Nghiên cứu điều trị u lympho ác tính bằng phác đồ R-CHOP

Luận án tiến sĩ y học: Nghiên cứu điều trị u lymphô ác tính không Hodgkin tế bào B lớn lan tỏa với CD20 bằng phác đồ R-CHOP. Kết quả và đánh giá.

Trường đại học

Trường Đại học Y Hà Nội

Chuyên ngành

Ung thư

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ y học

2022

170
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

1. ĐẶT VẤN ĐỀ

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Tổng quan về u lymphô tế bào B lớn lan tỏa

1.2. Lịch sử tên gọi

1.3. Xếp giai đoạn

1.4. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

1.5. Các công trình nghiên cứu trong và ngoài nƣớc về u lympho tế bào B lớn lan tỏa

1.6. Những vấn đề tồn tại mà luận án cần tập trung nghiên cứu giải quyết

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tƣợng nghiên cứu

2.2. Tiêu chuẩn chọn bệnh:

2.3. Tiêu chuẩn loại trừ:

2.4. Phƣơng pháp nghiên cứu

2.5. Thiết kế nghiên cứu

2.6. Quy trình nghiên cứu.

2.7. Các tiêu chuẩn, chỉ số và biến số nghiên cứu

2.8. Phƣơng pháp thu thập dữ liệu

2.9. Phƣơng pháp phân tích và xử lý số liệu

2.10. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.11. Đạo đức nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Một số đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân ULATKH tế bào B lớn lan tỏa với CD20(+) điều trị bằng phác đồ R-CHOP

3.2. Đặc điểm của bệnh nhân nghiên cứu

3.3. Đặc điểm của phân nhóm tái sắp xếp gen MYC, BCL2, BCL6

3.4. Đặc điểm phân nhóm tái sắp xếp hai gen MYC và BCL2/BCL6

3.5. Kết quả điều trị của bệnh nhân ULATKH tế bào B lớn lan tỏa với CD20(+) bằng phác đồ R-CHOP và phân nhóm tái sắp xếp gen MYC, BCL2, BCL6

3.6. Tỷ lệ đáp ứng.

3.7. Tỷ lệ sống thêm không tiến triển và sống thêm toàn bộ 3 năm

3.8. Tác dụng phụ của hóa trị ở bệnh nhân nghiên cứu

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Một số đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân ULATKH tế bào B lớn lan tỏa với CD20(+) điều trị bằng phác đồ R-CHOP

4.2. Đặc điểm của bệnh nhân nghiên cứu

4.3. Đặc điểm phân nhóm có tái sắp xếp gen MYC, BCL2, BCL6

4.4. Đặc điểm bệnh nhân tái sắp xếp hai gen MYC và BCL2/BCL6

4.5. Kết quả điều trị của bệnh nhân nghiên cứu và phân nhóm tái sắp xếp gen MYC, BCL2, BCL6

4.6. Tỷ lệ đáp ứng của bệnh nhân nghiên cứu và phân nhóm tái sắp xếp gen MYC, BCL2, BCL6

4.7. Tỷ lệ sống thêm không tiến triển và sống thêm toàn bộ 3 năm của bệnh nhân nghiên cứu và phân nhóm tái sắp xếp gen MYC, BCL2, BCL6

4.8. Tác dụng phụ của hóa trị ở bệnh nhân nghiên cứu

KẾT LUẬN

KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

DANH MỤC HÌNH

Tóm tắt

I. R CHOP Tổng Quan Phương Pháp Điều Trị U Lympho Ác Tính

R-CHOP là phác đồ điều trị hóa trị liệu kết hợp, được sử dụng rộng rãi trong điều trị u lympho ác tính, đặc biệt là u lympho không Hodgkin tế bào B lớn lan tỏa (DLBCL). Phác đồ này bao gồm sự kết hợp của năm loại thuốc: Rituximab, Cyclophosphamide, Doxorubicin, Vincristine, và Prednisone. Sự ra đời của R-CHOP đã cải thiện đáng kể tỷ lệ sống sóthiệu quả điều trị so với phác đồ CHOP truyền thống. Theo một nghiên cứu của Trường Đại học Y Hà Nội, phác đồ này được đánh giá là tiêu chuẩn vàng trong điều trị DLBCL, làm tăng thêm tỷ lệ đáp ứng hoàn toàn và cải thiện thời gian sống thêm toàn bộ và sống thêm không biến cố so với CHOP đơn thuần.

