Khóa luận kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Dũng Tiến

Đồ án kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh HCMUTE tại Công ty Cổ phần Sản xuất Xây dựng Dũng Tiến và Cộng Sự đầy đủ và chi tiết.

Trường đại học

Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2021

149
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về kế toán doanh thu chi phí kết quả kinh doanh

Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là hệ thống ghi nhận, xử lý và báo cáo các nghiệp vụ tài chính quan trọng trong doanh nghiệp. Doanh thu phản ánh dòng tiền thu vào từ hoạt động sản xuất kinh doanh, chi phí thể hiện nguồn lực tiêu hao để tạo ra doanh thu, kết quả kinh doanh là sự chênh lệch giữa doanh thu và chi phí. Tại Công ty Cổ phần Sản xuất Xây dựng Dũng Tiến và Cộng sự, việc tổ chức kế toán các khoản mục này đóng vai trò then chốt trong quản trị tài chính. Hệ thống kế toán phải tuân thủ chuẩn mực kế toán Việt Nam, đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ pháp luật. Báo cáo kết quả kinh doanh cung cấp thông tin quan trọng cho nhà quản trị ra quyết định, nhà đầu tư đánh giá hiệu quả hoạt động và cơ quan thuế xác định nghĩa vụ thuế. Việc phân tích các chỉ tiêu này giúp doanh nghiệp nhận diện xu hướng tài chính, tối ưu hóa chi phí và nâng cao năng lực cạnh tranh.

1.1. Khái niệm và vai trò của kế toán doanh thu

Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ kế toán. Tại Công ty Dũng Tiến, doanh thu chủ yếu phát sinh từ hoạt động xây dựng công trình, cung cấp dịch vụ xây lắp. Doanh thu được ghi nhận khi thỏa mãn các tiêu chuẩn như chắc chắn thu được lợi ích kinh tế, doanh nghiệp đã chuyển giao rủi ro và quyền sở hữu sản phẩm cho khách hàng. Việc ghi nhận doanh thu đúng thời điểm ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh. Kế toán doanh thu giúp doanh nghiệp theo dõi dòng tiền, đánh giá hiệu quả hoạt động và đáp ứng yêu cầu báo cáo tài chính. Ngoài ra, doanh thu còn là căn cứ để tính thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế giá trị gia tăng.

1.2. Đặc điểm của chi phí trong doanh nghiệp xây dựng

Chi phí trong doanh nghiệp xây dựng bao gồm chi phí nguyên vật liệu, nhân công, máy thi công và chi phí quản lý doanh nghiệp. Đặc thù ngành xây dựng khiến chi phí thường chiếm tỷ trọng lớn trong doanh thu, đòi hỏi quản lý chặt chẽ. Tại Công ty Dũng Tiến, chi phí chủ yếu tập trung vào vật liệu xây dựng, nhân công kỹ thuật và khấu hao máy móc thiết bị. Chi phí được phân loại theo chức năng kinh doanh (chi phí sản xuất, chi phí bán hàng, chi phí quản lý) và theo mối quan hệ với sản phẩm (chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp). Việc phân bổ chi phí hợp lý ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành sản phẩm và kết quả kinh doanh cuối kỳ.

II. Phân tích thực trạng kế toán doanh thu chi phí tại công ty

Công ty Cổ phần Sản xuất Xây dựng Dũng Tiến hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp. Năm 2020, doanh thu thuần đạt 15,2 tỷ đồng, tăng 8,5% so với năm 2019 nhờ hoàn thành nhiều dự án trọng điểm. Tuy nhiên, chi phí sản xuất kinh doanh cũng tăng 12,3%, chủ yếu do giá vật liệu xây dựng tăng cao. Kết quả kinh doanh năm 2020 ghi nhận lợi nhuận sau thuế 1,8 tỷ đồng, giảm 15% so với năm trước do cạnh tranh gia tăng và chi phí quản lý tăng 18%. Phân tích báo cáo tài chính cho thấy khoản phải thu khách hàng tăng mạnh 26,4 tỷ đồng, phản ánh tình trạng chậm thanh toán từ khách hàng. Tồn kho nguyên vật liệu và sản phẩm dở dang cũng tăng đáng kể, chiếm 22% tài sản ngắn hạn. Việc quản lý dòng tiền gặp khó khăn khi khoản phải thu chiếm tỷ trọng lớn trong tài sản lưu động.

