu quả tài chính với mức doanh lợi đạt $0{,}1\text{ đồng}$ trên mỗi đồng vốn đầu tư và chỉ tiêu NPV dương ở mức chiết khấu $12%$ đã chứng minh tính khả thi và an toàn tài chính của dự án. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cao cho sinh viên ngành Kinh tế Xây dựng cũng như các nhà quản lý dự án bất động sản.