1.1. Thành Phần Chính Của Phác Đồ R CHOP Điều Trị U Lympho

Phác đồ R-CHOP bao gồm Rituximab, một kháng thể đơn dòng nhắm mục tiêu vào protein CD20 trên bề mặt tế bào lympho B; Cyclophosphamide, một tác nhân alkyl hóa gây tổn thương DNA của tế bào ung thư; Doxorubicin, một loại thuốc anthracycline ức chế enzyme topoisomerase II và gây tổn thương DNA; Vincristine, một loại thuốc vinca alkaloids ngăn chặn sự phân chia tế bào bằng cách ức chế sự hình thành vi ống; và Prednisone, một corticosteroid giúp giảm viêm và ức chế sự phát triển của tế bào lympho. Sự kết hợp này tạo ra một hiệu ứng hiệp đồng, tấn công tế bào ung thư từ nhiều hướng khác nhau.

1.2. Ưu Điểm Vượt Trội Của R CHOP So Với Phác Đồ CHOP Truyền Thống

Ưu điểm chính của R-CHOP so với CHOP là việc bổ sung Rituximab. Rituximab giúp tăng cường khả năng tiêu diệt tế bào ung thư bằng cách gắn vào tế bào B và kích hoạt hệ thống miễn dịch của cơ thể. Nhiều nghiên cứu đã chứng minh rằng R-CHOP có hiệu quả hơn CHOP trong việc đạt được đáp ứng hoàn toàn, kéo dài thời gian sống thêm không bệnh và cải thiện tỷ lệ sống sót tổng thể ở bệnh nhân u lympho ác tính.

II. R CHOP Giải Quyết Thách Thức Điều Trị Ung Thư Hạch Không Hodgkin

Mặc dù R-CHOP đã cải thiện đáng kể kết quả điều trị, nhưng vẫn còn những thách thức trong việc điều trị u lympho ác tính. Khoảng một phần ba số bệnh nhân không đáp ứng với R-CHOP hoặc tái phát sau khi điều trị ban đầu. Các yếu tố như giai đoạn bệnh, chỉ số tiên lượng quốc tế (IPI), và các đặc điểm sinh học của u lympho có thể ảnh hưởng đến kết quả điều trị. Nghiên cứu của Lưu Hùng Vũ tại Trường Đại học Y Hà Nội đã chỉ ra rằng, tiên lượng bệnh nhân trên lâm sàng bằng Chỉ số Tiên lƣợng Quốc tế, đƣợc chia làm bốn nhóm nguy cơ: thấp, trung bình-thấp, trung bình-cao và cao.

2.1. Các Yếu Tố Tiên Lượng Ảnh Hưởng Đến Hiệu Quả R CHOP

Các yếu tố tiên lượng quan trọng bao gồm giai đoạn bệnh (giai đoạn muộn liên quan đến tiên lượng xấu hơn), IPI (điểm IPI cao hơn liên quan đến tiên lượng xấu hơn), và sự hiện diện của các đặc điểm sinh học bất lợi (ví dụ: tái sắp xếp gen MYC, BCL2, BCL6). Bệnh nhân lớn tuổi, có bệnh đi kèm, hoặc chức năng tủy xương kém cũng có thể có tiên lượng kém hơn.

2.2. Kháng Thuốc R CHOP Nguyên Nhân Và Các Phương Pháp Vượt Qua

Kháng thuốc R-CHOP là một thách thức lớn trong điều trị u lympho. Một số cơ chế kháng thuốc có thể bao gồm sự đột biến của tế bào ung thư, sự thay đổi trong biểu hiện gen, và sự tương tác giữa tế bào ung thư và môi trường xung quanh. Các phương pháp vượt qua kháng thuốc có thể bao gồm sử dụng các phác đồ hóa trị liệu khác, liệu pháp nhắm mục tiêu, và liệu pháp miễn dịch.

III. Hướng Dẫn Điều Trị U Lympho Phương Pháp R CHOP Chi Tiết

Phác đồ R-CHOP thường được thực hiện theo chu kỳ, với mỗi chu kỳ kéo dài 21 ngày. Số lượng chu kỳ điều trị phụ thuộc vào giai đoạn bệnh, đáp ứng với điều trị, và sức khỏe tổng thể của bệnh nhân. Rituximab thường được truyền tĩnh mạch vào ngày đầu tiên của mỗi chu kỳ, trong khi Cyclophosphamide, Doxorubicin, và Vincristine cũng được truyền tĩnh mạch vào ngày đầu tiên. Prednisone thường được dùng bằng đường uống trong 5 ngày đầu của mỗi chu kỳ. Các yếu tố sinh học ảnh hưởng xấu đến kết quả điều trị của u lympho ác tính, CD20(+) với R-CHOP nhƣ: u lympho ác tính phân nhóm tế bào B hoạt hóa/ không trung tâm mầm (có thời gian sống thêm thấp hơn phân nhóm trung tâm mầm), hoặc u lympho ác tính kèm tái sắp xếp gen MYC, hoặc tái sắp xếp hai gen MYC và BCL2/hoặc BCL6 (đáp ứng điều trị kém hơn phân nhóm không có tái sắp xếp gen và bệnh tiến triển trong vòng 12 tháng).