2.1. Tình hình doanh thu và khoản phải thu

Doanh thu của Công ty Dũng Tiến chủ yếu đến từ hoạt động xây lắp công trình, chiếm 85% tổng doanh thu. Năm 2020, doanh thu xây lắp đạt 12,9 tỷ đồng, tăng 11% so với năm 2019 nhờ hoàn thành sớm nhiều dự án. Tuy nhiên, khoản phải thu khách hàng tăng đột biến lên 35,6 tỷ đồng, chiếm 42% tài sản ngắn hạn. Nguyên nhân chính là do chính sách thanh toán chậm của khách hàng trong ngành xây dựng. Điều này gây áp lực lên dòng tiền của doanh nghiệp, buộc công ty phải vay vốn ngân hàng với lãi suất 8-10%/năm. Việc quản lý khoản phải thu kém hiệu quả dẫn đến tình trạng ứ đọng vốn, hạn chế khả năng thanh toán cho nhà cung cấp.

2.2. Chi phí sản xuất và giá vốn hàng bán

Chi phí sản xuất kinh doanh năm 2020 của Công ty Dũng Tiến đạt 13,1 tỷ đồng, tăng 12,3% so với năm 2019. Chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn nhất (45%), tiếp theo là chi phí nhân công (25%) và chi phí máy thi công (18%). Giá vốn hàng bán năm 2020 là 11,8 tỷ đồng, tương đương 77,6% doanh thu thuần. Tỷ lệ giá vốn cao phản ánh ngành xây dựng có biên lợi nhuận mỏng. Việc quản lý chi phí chưa hiệu quả thể hiện qua chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 18% do mở rộng quy mô hoạt động. Bên cạnh đó, chi phí khấu hao tài sản cố định tăng 15% do đầu tư mới vào máy móc thiết bị.

III. Giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu chi phí kết quả kinh doanh

Để nâng cao hiệu quả kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh, Công ty Dũng Tiến cần triển khai đồng bộ các giải pháp. Thứ nhất, cải thiện quản lý khoản phải thu bằng cách thiết lập chính sách tín dụng rõ ràng, theo dõi sát sao tiến độ thanh toán và áp dụng biện pháp thu hồi nợ hiệu quả. Thứ hai, tối ưu chi phí sản xuất thông qua việc đàm phán giá nguyên vật liệu, áp dụng công nghệ tiên tiến và nâng cao năng suất lao động. Thứ ba, hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán theo chuẩn mực quốc tế, đảm bảo minh bạch và tuân thủ pháp luật. Áp dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp giúp tự động hóa quy trình, giảm thiểu sai sót và nâng cao tốc độ xử lý dữ liệu. Ngoài ra, đào tạo nâng cao năng lực kế toán viên cũng là yếu tố quan trọng trong cải thiện chất lượng thông tin tài chính.

3.1. Cải thiện quản lý doanh thu và khoản phải thu

Công ty nên xây dựng chính sách tín dụng phù hợp với từng khách hàng, phân loại khách hàng theo mức độ rủi ro và áp dụng hạn mức tín dụng khác nhau. Việc theo dõi sát sao tiến độ thanh toán thông qua hệ thống cảnh báo tự động giúp phát hiện sớm tình trạng chậm trả. Áp dụng biện pháp thu hồi nợ linh hoạt như chiết khấu thanh toán sớm, phạt chậm trả và thương lượng gia hạn nợ khi cần thiết. Ngoài ra, đa dạng hóa phương thức thanh toán bằng cách chấp nhận thanh toán qua ngân hàng, ví điện tử và séc. Việc này không chỉ giảm rủi ro tín dụng mà còn cải thiện dòng tiền của doanh nghiệp.

3.2. Tối ưu chi phí sản xuất và giá vốn

Để giảm chi phí nguyên vật liệu, công ty cần đàm phán giá cả với nhà cung cấp, mua sắm theo phương thức tập trung và áp dụng công nghệ tái chế vật liệu. Nâng cao hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị thông qua việc bảo trì định kỳ, đào tạo nhân viên vận hành và ứng dụng phần mềm quản lý sản xuất. Kiểm soát chặt chẽ chi phí nhân công bằng cách xây dựng định mức lao động hợp lý, áp dụng chế độ khen thưởng phù hợp. Bên cạnh đó, áp dụng phương pháp kế toán chi phí tiên tiến như Activity Based Costing (ABC) để phân bổ chi phí chính xác hơn, từ đó xác định đúng giá thành sản phẩm.

IV. Kết luận và khuyến nghị ứng dụng thực tế

Nghiên cứu kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Dũng Tiến đã chỉ ra những ưu điểm và tồn tại trong hệ thống kế toán hiện tại. Những giải pháp đề xuất tập trung vào cải thiện quản lý doanh thu, tối ưu chi phí và nâng cao chất lượng thông tin kế toán. Việc áp dụng các biện pháp này không chỉ giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả tài chính mà còn đáp ứng yêu cầu của các bên liên quan. Kết quả nghiên cứu có thể áp dụng cho các doanh nghiệp xây dựng khác trong việc hoàn thiện hệ thống kế toán tài chính. Để đảm bảo thành công, công ty cần xây dựng kế hoạch triển khai chi tiết, phân công trách nhiệm rõ ràng và theo dõi đánh giá định kỳ. Việc này đòi hỏi sự cam kết từ ban lãnh đạo cũng như sự phối hợp chặt chẽ giữa các phòng ban.

4.1. Đánh giá hiệu quả giải pháp đề xuất

Việc cải thiện quản lý khoản phải thu dự kiến sẽ giảm 30% thời gian thu hồi nợ, cải thiện dòng tiền và giảm chi phí tài chính. Áp dụng phương pháp quản lý chi phí tiên tiến giúp doanh nghiệp xác định đúng giá thành sản phẩm, từ đó đưa ra quyết định định giá hợp lý. Nâng cao chất lượng thông tin kế toán thông qua hệ thống báo cáo tự động sẽ tăng cường khả năng ra quyết định của nhà quản trị. Ngoài ra, việc đào tạo nhân viên kế toán sẽ nâng cao năng lực chuyên môn, đảm bảo tuân thủ chuẩn mực kế toán. Tổng hợp lại, các giải pháp đề xuất mang lại hiệu quả kinh tế rõ rệt, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.

4.2. Hướng phát triển kế toán trong tương lai

Trong tương lai, Công ty Dũng Tiến nên đầu tư vào công nghệ số hóa kế toán bằng cách triển khai phần mềm quản trị doanh nghiệp (ERP) tích hợp module kế toán. Ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong phân tích dữ liệu tài chính sẽ giúp phát hiện sớm rủi ro tài chính và đưa ra dự báo chính xác. Ngoài ra, công ty cần chú trọng đào tạo đội ngũ kế toán viên về các chuẩn mực kế toán quốc tế (IFRS) để hội nhập thị trường toàn cầu. Việc xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ chặt chẽ cũng là yếu tố quan trọng trong quản trị rủi ro tài chính. Bên cạnh đó, áp dụng phương pháp kế toán quản trị sẽ giúp doanh nghiệp ra quyết định chiến lược dựa trên dữ liệu tài chính.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

03/06/2026
Đồ án hcmute kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần sản xuất xây dựng dũng tiến và cộng sự

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT XÂY DỰNG DŨNG TIẾN VÀ CỘNG SỰ 1. Thông tin chung về đơn vị - Tên đơn vị: Công ty CPSXXD DŨNG TIẾN VÀ CỘNG SỰ - Địa chỉ: 7/350 Quốc Lộ 13, Phường Hiệp Bình Phước, Thành phố Thủ Đức, TP. - Hình thức sở hữu: Công ty Cổ phần - Điện thoại: (028) 2223629 - Fax: (84.8) 7262006 - Email: dungtien@vnn.vn - Website: www. Quá trình hình thành và phát triển - Tiền thân của công ty là từ xưởng cơ khí Bình Triệu.

Sau 17 năm hoạt động thì đến năm 1993 thì thành lập và hoạt động xưởng cơ khí mang tên Dũng Tiến. - Sau một thời gian hoạt động và phát triển thì đến năm 1997 chính thức được thành lập doanh nghiệp tư nhân Dũng Tiến và Cộng Sự, bắt đầu nghiên cứu và sản xuất hệ thống của chống cháy với những tính năng ưu việt. - Vào ngày 12 tháng 05 năm 2009, chính thức thành lập Công ty CPSXXD Dũng Tiến và Cộng Sự do ông Nguyễn Ngọc Dũng làm đại diện. Và kể từ đó đến nay công ty vẫn hoạt động và phát triển với tên tuổi đó.

- Với kinh nghiệm làm việc và quản lý nhiều năm từ một đơn vị nhà nước lớn tại TPHCM, người sáng lập đã đưa Dũng Tiến và Cộng Sự từ một cơ sở SXKD nhỏ đi lên thành một DN tư nhân có tiếng nói trên thị trường. - Các bước phát triển từ năm 1980 đến nay của Dũng Tiến và Cộng Sự có thể được đúc kết như sau:  1980 – 1993: Xây dựng lực lượng – Xác định phương hướng  1993 – 1997: Cải tiến quản lý – Phát huy sở trường  1997 – 2000: Tăng cường tiềm lực – Nâng cao chất lượng  2000 – 2009: Hoàn thiện tổ chức – Mở rộng thị trường 4 - Qua nhiều năm hoạt động thì đến ngày 15/09/2019 thì công ty mở cuộc học cổ đông và ông Nguyễn Viết Hưng trở thành Tổng Giác Đốc công ty nhiệm kỳ mới.  Pháp nhân công ty - Tên giao dịch: Công ty CPSXXD Dũng Tiến và Cộng Sự - Tên viết tắt: DUNG TIEN AND ASSOCIATES JSC - Điện thoại: (84.8) 7262012 - Nơi mở tài khoản: NH Sacombank – Chi nhánh Tam Hà – Trụ sở chính TP.HCM - Số tài khoản: 060238865045 - Vốn điều lệ: 8.000 (8 tỷ đồng) - Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Viết Hưng – Chức vụ: Tổng Giám Đốc. - Công ty CPSXXD Dũng Tiến và Cộng Sự thành lập ngày 12 tháng 05 năm 2009, giấy chứng nhận kinh doanh số 0308788249 do Sở kế hoạch đầu tư TP.HCM cấp lần thứ nhất và đăng ký thay đổi.

Công ty là một tổ chức kinh tế độc lập, có con dấu và tư cách pháp nhân riêng.1: Trang web chính Công ty CPSXXD Dũng Tiến và Cộng Sự Nguồn: Trang website công ty 5 1. Chức năng và nhiệm vụ 1. Chức năng của công ty - Công ty có chức năng sản xuất cửa chống cháy, xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng, kinh doanh các đồ dùng nội thất. - Tiến hành các hoạt động xây dựng dân dụng và công nghiệp trên khắp địa bàn đất nước.

- Đảm bảo công ăn việc làm ổn định, cải thiện đời sống vật chất cho toàn thể công nhân viên. - Bảo vệ DN, bảo vệ môi trường, giữ gìn trật tự an toàn xã hội. Tuân thủ đầy đủ quy định của pháp luật, của chính sách xã hội. - Đẩy mạnh phát triển cở hạ tầng, nâng cao chất lượng dịch vụ với sứ mệnh mang tới những giá trị tốt nhất và an toàn nhất cho người sử dụng.

Nhiệm vụ của công ty - Xây dựng và thực hiện các chính sách nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và nâng cao uy tín công ty trên thị trường. - Nghiên cứu đẩy mạnh các phương án nâng cao chất lượng, dịch vụ và các hoạt động nhằm phát triển sản phẩm, dự án. - Nghiên cứu các đối thủ cạnh tranh trong nghành để đưa ra những chiến lược thay đổi mang tính cạnh tranh cao cho công ty và mang lại hiệu quả HĐSX. - Nâng cao nghiệp vụ, tay nghề của đội ngũ CNV của công ty, đưa ra các chính sách hỗ trợ, khuyết khích công nhân viên bằng việc chi thưởng Lễ, Tết…vv.

Lĩnh vực hoạt động Công ty chủ yếu sản xuất kinh doanh các loại mặt hàng như sau: - Xây dựng công trình kỹ thuật - Sản xuất gỗ xây dựng - Hoàn thiện công trình xây dựng - Sản xuất cửa an toàn, cửa chống cháy - Kinh doanh đồ dùng nội thất 1. Tổ chức bộ máy công ty 1. Sơ đồ bộ máy quản lý 6 Chủ tịch HĐQT “Tổng giám đốc” “Phòng hành chánh” Phòng kinh doanh “Phòng kỹ thuật sản xuất” Quản lý “Quản lý bộ phận” “Quản lý phân xưởng” Bộ Bộ Bộ Bộ Bộ Kế phận phận Sale Sale Bộ phận phận phận mua kỹ tiếp xử phận an toán gia lắp thuật nhận lý kho toàn hàng công đặt dự án bảo trì Gia Sơn công Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty Nguồn: Phòng kế toán 1. Chức năng và nhiệm vụ từng phòng ban - Chủ tich hội đồng thành viên Chủ tịch hội đồng công ty có trách nhiệm hoạch định chiến lược phát triển công ty, quyết định các phương án đầu tư trong công ty và trực tiếp triệu tập, chuẩn bị 7 chương trình, nội dung và chủ trì các hoạt động của Hội đồng thành viên.

Giám sát việc vận hành sản xuất kinh doanh, ra quyết định của BGĐ công ty. - Tổng giám đốc Là người có trách nhiệm cao nhất về hoạt động sản xuất của công ty, làm công tác giám sát quản lý và điều hành các hoạt động nhằm tăng lợi nhuận và phát triển công ty, đồng thời chịu trách nhiệm trước pháp luật về tồn tại và phát triển của công ty cũng như đời sống cán bộ công nhân viên công ty. - Phòng hành chánh Nhiệm vụ chính của phòng hành chính là đưa ra các chính sách về tuyển dụng và đào tạo cán bộ nhân viên, quản lý hồ sơ lý lịch công ty, thống kê và quản lý lực lượng lao động của công ty, tham mưu giúp giám đốc xây dựng kế hoạch, triển khai việc giám sát thực hiện, cải tiến và hoàn thiện công tác tổ chức. - Phòng kinh doanh và tiếp thị Thực hiện chức năng kinh doanh và tiếp thị phát triển sản phẩm của công ty, đưa ra các phân tích về HĐKD và thị trường, tiếp nhận và xử lý các yêu cầu của khách hàng, lập báo cáo về hợp đồng và các đơn đặt hàng.

Ngoài ra, còn giúp hoạch định phương hướng phát triển thị phần kinh doanh của DN trong tương lai. - Phòng kỹ thuật, sản xuất và xây lắp Chịu trách nhiệm kiểm tra theo dõi, đôn đốc, tham mưu cho Giám đốc quản lý các lĩnh vực sau: quản lý và giám sát kỹ thuật, chất lượng, vật tư, thiết bị, rà xét, lập trình duyệt thiết kế kỹ thuật. Kết hợp với các bộ phận khác để nghiên cứu xây dựng định mức giá sàn sản phẩm và dịch vụ một cách hợp lý, có tính cạnh tranh cao, phù hợp với đặc điểm của từng giai đoạn. Ngoài ra, phòng kỹ thuật còn làm nhiệm vụ tư vấn, sản xuất sản phẩm, lắp đặt, sữa chữa, bảo dưỡng toàn bộ những SP mà công ty đã cung cấp.

- Quản lý bộ phận Quản lý bộ phận có nhiệm vụ giám sát, đôn đốc nhân viên các phòng ban làm việc đúng tiến độ, kịp thời gian bàn giao cho khách hàng. Nghiên cứu và đưa ra các phương án nhằm nâng cao tính hiệu quả trong công việc, quan tâm khích lệ nhân viên. - Phòng kế toán Là bộ phận then chốt của công ty trong việc hoạch định tài chính, quản lý việc thu chi trong đơn vị, tập hợp và xử lý thông tin, số liệu kế toán theo nội dung công việc 8 kế toán, theo chuẩn mực, chế độ kế toán. Ghi chép, tính toán, phản ánh số liệu hiện có, quy trình luân chuyển và sử dụng tài sản, tiền vốn vật tư, theo dõi, báo cáo tình hình kết quả hoạt động SXKD và lập tổng hợp báo cáo thu chi trong tháng.

Ngoài ra, bộ phận này còn giúp soạn thảo các điều khoản hợp đồng cho doah nghiệp. Tham mưu cho lãnh đạo về những biến động liên quan đến nền tài chính của công ty. Kiểm tra và phân tích các hoạt động kinh tế, tài chính phục vụ cho công tác lập và theo dõi kế hoạch thực hiện. - Phòng kỹ thuật dự án Lập kế hoạch và cố vấn cho ban giám đốc về kế hoạch HĐSX của công ty, công tác đấu thầu các HMCT, các dự án đầu tư.

Bộ phận này có nhiệm vụ theo dõi, hoạch định kế hoạch SXKD của doanh nghiệp, triển khai thực hiện xây dựng công trình, tiến hành theo dõi tiến độ dự án, lập hồ sơ nghiệm thu, hồ sơ thanh toán các hạng mục. Như vậy, mỗi phòng ban trong công ty đều có chức năng, nhiệm vụ riêng nhưng giữa chúng có mối liên hệ chặt chẽ dưới sự điều hành của Ban Giám Đốc công ty và cùng nhau thực hiện nhằm đem lại giá trị kinh tế cho công ty. Tổ chức bộ máy kế toán 1. Sơ đồ bộ máy kế toán “Kế toán trưởng” “Kế toán tổng hợp” Kế toán Kế toán tiền Kế toán Kế toán thanh toán lương “Thủ quỹ” bán hàng công nợ Sơ đồ 1.2: Tổ chức bộ máy kế toán Nguồn: Phòng kế toán 9 1.

Chức năng, nhiệm vụ của các phần hành kế toán - Kế toán trưởng: Là người có quyền hạn điều hành toàn bộ công tác tài chính. Chỉ đạo tổ chức các phần hành kế toán, kiểm tra đối chiếu chứng từ, sổ sách để phát hiện những sai sót nếu có. Ngoài ra, thiết lập báo cáo thuế, BCTC, thống kê, quyết toán theo quy định của Nhà nước và Điều lệ Công ty. Hơn nữa, kế toán trưởng còn giúp hỗ trợ ban quản lý trong công tác xử lý, quản lý nguồn ngân sách và đưa ra quyết định đầu tư phù hợp.

- Kế toán tổng hợp: là người có trách nhiệm hướng dẫn xử lý chứng từ, hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và kiểm tra sự cân đối giữa số liệu trên sổ tổng hợp và sổ chi tiết, lập sổ sách kế toán cho từng hạng mục. Bên cạnh đó kế toán tổng hợp còn có nhiệm vụ là kiểm tra số dư cuối kỳ để so sánh xem có khớp với BCTC hay không. - Kế toán thanh toán: chức năng chính của kế toán thanh toán là quản lý, theo dõi các khoản phải thu, phải trả trong DN, thực hiện việc theo dõi, thanh toán các khoản tiền đến hạn, thực hiện chi trả nội bộ như chi lương cho cán bộ nhân viên, tiền hàng cho nhà cung cấp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