Chương 1 TONG QUAN NGHIÊN CỨU 1. Đất và sử dụng đất 1.William, đất là tầng mặt tơi xốp của lục địa có khả năng tạo ra sản phẩm cây trồng. Như vậy theo quan điểm này, đặc tinh cơ bản nhất của đất là độ phì nhiêu, là khả năng cho sản phẩm. Theo Dokuchaev: đất là vật thé tự nhiên đặc biệt hình thành do tác động tổng hợp của các yếu tố sinh vật, khí hậu, đá mẹ, địa hình, thời gian và tác động của con người (Viện QH&TKNN, 2009).
Đất đai (Land) Theo Brinkman và Smyth (1976), về mặt địa lý đất đai là một vùng đất chuyên biệt trên bề mặt của trái đất có những đặc tính mang tính ôn định, hay có chu kỳ dự đoán được trong khu vực sinh khí quyền theo chiều thắng từ trên xuống dưới, trong đó bao gồm: không khí, đất, lớp địa chất, nước, quần thể thực vật và động vật, kết quả của những hoạt động bởi con người. Theo học thuyết sinh thái học cảnh quan (Landscape Ecology), đất dai được coi là vật mang (Carrier) của hệ sinh thái (Eco -System). Loại sử dụng đất đai (Land Utilization Type): Một kiểu sử dung đất dai được miêu tả hay xác định theo mức độ chỉ tiết kiêu sử dụng đất chính. Loại sử dung đất đai có liên quan tới mùa vụ, kết hợp mùa vụ hoặc hệ thống cây trồng với các phương pháp quản lý và tưới xác định trong môi trường kỹ thuật và kinh tế xã hội nhất định (Viện QH&TKNN, 2009).
Hệ thống sử dụng đất (Land Use System — LUS) Hệ thong su dung dat (Land Use System — LUS): la su két hop của một loại sử dụng đất với một điều kiện đất đai riêng biệt tạo thành hai hợp phần tác động khăng khít lẫn nhau, từ các tương tác này sẽ quyết định đặc trưng về mức độ và loại chi phí đầu tư, loại cải tạo đất đai và năng suất, sản lượng của sử dung đất (Viện Tiêu chuan Chat lượng Việt Nam, 201 1). Sử dụng đất Sử dụng đất là hoạt động tác động của con người vào đất đai nhằm đạt kết quả mong muốn trong quá trình sử dụng. Trên thực tế có nhiều loại hình sử dụng đất chủ yếu như đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất trồng cỏ, đất trồng rừng, đất cảnh quan du lịch, v., ngoài ra còn có đất sử dụng đa mục đích với hai hay nhiều kiểu sử dụng chủ yếu trên cùng một diện tích đất. Kiểu sử dung đất có thé là trong hiện tại nhưng cũng có thé là trong tương lai, nhất là khi các điều kiện kinh tế, xã hội, cơ sở hạ tầng, tiến bộ khoa học thay đồi.
Trong mỗi kiểu sử dụng đất thường gắn với những đối tượng cây trồng hay vật nuôi cụ thê (Đào Châu Thu, 1998). Theo Phạm Tiến Dũng (2009), sử dụng đất là một hệ thống các biện pháp nhằm điều hòa mối quan hệ người — đất trong tổ hợp với nguồn tài nguyên thiên nhiên khác và môi trường. Trong mỗi phương thức sản xuất nhất định, việc sử dụng đất theo yêu cầu của sản xuất và đời sống cần căn cứ vào thuộc tính tự nhiên của đất đai. Với vai trò là nhân tố cơ bản của sản xuất, các nhiệm vụ và nội dung sử dụng đất nông nghiệp được thé hiện ở các khía cạnh sau: Sử dụng đất hợp lý về không gian, hình thành hiệu quả kinh tế không gian sử dụng đất; Phân phối hợp lý cơ cấu đất đai trên diện tích đất đai được sử dụng, hình thành cơ cấu kinh tế sử dụng dat; Quy mô sử dung dat cần có sự tập trung thích hợp, hình thành quy mô kinh tế sử dụng đất; Giữ mật độ sử dụng đất đai thích hợp, hình thành việc sử dụng đất đai một cách kinh tế, tập trung, thâm canh.
Theo Đỗ Kim Chung (1997), sử dụng đầy đủ và hợp lý đất nông nghiệp có nghĩa là đất nông nghiệp cần được sử dụng hết và mọi diện tích đất nông nghiệp đều được bé trí sử dụng phù hợp với đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của từng loại đất đề vừa nâng cao năng suât cây trông vừa duy trì được độ phì nhiêu của đât. Sự bên vững trong sử dụng đất nông nghiệp có nghĩa là cả số lượng và chất lượng đất nông nghiệp phải được bảo tồn không những dé đáp ứng mục đích trước mắt của thé hệ hiện tại mà còn phải đáp ứng được cả nhu cầu ngày càng tăng của các thế hệ mai sau. Sự bền vững của đất nông nghiệp gắn liền với điều kiện sinh thái môi trường. Vì vậy, cần áp dụng các phương thức sử dụng đất nông nghiệp kết hợp hài hòa lợi ích trước mắt và lâu dài.
Loại hình sử dụng đất Sử dụng đất là hoạt động tác động trực tiếp hoặc gián tiếp của con người lên đất đai nhằm phục vụ mục tiêu kinh tế xã hội cho con người. Loại hình sử dụng đất tùy thuộc vào mục đích tác động cụ thể của con người và được quy định cụ thể tại điều 10 Luật Đất đai 2013. Vai trò của đất đai đối với từng ngành rất khác nhau: - Nhóm đất nông nghiệp bao gồm: Dat trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác; Đất trồng cây lâu năm; Đất rừng sản xuất; Đất rừng phòng hộ; Dat rừng đặc dụng; Dat nuôi trồng thủy sản; Dat làm muối; Dat nông nghiệp khác gồm đất sử dụng đề xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kế cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh; - Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm: Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị; Đất xây dựng trụ sở cơ quan; Dat sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; Đất xây dựng công trình sự nghiệp gồm đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp; đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác; Dat sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm; Đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm đất giao thông (gồm cảng hàng không, sân bay, cảng đường thủy nội địa, cảng hàng hải, hệ thống đường sắt, hệ thống đường bộ và công trình giao thông khác); thủy lợi; đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; đất sinh hoạt cộng đồng, khu vui chơi, giải trí công cộng; đất công trình năng lượng; đất công trình bưu chính, viễn thông; đất chợ; đất bãi thải, xử lý chất thải và dat công trình công cộng khác; Dat cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng; Dat làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng; Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng: Dat phi nông nghiệp khác gồm đất làm nhà nghị, lán, trại cho người lao động trong cơ sở sản xuất; đất xây dựng kho và nhà đề chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và đất xây dựng công trình khác của người sử dụng đất không nhằm mục đích kinh doanh mà công trình đó không gắn liền với đất ở; - Nhóm đất chưa sử dụng gồm các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng. Theo Phạm Quang Khánh (1995) Phân loại sử dụng đất trong sản xuất nông nghiệp bao gồm: (1) Phân theo thời gian sinh trưởng (chu kỳ kinh tế): Cây hàng năm: Lua, ngô, rau, đậu dé,.; Cây lâu năm: Cao su, điều, tiêu, cả phê,.; (2) Phân theo loại sản phẩm: Cây lương thực: Lúa, ngô, khoai,.; Cây công nghiệp: Cao su, cà phê, tiêu,.; Cây ăn qua: Cam, quýt, sầu riêng, chôm chôm,.; Cây thực phẩm: Các loại rau, dau,.; (4) Phân theo cây trồng và thời vụ gieo trồng.
Các yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng đất Pham vi, cơ cấu và phương thức sử dụng đất.vừa bị chi phối bởi các điều kiện và quy luật sinh thái tự nhiên, vừa bị kiềm chế bởi các điều kiện, quy luật kinh tế - xã hội và các yếu tố kỹ thuật. Vì vậy, những điều kiện và yếu tô ảnh hưởng chủ yếu đến việc sử dụng đất là: 1. Yếu tố điều kiện tự nhiên Điều kiện tự nhiên có rất nhiều yếu tố như: khí hậu (ánh sáng, nhiệt độ, lượng mưa), điều kiện đất đai (địa hình, địa mạo, độ cao,. các yeu tô này tác động trực tiếp đến sử dụng đất đặc biệt là sử dung đất nông nghiệp, do đó trong bồ trí sử dụng đất ngoài bố trí không gian còn cân phải thích nghi với điêu kiện tự nhiên.
Các yêu tô này ảnh hưởng rât lớn đên khả năng, công dụng và hiệu quả sử dụng đất. Vì vậy cần tuân theo các quy luật của tự nhiên, tận dụng các lợi thế đó nhằm đạt được hiệu quả cao nhất về kinh tế, xã hội và môi trường. - Điều kiện khí hậu: Đây là nhóm yếu tố ảnh hưởng rất lớn, trực tiếp đến sản xuất và phát triển của cây trồng. Tổng tích ôn nhiều hay ít, nhiệt độ cao hay thấp, sự sai khác về nhiệt độ về thời gian và không gian, biên độ tối cao hay tối thấp giữa ngày và đêm.trực tiếp ảnh hưởng đến sự phân bó, sinh trưởng và phát triển của cây trồng.
Lượng mưa nhiều hay ít, bốc hơi mạnh yếu có ý nghĩa quan trọng trong việc giữ nhiệt độ và âm độ của đất, cũng như khả năng đảm bảo khả năng cung cấp nước cho các cây, con sinh trưởng, phát triển. - Điều kiện đất đai: Mỗi loại đất khác nhau đều có những đặc tính lý, hóa, sinh học riêng biệt trong khi đó mỗi LHSDĐ cũng có những yêu cầu sử dụng đất cụ thé. Thổ nhưỡng khác nhau dẫn đến tích chat đất đai, mức độ thích nghi với cây trồng khác nhau, từ đó ảnh hưởng đến sản xuất và phân bố các mô hình phát triển cây trồng. Địa hình ảnh hưởng đến phương thức sử dụng đất nông nghiệp, là căn cứ cho việc lựa chọn mô hình sản xuất, thiết kê đồng ruộng, thủy lợi canh tác và cơ giới hóa.
- Điều kiện thủy văn: Đặc điểm thủy văn đặc trưng bởi sự phân bó sông ngòi, kênh rạch, khả năng cung cấp nước tưới cho các hệ thống canh tác cây trồng.