3.1. Liều Lượng Và Lịch Trình Truyền Thuốc R CHOP Chuẩn Xác

Liều lượng của mỗi loại thuốc trong phác đồ R-CHOP được tính toán dựa trên diện tích bề mặt cơ thể của bệnh nhân. Rituximab thường được dùng với liều 375 mg/m2, Cyclophosphamide với liều 750 mg/m2, Doxorubicin với liều 50 mg/m2, Vincristine với liều 1.4 mg/m2 (tối đa 2 mg), và Prednisone với liều 45 mg/m2 mỗi ngày trong 5 ngày.

3.2. Cách Xử Lý Tác Dụng Phụ Khi Điều Trị U Lympho Với R CHOP

Các tác dụng phụ thường gặp của R-CHOP bao gồm buồn nôn, nôn, rụng tóc, mệt mỏi, giảm bạch cầu, thiếu máu, và giảm tiểu cầu. Bệnh nhân có thể được kê đơn thuốc để giúp kiểm soát các tác dụng phụ này. Giảm bạch cầu có thể làm tăng nguy cơ nhiễm trùng, vì vậy bệnh nhân cần phải theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu nhiễm trùng và báo cáo cho bác sĩ ngay lập tức. Trong quá trình điều trị, cần chú ý đến tốc độ truyền ở lần truyền đầu tiên, nên truyền thật chậm với tốc độ X giọt/phút trong giờ đầu tiên, sau đó mới tăng lên XX giọt/phút trong giờ thứ hai.

IV. R CHOP Cải Tiến Giải Pháp Mới Cho U Lympho Kháng Trị

Trong những năm gần đây, nhiều nghiên cứu đã tập trung vào việc cải tiến phác đồ R-CHOP để cải thiện kết quả điều trị cho bệnh nhân u lympho ác tính, đặc biệt là những người có nguy cơ cao tái phát hoặc kháng thuốc. Các cải tiến này bao gồm việc bổ sung các thuốc mới vào R-CHOP, thay đổi liều lượng hoặc lịch trình truyền thuốc, và sử dụng các liệu pháp nhắm mục tiêu hoặc miễn dịch.

4.1. Các Phác Đồ R CHOP Cải Tiến R EPOCH R CVP và Các Biến Thể

Một số phác đồ R-CHOP cải tiến phổ biến bao gồm R-EPOCH (Etoposide, Prednisone, Vincristine, Cyclophosphamide, Doxorubicin), R-CVP (Cyclophosphamide, Vincristine, Prednisone), và các biến thể khác. R-EPOCH là một phác đồ điều chỉnh liều lượng, trong đó liều lượng của các loại thuốc được điều chỉnh dựa trên đáp ứng của bệnh nhân và các tác dụng phụ. R-CVP là một phác đồ ít độc hại hơn R-CHOP, nhưng có thể không hiệu quả bằng trong việc điều trị các trường hợp u lympho giai đoạn muộn.

4.2. Liệu Pháp Nhắm Mục Tiêu Và Miễn Dịch Kết Hợp Với R CHOP

Liệu pháp nhắm mục tiêu và miễn dịch là những phương pháp điều trị mới hứa hẹn có thể cải thiện kết quả điều trị cho bệnh nhân u lympho ác tính. Các liệu pháp nhắm mục tiêu nhắm vào các phân tử cụ thể trên bề mặt tế bào ung thư, trong khi các liệu pháp miễn dịch giúp tăng cường hệ thống miễn dịch của cơ thể để chống lại ung thư. Ví dụ, một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc kết hợp R-CHOP với các thuốc ức chế BTK (ví dụ: ibrutinib) hoặc các thuốc ức chế PD-1 (ví dụ: pembrolizumab) có thể cải thiện kết quả điều trị ở bệnh nhân DLBCL.

V. Nghiên Cứu Điều Trị U Lympho Hiệu Quả R CHOP Trong Thực Tiễn

Nhiều nghiên cứu đã đánh giá hiệu quả của R-CHOP trong điều trị u lympho ác tính trong thực tế. