CHƯƠNG 1. TỔ CHỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỊNH HƯỚNG GIÁ TRỊ NGHỀ NGHIỆP CỦA NỮ HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG .1 Tổ chức nghiên cứu. Giai đoạn nghiên cứu lí luận. Giai đoạn nghiên cứu thực trạng.
Giai đoạn thực nghiệm tác động. Đặc điểm mẫu nghiên cứu .1 Khái quát về địa bàn nghiên cứu.2 Đặc điểm của khách thể nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu lí luận.
Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi. Phương pháp phỏng vấn/ thảo luận nhóm tập trung. Phương pháp chuyên gia. Phương pháp nghiên cứu trường hợp.
Phương pháp quan sát. Phương pháp thực nghiệm. Phương pháp trắc nghiệm tâm lý. Phương pháp xử lý số liệu thống kê.91 TIỂU KẾT CHƯƠNG 2.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC TIỄN VỀ ĐỊNH HƯỚNG GIÁ TRỊ NGHỀ NGHIỆP CỦA NỮ HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG. Thực trạng định hướng giá trị nghề nghiệp của nữ học sinh trung học phổ thông. Nhận thức các giá trị nghề nghiệp của nữ học sinh trung học phổ thông. Thái độ hướng tới các giá trị nghề nghiệp của nữ học sinh trung học phổ thông 102 3.Hành động khám phá nghề nghiêp của nữ học sinh trung học phổ thông.
Mối quan hệ giữa các mặt biểu hiện trong định hướng giá trị nghề nghiệp của nữ học sinh trung học phổ thông. Tương quan giữa các mặt biểu hiện định hướng giá trị nghề nghiệp của nữ học sinh trung học phổ thông theo kết quả học tập, lớp và vùng/miền. Các yếu tố ảnh hưởng đến định hướng giá trị nghề nghiệp của nữ học sinh trung học phổ thông. Ảnh hưởng của các yếu tố khách quan tới định hướng giá trị nghề nghiệp của nữ học sinh trung học phổ thông.
Ảnh hưởng của các yếu tố chủ quan tới định hướng giá trị nghề nghiệp của nữ học sinh trung học phổ thông. Xu hướng tác động của các yếu tố ảnh hưởng tới định hướng giá trị nghề nghiệp của nữ học sinh trung học phổ thông. Kết quả thực nghiệm tác động. Đánh giá chung về định hướng giá trị nghề nghiệp của nữ học sinh trung học phổ thông qua nhận biết và phân loại nghề.
Đánh giá chung về định hướng giá trị nghề nghiệp của nữ học sinh trung học phổ thông qua trắc nghiệm của J. Đánh giá chung về sự thay đổi định hướng giá trị nghề nghiệp của nữ học sinh Trung học phổ thông sau thực nghiệm. Phân tích chân dung tâm lý về định hướng giá trị nghề nghiệp của các trường hợp điển hình. 145 TIỂU KẾT CHƯƠNG 3.
151 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ. 152 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 156 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 157 PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ ĐHGTNN Định hướng giá trị nghề nghiệp GTNN Giá trị nghề nghiệp KQHT Kết quả học tập THPT Trung học phổ thông DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1: Bảng phân tích các biểu hiện trong nhận thức các giá trị nghề nghiệp của học sinh trung học phổ thông.2: Biểu hiện về mặt nhận thức các giá trị nghề nghiệp .3: Biểu hiện về mặt thái độ hướng các giá trị nghề nghiệp .4: Biểu hiện về mặt hành động khám phá các giá trị nghề nghiệp .5: Quá trình hình thành định hướng giá trị nghề nghiệp của nữ học sinh trung học phổ thông .1: Đặc điểm của học sinh được khảo sát .2: Đặc điểm của học sinh được nghiên cứu thực nghiệm.3: Tiểu thang đo nhận thức các giá trị nghề nghiệp của học sinh của nữ học sinh trung học phổ thông .4: Tiểu thang đo thái độ hướng tới các giá trị nghề nghiệp của nữ học sinh trung học phổ thông.5: Tiểu thang đo hành động khám phá nghề nghiệp của nữ học sinh trung học phổ thông .6: Tiểu thang đo các yếu tố ảnh hưởng tới định hướng giá trị nghề nghiệp của nữ học sinh trung học phổ thông .7: Bảng quy ước về mức độ các biểu hiện và yếu tố ảnh hưởng tới ĐHGTNN của nữ học sinh THPT.8: Mô tả mức độ ĐHGTNN của nữ học sinh THPT theo thang đo Likert.9: Kết quả đánh giá độ tin cậy của các tiểu thang đo định hướng giá trị nghề nghiệp của nữ học sinh trung học phổ thông .10: Kế hoạch thực nghiệm với nhóm học sinh .11: Kế hoạch tư vấn cá nhân với nữ học sinh .1: Nhận thức chung của học sinh về các giá trị nghề nghiệp.2: Thái độ của học sinh THPT hướng tới các giá trị nghề nghiệp .3: Hành động khám phá các giá trị nghề nghiệp của nữ học sinh THPT .4: Mối quan hệ giữa các biểu hiện trong ĐHGTNN của nữ học sinh THPT.5: Mức độ ĐHGTNN của nữ học sinh THPT .6: Kết quả kiểm định ANOVA về ĐHGTNN của nữ học sinh THPT theo kết quả học tập.7: Kết quả kiểm định ANOVA về ĐHGTNN của nữ học sinh THPT theo lớp.8: Kết quả kiểm định ANOVA về ĐHGTNN của nữ học sinh THPT theo vùng, miền .9: Các yếu tố khách quan ảnh hưởng tới ĐHGTNN của nữ học sinh THPT.10: Các yếu tố chủ quan ảnh hưởng tới định hướng giá trị nghề nghiệp của nữ học sinh trung học phổ thông .11: Mô hình hồi quy tuyến tính đa biến của các yếu tố ảnh hưởng tới ĐHGTNN của nữ học sinh THPT .12 Nhận thức GTNN của nữ học sinh THPT của lớp thực nghiệm và đối chứng trước thực nghiệm.13: Nhận thức GTNN của nữ học sinh THPT của lớp thực nghiệm và đối chứng sau thực nghiệm .14: Sự thay đổi nhận thức GTNN của nữ học sinh THPT trước và sau thực nghiệm.
143 DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ Hình 1.1: Tam giác hướng nghiệp của Platonov .2: Mô hình tính cách RIASEC của John Holland .3: Cầu vồng nghề nghiệp cuộc đời – Quản trị stress của Donald Super. Mức độ nhận thức các GTNN của nữ học sinh THPT .2: Giá trị trung bình của hành động khám phá các giá trị nghề nghiệp của nữ học sinh THPT .3: Sự khác biệt trong ĐHGTNN theo KQHT của nữ học sinh THPT .4: Sự khác biệt trong ĐHGTNN theo lớp của nữ học sinh THPT .5: Sự khác biệt trong định hướng giá trị nghề nghiệp theo vùng, miền của nữ học sinh THPT .6: Giá trị trung bình của các yếu tố khách quan ảnh hưởng đến ĐHGTNN của nữ học sinh THPT .7: Giá trị trung bình của các yếu tố chủ quan ảnh hưởng tới ĐHGTNN của nữ học sinh THPT .8: Sự khác biệt trong điểm trung bình về nhận thức GTNN của nữ học sinh THPT ở lớp thực nghiệm và lớp đối chứng trước và sau thực nghiệm. Tính cấp thiết của đề tài Biến đổi xã hội cùng với sự phát triển nhanh chóng của cuộc cách mạng khoa học – công nghệ 4.0 hiện nay và mạng thông tin toàn cầu đã kết nối giữa các quốc gia, các nền văn hóa và con người gần nhau hơn. Những sự phát triển mạnh mẽ này đã mang đến sự thay đổi giá trị, định hướng giá trị của xã hội nói chung, của mỗi con người nói riêng.
Trong xã hội hiện đại, vai trò của phụ nữ ngày càng được thừa nhận và tham gia vào các ngành nghề khác nhau mà trước đây theo quan niệm truyền thống là dành cho nam giới. Đặc biệt, cuộc cách mạng công nghiệp dường như đã thay đổi cách thức lao động của nam giới và nữ giới trong nhiều ngành nghề. Phụ nữ ngày càng có nhiều cơ hội được học cao hơn và tham gia vào các vị trí quan trọng trên các lĩnh vực chính trị, doanh nhân, khoa học, công nghệ,… [15]. Theo báo cáo phân tích “Giới và thị trường lao động ở Việt Nam” cho thấy tỉ lệ nữ giới tham gia vào thị trường lao động chiếm 46.52%, trong đó chủ yếu là ngành nông nghiệp (chiếm 36.
Bên cạnh đó, phụ nữ tham gia vào ngành công nghiệp (chiếm 25.4%) nhưng chủ yếu là ngành sản xuất. Tuy nhiên, vị thế làm việc cũng như chất lượng công việc không tương đồng và chủ yếu thuộc nhóm nghề nghiệp dễ bị tổn thương cao hơn nam giới. Không chỉ vậy, phụ nữ có ít cơ hội được tham gia vào các nhóm ngành nghề có cơ hội thu nhập tốt hơn. Thực tế cho thấy Việt Nam có mức tăng trưởng thu nhập tương đối khá, nhưng nguồn lao động, đặc biệt là với nữ giới đang phải đối mặt với nhiều thách thức [4][5][6].
Đặc biệt một số lĩnh vực ngành nghề không khuyến khích việc phụ nữ tham gia lao động1. Những quan niệm truyền thống về vai trò của phụ nữ ở nước ta trong việc xác định các giá trị nghề nghiệp đã cản trở việc tham gia cũng như nhận thức chưa đầy đủ về các ngành nghề mới này. Các nghiên cứu khác có cùng nhận định rằng phụ nữ bị thiệt thòi hơn nam giới là do trình độ và kỹ năng làm việc của phụ nữ thua kém nam giới [55]. Vì lý do trên, muốn xóa bỏ sự thiệt thòi của phụ nữ trên thị trường lao động, đầu tiên phải xóa bỏ bất bình đẳng đối với phụ nữ trong đào tạo [67].
Do đó, việc định hướng nghề nghiệp có vai trò quan trọng giúp học sinh nữ xác định các giá trị nghề nghiệp phù hợp với năng lực bản thân. 1 Báo cáo tóm tắt nghiên cứu “Giới và thị trường lao động ở Việt Nam”, Tổ chức Lao động Quốc tế ILO, tháng 3 năm 2021. Hiện nay, những nghiên cứu về định hướng giá trị nghề nghiệp ở nữ giới được thực hiện ở nước ngoài chủ yếu tập trung ở sinh viên và phụ nữ đã trưởng thành [82] [130]. Lứa tuổi trung học phổ thông còn có ít nghiên cứu và chủ yếu tập trung làm rõ trong các lĩnh vực ngành nghề cụ thể [110] [141].
Nghiên cứu về định hướng giá trị ở Việt Nam mặc cũng đã được thực hiện nhằm chỉ ra các biểu hiện cũng như các yếu tố tác động tới định hướng giá trị nghề nghiệp của học sinh trung học phổ thông [62] [38]. Tuy nhiên, nghiên cứu về lý luận và thực tiễn về nữ học sinh trung học phổ thông dưới góc độ tâm lý học còn được đề cập tới. Việc hệ thống các nghiên cứu lí luận về nữ học sinh với các đặc điểm về tâm sinh lý, đặc điểm xã hội, xu hướng cá nhân cũng như các yếu tố thuộc về môi trường văn hóa, vùng miền cung cấp bức tranh tổng thể về định hướng giá trị nghề nghiệp của nữ học sinh. Không chỉ vậy, thực trạng định hướng giá trị nghề nghiệp của nữ học sinh trung học phổ thông được bộc lộ thông qua các thành tố tâm lý giúp bổ sung các căn cứ khoa học để có thể triển khai các biện pháp tâm lý – sư phạm tác động phù hợp.