Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ Chính trị học, chuyên ngành Công tác tư tưởng (Mã số: 9 31 02 01) với đề tài "Phương thức định hướng chính trị, tư tưởng của Đảng đối với hoạt động xuất bản ở Việt Nam hiện nay" do nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Ngọc Lâm thực hiện tại Học viện Báo chí và Tuyên truyền (thuộc Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh) dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS, TS. Phạm Huy Kỳ và PGS, TS. Đỗ Thị Quyên, hoàn thành năm 2023.

+-------------------------------------------------------------------------------+
| THÔNG TIN CHUNG VỀ CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU                                      |
+---------------------+---------------------------------------------------------+
| Cơ sở đào tạo       | Học viện Báo chí và Tuyên truyền                        |
| Tác giả             | Nguyễn Thị Ngọc Lâm                                     |
| Người hướng dẫn     | PGS, TS. Phạm Huy Kỳ; PGS, TS. Đỗ Thị Quyên             |
| Chuyên ngành        | Công tác tư tưởng (Mã số: 9 31 02 01)                   |
| Năm bảo vệ          | 2023                                                    |
+---------------------+---------------------------------------------------------+

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Xuất bản tại Việt Nam được xác định là một lĩnh vực hoạt động tư tưởng sắc bén của Đảng, Nhà nước, có vai trò quan trọng trong giáo dục, nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân lực và xây dựng nhân cách con người. Từ khi thực hiện Chỉ thị số 42-CT/TW ngày 25-8-2004 của Ban Bí thư "Về nâng cao chất lượng toàn diện của hoạt động xuất bản" và gia nhập Công ước Bern (năm 2004), hoạt động xuất bản trong nước đã từng bước thích ứng với cơ chế thị trường, đẩy mạnh hợp tác bản quyền và tiếp cận công nghệ số.

Tuy nhiên, thực tiễn xuất bản cũng nảy sinh nhiều hạn chế:

  • Sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, biểu hiện "tự diễn biến", "tự chuyển hóa" ở một bộ phận cán bộ làm công tác xuất bản.
  • Mặt trái của cơ chế thị trường dẫn tới tình trạng thương mại hóa, một số nhà xuất bản chạy theo lợi nhuận, xa rời tôn chỉ mục đích, khai thác dòng sách mê tín dị đoan hoặc chủ nghĩa tự nhiên, dung tục.
  • Một số xuất bản phẩm lồng ghép quan điểm sai lệch, tiêu cực khi bàn luận về lịch sử, đường lối đổi mới và lãnh tụ, vi phạm các điều cấm trong Luật Xuất bản.
  • Tác động phức tạp từ quá trình toàn cầu hóa, sự phát tán ấn phẩm sai phạm trên môi trường Internet và xuất bản số, trong khi năng lực của đội ngũ quản lý và chất lượng nguồn nhân lực xuất bản chưa đồng đều.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: Mặc dù đã có các công trình nghiên cứu về nghiệp vụ xuất bản, quản lý nhà nước hoặc công tác tư tưởng nói chung, nhưng cho đến nay chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu chuyên sâu, hệ thống và toàn diện về phương thức định hướng chính trị, tư tưởng của Đảng đối với hoạt động xuất bản ở Việt Nam.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ một số vấn đề lý luận về phương thức định hướng chính trị, tư tưởng đối với hoạt động xuất bản; khảo sát và đánh giá thực trạng phương thức này ở Việt Nam; từ đó đề xuất hệ thống quan điểm và giải pháp nhằm đổi mới phương thức định hướng chính trị, tư tưởng của Đảng đối với hoạt động xuất bản trong thời gian tới.

Để đạt được mục đích trên, luận án xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Một là: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án.
  2. Hai là: Làm rõ những vấn đề lý luận liên quan đến phương thức định hướng chính trị, tư tưởng của Đảng đối với hoạt động xuất bản.
  3. Ba là: Khảo sát thực trạng phương thức định hướng chính trị, tư tưởng của Đảng đối với hoạt động xuất bản ở Việt Nam thời gian qua, làm rõ ưu điểm, hạn chế và những vấn đề đặt ra hiện nay.
  4. Bốn là: Đề xuất một số quan điểm và giải pháp chủ yếu nhằm đổi mới phương thức định hướng chính trị, tư tưởng của Đảng đối với hoạt động xuất bản ở Việt Nam trong thời gian tới.

Câu hỏi nghiên cứu

Luận án giải quyết 4 câu hỏi nghiên cứu cốt lõi:

  1. Vấn đề phương thức định hướng chính trị, tư tưởng của Đảng đối với hoạt động xuất bản đã được nghiên cứu nhiều chưa? Các nghiên cứu tiếp cận dưới góc độ nào? Hướng phát triển của luận án?
  2. Khung lý thuyết của phương thức định hướng chính trị, tư tưởng của Đảng đối với hoạt động xuất bản được xây dựng ra sao?
  3. Thực trạng của phương thức định hướng chính trị, tư tưởng của Đảng đối với hoạt động xuất bản hiện nay ra sao? Vấn đề gì đang đặt ra?
  4. Những đề xuất mới của luận án về quan điểm và giải pháp định hướng chính trị, tư tưởng đối với hoạt động xuất bản trong thời gian tới như thế nào?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Phương thức định hướng chính trị, tư tưởng của Đảng đối với hoạt động xuất bản.
  • Phạm vi nội dung và không gian: Tập trung nghiên cứu phương thức định hướng chính trị, tư tưởng đối với hoạt động xuất bản tại Việt Nam, trong đó đi sâu vào quá trình tổ chức nội dung xuất bản phẩm.
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát thực trạng từ năm 2004 (thời điểm ban hành Chỉ thị 42-CT/TW ngày 25-8-2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng) đến thời điểm hoàn thành nghiên cứu (năm 2023).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tiến hành tổng quan hệ thống các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo hai nhóm vấn đề chính:

+-------------------------------------------------------------------------------+
| HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH TỔNG QUAN THEO NHÓM CHỦ ĐỀ                                |
+-------------------------------+-----------------------------------------------+
| Nhóm công trình về hoạt động  | Marshall Lee (New York); Elizabeth Flann,      |
| xuất bản và nghiệp vụ         | Beryl Hill, Lan Wang; Tamotsu Hozumi;         |
| (quốc tế & trong nước)        | Scott Norton; Janet Mackenzie; Kulesz (2011); |
|                               | Ali Luke (2012); Lucintel (2012);             |
|                               | Dương Hổ - Tiêu Dương (2013);                 |
|                               | Trần Văn Hải (2000); Lê Ngọc Huyến et al.     |
|                               | (2002); Đinh Xuân Dũng - Ngô Trần Ái (2006);  |
|                               | Nguyễn Văn Toại (2006); Nguyễn Thắng Vu       |
|                               | (2007); Nguyễn Văn Tuấn (2008); Phạm Thị      |
|                               | Xuân Thủy (2009); Nguyễn Hồng Vinh (2012);    |
|                               | Phạm Thị Thu (2013); Nguyễn Anh Tú (2015);    |
|                               | Nguyễn Kiểm (2019); Ban Tuyên giáo TW (2022). |
+-------------------------------+-----------------------------------------------+
| Nhóm công trình về định hướng | Lee Moon Hak (2009); Trung tâm ESRC Đại học   |
| chính trị, tư tưởng và quản lý| Cambridge (Báo cáo No 309, 2005);             |
| chỉ đạo xuất bản              | Phạm Viết Thực (2007); Nguyễn An Tiêm -       |
| (quốc tế & trong nước)        | Nguyễn Nguyên (2013); Trần Doãn Tiến (2014);  |
|                               | Nguyễn Công Dũng (2014); Nguyễn Nguyên (2019);|
|                               | Hội thảo NXB CTQG - HVCBCPTT (2019);          |
|                               | Phúc Hằng; Phạm Thị Vui (2020a, 2020b);       |
|                               | Tô Trọng Mạnh; Trần Thanh Lâm;                |
|                               | Nguyễn Mỹ Linh.                               |
+-------------------------------+-----------------------------------------------+

Các hướng nghiên cứu chính đã điểm lại

  1. Hướng nghiên cứu về quy trình, kỹ thuật và thị trường xuất bản:
    • Các tài liệu quốc tế của Marshall Lee, Elizabeth Flann, Scott Norton, Janet Mackenzie làm rõ vai trò "người gác cổng" của biên tập viên, kỹ năng biên tập bản thảo, thiết kế, sản xuất và marketing ấn phẩm.
    • Nghiên cứu của Kulesz (2011), Ali Luke (2012), Lucintel (2012) phân tích xu hướng xuất bản điện tử, sở hữu trí tuệ và sự chuyển đổi mô hình kinh doanh xuất bản trong kỷ nguyên số.
    • Các công trình trong nước của Trần Văn Hải (2000), Đinh Xuân Dũng và Ngô Trần Ái (2006), Nguyễn Văn Tuấn (2008), Phạm Thị Thu (2013), Ban Tuyên giáo Trung ương (2022) phác thảo lịch sử 70 năm xuất bản Việt Nam, xác định tính chất hàng hóa đặc thù và các khâu biên tập, in ấn, phát hành.
  2. Hướng nghiên cứu về kinh nghiệm quản lý, kiểm soát nội dung và chính sách xuất bản quốc tế:
    • Lee Moon Hak (2009) chỉ ra kinh nghiệm Hàn Quốc trong việc duy trì Ủy ban Luân lý về ấn phẩm nhằm thẩm định nội dung chính trị, tư tưởng và đạo đức đối với xuất bản phẩm nhập khẩu.
    • Báo cáo số 309 của Trung tâm Nghiên cứu Kinh doanh ESRC thuộc Đại học Cambridge (2005) đối sánh mô hình xuất bản vì lợi nhuận của Anh - Mỹ với triết lý phục vụ cộng đồng tại Nhật Bản, nơi Chính phủ thực thi chế độ kiểm soát ấn phẩm thông qua Luật Bảo vệ thông tin cá nhân, Luật Bảo vệ quyền con người và Luật Bồi dưỡng lành mạnh thanh thiếu niên.
    • Nguyễn An Tiêm và Nguyễn Nguyên (2013) phân tích cơ chế tổ chức, quản lý và chính sách xuất bản của các cường quốc xuất bản và các nước Đông Nam Á.
  3. Hướng nghiên cứu về vai trò lãnh đạo của Đảng và công tác tư tưởng trong xuất bản:
    • Đề tài cấp Bộ của Phạm Viết Thực (2007) bàn về nâng cao chất lượng công tác chỉ đạo của Đảng đối với xuất bản; các bài viết của Trần Doãn Tiến (2014), Nguyễn Nguyên (2019), Trần Thanh Lâm, Nguyễn Mỹ Linh, Phúc Hằng nhấn mạnh xuất bản là vũ khí sắc bén trên mặt trận tư tưởng - văn hóa.
    • Luận án của Nguyễn Công Dũng (2014) về định hướng chính trị tư tưởng cho báo điện tử; luận án của Nguyễn Anh Tú (2015) về quản lý nhà nước đối với xuất bản; luận án của Phạm Thị Vui (2020) về vai trò của công tác tư tưởng trong quản lý hoạt động xuất bản.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Tác giả nhận định: Các công trình đã công bố chủ yếu phân tích hoạt động xuất bản từ góc độ nghiệp vụ biên tập, quản lý hành chính nhà nước bằng pháp luật, hoặc tiếp cận công tác tư tưởng ở bình diện báo chí và truyền thông đại chúng. Chưa có công trình nào nghiên cứu một cách chuyên sâu, độc lập và toàn diện về phương thức định hướng chính trị, tư tưởng của Đảng đối với hoạt động xuất bản, đặc biệt là việc làm rõ cấu trúc chủ thể, quy trình định hướng nội dung và giải pháp đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng trong bối cảnh kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và chuyển đổi số.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và các khái niệm cốt lõi

  • Hệ tư tưởng nền tảng: Chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, các quan điểm, chỉ thị, nghị quyết của Đảng Cộng sản Việt Nam và chính sách, pháp luật của Nhà nước về văn hóa, tư tưởng và xuất bản.
  • Khái niệm xuất bản: Hoạt động thuộc lĩnh vực văn hóa - tư tưởng, thông qua việc biên tập, in và phát hành các ấn phẩm đến nhiều người nhằm truyền bá tri thức và các giá trị tinh thần đến đông đảo công chúng trong xã hội.
  • Khái niệm hoạt động xuất bản: Chuỗi các tác động có chủ đích thuộc lĩnh vực văn hóa - tư tưởng thông qua việc sản xuất, phổ biến các ấn phẩm đến nhiều người, từ tổ chức nội dung, biên tập đến tổ chức sản xuất, nhân bản và thương mại được tiến hành trong mối quan hệ chặt chẽ với nhau nhằm đạt một mục đích chung trong lĩnh vực xuất bản.
  • Khái niệm định hướng chính trị, tư tưởng của Đảng đối với hoạt động xuất bản: Sự tác động về chính trị, tư tưởng tới những người làm công tác xuất bản; tác động tới quy trình xuất bản; đảm bảo cho mọi hoạt động xuất bản luôn giữ vững tôn chỉ, mục đích, phản ánh đúng quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, thực tiễn công cuộc Đổi mới, xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và đáp ứng nhu cầu, nguyện vọng chính đáng của nhân dân.

4 đặc điểm của hoạt động xuất bản

  1. Mang đặc điểm truyền thông: Cung cấp thông tin lớn, đa chiều, có khả năng lưu giữ và truyền bá tri thức qua nhiều thế hệ.
  2. Vừa là hoạt động văn hóa - tư tưởng vừa là hoạt động kinh tế: Mục đích cốt lõi là đáp ứng nhu cầu tinh thần, nhưng phương thức vận hành đòi hỏi hạch toán kinh doanh.
  3. Mang đặc điểm sản xuất, kinh doanh hàng hóa đặc thù: Nội dung chứa đựng tri thức, tư tưởng; hình thức biểu hiện đa dạng (sách in, sách điện tử, băng đĩa); giá thành mang tính tương đối do phụ thuộc vào lao động trí tuệ; có sức lan truyền sâu rộng trong đời sống xã hội.
  4. Quy trình công nghệ nhiều khâu: Diễn ra tuần tự, đòi hỏi sự phối hợp đồng bộ giữa biên tập, in ấn, phát hành và công nghệ thông tin.

6 khâu trong quy trình hoạt động xuất bản

Luận án phân tích chu trình xuất bản qua 6 khâu, trong đó xác định mức độ tác động của công tác định hướng chính trị, tư tưởng:

  1. Khâu tổ chức bản thảo: Xác định đề tài, chủ đề, xây dựng kế hoạch xuất bản, tổ chức đội ngũ cộng tác viên, dịch thuật, bản quyền (trọng tâm định hướng tư tưởng ban đầu).
  2. Khâu biên tập bản thảo: Thẩm định, chỉnh sửa kết cấu, ngôn ngữ, nội dung tư tưởng; biên tập viên giữ vai trò "người gác cổng" trực tiếp.
  3. Khâu tổ chức sản xuất: Ký hợp đồng in ấn, chế bản, hoặc quy trình số hóa xuất bản phẩm điện tử; kiểm soát nguy cơ in lậu, làm sai lệch nội dung.
  4. Khâu truyền thông: Giới thiệu, quảng bá xuất bản phẩm đúng định hướng, tránh giật gân, thương mại hóa lệch lạc.
  5. Khâu phát hành: Tổ chức lưu thông, tiêu thụ sản phẩm trên thị trường, kiểm soát sách lậu và sách vi phạm bị đình chỉ.
  6. Khâu thu thập ý kiến phản hồi của bạn đọc: Tiếp nhận phản hồi từ công chúng và thị trường để điều chỉnh kế hoạch xuất bản.

Hệ thống chủ thể định hướng

  • Chủ thể lãnh đạo: Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Ban Tuyên giáo Trung ương, Ban Tuyên giáo các tỉnh/thành ủy, các cấp ủy và tổ chức đảng tại đơn vị xuất bản.
  • Chủ thể quản lý: Chính phủ, Bộ Thông tin và Truyền thông, Cục Xuất bản, In và Phát hành, các Sở Thông tin và Truyền thông địa phương, Hội Xuất bản Việt Nam.
  • Chủ thể tổ chức thực hiện: Cơ quan chủ quản nhà xuất bản, ban lãnh đạo nhà xuất bản (giám đốc, tổng biên tập), các phòng/ban biên tập và đội ngũ biên tập viên.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Luận án sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, kết hợp các phương pháp nghiên cứu cụ thể:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Phân tích các văn kiện của Đảng, Luật Xuất bản (các năm 1993, 2004, 2012), các báo cáo sơ kết, tổng kết 6 tháng và kế hoạch công tác năm của Cục Xuất bản, In và Phát hành (Bộ Thông tin và Truyền thông).
  • Phương pháp phân loại, hệ thống hóa và phương pháp lôgic: Tái hiện logic vận động của các chủ trương và mô hình quản lý xuất bản qua các thời kỳ.
  • Phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng hỏi (Ankét):
    • Cỡ mẫu: 656 phiếu điều tra hợp lệ được thu thập theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên.
    • Đối tượng khảo sát: Cán bộ quản lý và chuyên viên cơ quan chỉ đạo (Vụ Báo chí - Xuất bản thuộc Ban Tuyên giáo Trung ương); cơ quan quản lý (Cục Xuất bản, In và Phát hành); cán bộ Sở Thông tin và Truyền thông các địa phương; ban lãnh đạo và biên tập viên các nhà xuất bản; các đơn vị phát hành sách; giảng viên và sinh viên các chuyên ngành xuất bản.
    • Dữ liệu thu thập được mã hóa, làm sạch và xử lý bằng phần mềm chuyên dụng phục vụ việc phân tích thực trạng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

Chương 1 phân loại và đánh giá có hệ thống các tài liệu học thuật trong và ngoài nước liên quan đến hoạt động xuất bản và công tác chỉ đạo, định hướng chính trị, tư tưởng. Tác giả chỉ ra rằng các công trình quốc tế cung cấp nền tảng sâu rộng về lý thuyết biên tập, quản trị xuất bản và công nghệ số hóa, trong khi các công trình tại Việt Nam đã khẳng định xuất bản là công cụ tư tưởng sắc bén. Tuy vậy, các tài liệu hiện có chủ yếu dừng lại ở cấp độ mô tả quản lý nhà nước hoặc nghiệp vụ làm sách đơn thuần. Chương này xác lập tính độc lập của đề tài luận án và xây dựng hệ thống 4 câu hỏi nghiên cứu làm kim chỉ nam cho các chương tiếp theo.

Chương 2: Cơ sở lý luận về phương thức định hướng chính trị, tư tưởng của Đảng đối với hoạt động xuất bản

Chương 2 tập trung hoàn thiện khung lý thuyết cho đề tài:

  • Làm rõ bản chất xuất bản phẩm là hàng hóa đặc biệt mang tính tư tưởng sâu sắc.
  • Phân tích 6 khâu của quy trình xuất bản và xác định các khâu then chốt cần tác động định hướng chính trị (đặc biệt là tổ chức bản thảo và biên tập).
  • Làm rõ cấu trúc 4 nội dung định hướng: (1) Truyền bá và bảo vệ chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; (2) Tuyên truyền Cương lĩnh, đường lối, nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; (3) Bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa, bản sắc dân tộc; (4) Định hướng các khâu nghiệp vụ xuất bản.
  • Phân tích 3 nhóm chủ thể (lãnh đạo, quản lý, thực hiện) và các yếu tố tác động đến phương thức định hướng: bối cảnh kinh tế thị trường, quá trình hội nhập quốc tế, cuộc cách mạng công nghệ thông tin/chuyển đổi số, và phẩm chất, năng lực của đội ngũ làm công tác xuất bản.

Chương 3: Thực trạng phương thức định hướng chính trị, tư tưởng của Đảng đối với hoạt động xuất bản ở Việt Nam hiện nay

Chương 3 trình bày các kết quả phân tích số liệu thống kê ngành và kết quả xử lý từ 656 phiếu khảo sát thực tế giai đoạn 2004–2023.

+-------------------------------------------------------------------------------+
| DANH MỤC HỆ THỐNG DỮ LIỆU ĐỊNH LƯỢNG TRONG CHƯƠNG 3                           |
+---------------------+---------------------------------------------------------+
| Hệ thống bảng       | Bảng 3.1: Kết quả hoạt động xuất bản những năm gần đây  |
| thống kê            | Bảng 3.2: Cơ cấu NNL chất lượng cao của các NXB         |
|                     | Bảng 3.3: Cơ cấu BTV của các NXB được đào tạo lý luận   |
|                     | Bảng 3.4: Cơ cấu BTV của các NXB được đào tạo chuyên    |
|                     | ngành                                                   |
+---------------------+---------------------------------------------------------+
| Hệ thống biểu đồ    | Biểu đồ 3.1: Doanh thu các nhà xuất bản                 |
| phân tích           | Biểu đồ 3.2: Doanh thu các cơ sở in, phát hành          |
|                     | Biểu đồ 3.3: Tỷ lệ xuất bản phẩm/người/năm              |
|                     | Biểu đồ 3.4: Đánh giá công tác ban hành Luật về xuất    |
|                     | bản                                                     |
|                     | Biểu đồ 3.5: Sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chỉ  |
|                     | đạo, quản lý xuất bản trong cung cấp thông tin          |
|                     | Biểu đồ 3.6: Công tác bổ nhiệm cán bộ xuất bản đúng quy |
|                     | trình                                                   |
|                     | Biểu đồ 3.7: Công tác đào tạo cán bộ xuất bản về chuyên |
|                     | môn, nghiệp vụ                                          |
|                     | Biểu đồ 3.8: Xử lý kịp thời vi phạm trong hoạt động     |
|                     | xuất bản                                                |
+---------------------+---------------------------------------------------------+

Nội dung đánh giá thực trạng bao gồm:

  • Ưu điểm: Hệ thống văn bản chỉ đạo của Đảng và pháp luật của Nhà nước từng bước được hoàn thiện; các NXB lớn (NXB Chính trị quốc gia Sự thật, NXB Lý luận chính trị, NXB Tư pháp, NXB Thế giới, NXB Công an nhân dân...) giữ vững tôn chỉ mục đích; công tác phối hợp giao ban báo chí - xuất bản được duy trì đều đặn; đã kiểm soát và xử lý kịp thời nhiều ấn phẩm có nội dung sai lệch.
  • Hạn chế: Một số NXB buông lỏng quản lý, khoán trắng cho đối tác liên kết; khuynh hướng thương mại hóa làm suy giảm chất lượng nội dung; công tác thẩm định nội dung số và sách nhập khẩu còn kẽ hở; trình độ lý luận chính trị và sự nhạy cảm chính trị của một bộ phận biên tập viên chưa đáp ứng yêu cầu (thể hiện qua các chỉ số tại Bảng 3.3 và Bảng 3.4).
  • Nguyên nhân: Cơ chế tự chủ tài chính gây áp lực doanh thu; sự phối hợp giữa cơ quan chủ quản và cơ quan quản lý nhà nước có thời điểm chưa đồng bộ; chế tài xử lý sai phạm chưa đủ sức răn đe; phương thức lãnh đạo của một số cấp ủy tại NXB còn xơ cứng hoặc hình thức.

Chương 4: Những vấn đề đặt ra, quan điểm và giải pháp đổi mới phương thức định hướng chính trị, tư tưởng của Đảng đối với hoạt động xuất bản ở Việt Nam thời gian tới

  • Những vấn đề đặt ra: Giải quyết mối quan hệ giữa định hướng tư tưởng và hạch toán kinh tế trong kinh tế thị trường; xử lý mâu thuẫn giữa yêu cầu kiểm duyệt nội dung với tốc độ truyền tải thông tin số; nâng cao năng lực cạnh tranh trước sự xâm nhập của các luồng tư tưởng ngoại lai; chuẩn hóa đội ngũ cán bộ xuất bản.
  • Quan điểm đổi mới: Giữ vững sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp của Đảng đối với xuất bản; kết hợp chặt chẽ định hướng chính trị với bảo đảm quyền tiếp cận tri thức của nhân dân; gắn đổi mới phương thức định hướng với chuyển đổi số và phát triển ngành công nghiệp xuất bản hiện đại.
  • Hệ thống giải pháp chủ yếu:
    1. Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp ủy Đảng, cơ quan chủ quản và NXB: Thống nhất quan điểm coi xuất bản là vũ khí tư tưởng sắc bén, không chạy theo lợi nhuận đơn thuần.
    2. Đổi mới nội dung và quy trình định hướng: Chuyển từ can thiệp hành chính, xử lý bị động sang định hướng chủ động, dự báo xu hướng đề tài ngay từ khâu xây dựng kế hoạch bản thảo.
    3. Hoàn thiện hệ thống thể chế, chính sách: Rà soát, bổ sung Luật Xuất bản và các quy định pháp luật về bản quyền, xuất bản điện tử, cơ chế đặt hàng sách lý luận chính trị.
    4. Đổi mới công tác cán bộ và đào tạo nguồn nhân lực: Thực hiện nghiêm quy trình bổ nhiệm lãnh đạo NXB; chuẩn hóa công tác đào tạo lý luận chính trị và chuyên môn biên tập cho đội ngũ biên tập viên.
    5. Tăng cường kiểm tra, giám sát, ứng dụng công nghệ trong quản lý: Nâng cấp hệ thống kỹ thuật hậu kiểm xuất bản phẩm, kiểm soát chặt chẽ xuất bản số và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm, in lậu.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và xác lập rõ ràng nội hàm khái niệm "Phương thức định hướng chính trị, tư tưởng của Đảng đối với hoạt động xuất bản" trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế.
  • Luận giải sâu sắc bản chất hàng hóa đặc thù của xuất bản phẩm, xác định 4 đặc trưng hoạt động và phân tích sự tác động của công tác tư tưởng vào từng khâu trong quy trình 6 bước của ngành xuất bản.
  • Xác định rõ mô hình phân tầng chủ thể định hướng (chủ thể lãnh đạo, chủ thể quản lý, chủ thể tổ chức thực hiện) và phân tích có hệ thống các yếu tố tác động từ môi trường kinh tế, công nghệ và con người.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Đánh giá toàn diện bức tranh thực trạng công tác định hướng chính trị, tư tưởng trong hoạt động xuất bản tại Việt Nam giai đoạn từ năm 2004 đến 2023.
  • Cung cấp bộ cơ sở dữ liệu thực nghiệm gồm số liệu thống kê ngành của Cục Xuất bản, In và Phát hành cùng dữ liệu điều tra xã hội học từ 656 đối tượng khảo sát chuyên sâu (cán bộ quản lý, biên tập viên, nhà phát hành, giảng viên, sinh viên).
  • Đề xuất hệ thống quan điểm và nhóm giải pháp có tính khả thi, đồng bộ nhằm đổi mới phương thức định hướng của Đảng, hỗ trợ các cơ quan chỉ đạo và quản lý xuất bản nâng cao hiệu lực chỉ đạo trong giai đoạn chuyển đổi số.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của luận án: Luận án giới hạn phạm vi khảo sát thực trạng từ năm 2004 (thời điểm ban hành Chỉ thị 42-CT/TW) đến năm 2023 và tập trung chuyên sâu vào khâu tổ chức nội dung xuất bản phẩm; do đó chưa đi sâu khảo sát các khía cạnh kỹ thuật phần mềm phức tạp của hạ tầng in ấn công nghiệp hoặc chuỗi cung ứng logistics phát hành sách quốc tế.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tiếp tục mở rộng nghiên cứu cơ chế kiểm soát và định hướng nội dung trên các nền tảng xuất bản số xuyên biên giới, sách nói (audiobook), xuất bản trên mạng xã hội và tác động của công nghệ trí tuệ nhân tạo (AI) đối với công tác biên tập bản thảo tại Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu chuyên khảo có giá trị ứng dụng thực tiễn cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Cơ quan chỉ đạo và quản lý (Ban Tuyên giáo Trung ương, Bộ Thông tin và Truyền thông, Cục Xuất bản, In và Phát hành): Sử dụng các kết quả khảo sát và luận cứ khoa học để tham mưu hoàn thiện văn bản chỉ đạo của Đảng, sửa đổi, bổ sung Luật Xuất bản và các chính sách phát triển công nghiệp xuất bản.
  • Cơ quan chủ quản và Ban Lãnh đạo các Nhà xuất bản: Tham khảo để chuẩn hóa quy trình thẩm định đề tài, xây dựng kế hoạch bản thảo, quy hoạch và bồi dưỡng bản lĩnh chính trị cho đội ngũ biên tập viên.
  • Cơ sở nghiên cứu và đào tạo: Làm tài liệu học tập, giảng dạy và nghiên cứu chuyên khảo cho giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên các chuyên ngành Công tác tư tưởng, Chính trị học, Xuất bản học, Quản lý văn hóa - tư tưởng tại Học viện Báo chí và Tuyên truyền, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh và các cơ sở đào tạo truyền thông, báo chí trên cả nước.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án định nghĩa phương thức định hướng chính trị, tư tưởng của Đảng đối với hoạt động xuất bản như thế nào?

Theo luận án, đây là sự tác động về chính trị, tư tưởng của chủ thể lãnh đạo, quản lý tới những người làm công tác xuất bản và quy trình xuất bản, nhằm đảm bảo mọi hoạt động xuất bản luôn giữ vững tôn chỉ, mục đích, phản ánh đúng quan điểm, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, phục vụ sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và đáp ứng nhu cầu tinh thần lành mạnh của nhân dân.

2. Dữ liệu thực nghiệm của luận án được thu thập từ nguồn nào và quy mô ra sao?

Dữ liệu thực nghiệm được tác giả kết hợp giữa dữ liệu thứ cấp (báo cáo thống kê sơ kết, tổng kết thường niên của Cục Xuất bản, In và Phát hành giai đoạn 2004–2023) và dữ liệu sơ cấp được thu thập qua phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng hỏi (Ankét) với quy mô 656 phiếu điều tra hợp lệ. Đối tượng khảo sát gồm cán bộ Ban Tuyên giáo Trung ương, Cục Xuất bản, Sở Thông tin và Truyền thông, lãnh đạo và biên tập viên các NXB, cơ sở phát hành, cùng giảng viên, sinh viên ngành xuất bản.

3. Quy trình hoạt động xuất bản theo phân tích lý luận của luận án gồm những khâu nào?

Quy trình xuất bản gồm 6 khâu liên kết chặt chẽ: (1) Khâu tổ chức bản thảo; (2) Khâu biên tập bản thảo; (3) Khâu tổ chức sản xuất (in ấn hoặc số hóa); (4) Khâu truyền thông; (5) Khâu phát hành; (6) Khâu thu thập ý kiến phản hồi của bạn đọc. Trong đó, khâu tổ chức bản thảo và khâu biên tập bản thảo là hai khâu trọng tâm của công tác định hướng chính trị, tư tưởng.

4. Bốn đặc điểm cơ bản của hoạt động xuất bản được tác giả xác định là gì?

Bốn đặc điểm gồm: (1) Mang đặc điểm truyền thông; (2) Vừa là hoạt động văn hóa - tư tưởng vừa là hoạt động kinh tế; (3) Mang đặc điểm sản xuất, kinh doanh hàng hóa đặc thù (hàng hóa tinh thần chứa đựng tri thức, có giá thành tương đối và sức lan tỏa xã hội lớn); (4) Vận hành theo quy trình công nghệ nhiều khâu tuần tự, liên hệ mật thiết với nhau.


Kết luận

Luận án "Phương thức định hướng chính trị, tư tưởng của Đảng đối với hoạt động xuất bản ở Việt Nam hiện nay" của tác giả Nguyễn Thị Ngọc Lâm là công trình nghiên cứu chuyên khảo về chuyên ngành Công tác tư tưởng. Luận án đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về vai trò lãnh đạo của Đảng đối với xuất bản phẩm - loại hàng hóa đặc thù mang tính tư tưởng sâu sắc, đồng thời phản ánh bức tranh thực trạng thông qua khảo sát thực tế 656 mẫu và số liệu thống kê ngành giai đoạn 2004–2023. Các quan điểm và nhóm giải pháp do luận án đề xuất cung cấp cơ sở khoa học cho việc đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng, nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước và phát triển ngành xuất bản Việt Nam trong bối cảnh kinh tế thị trường và chuyển đổi số.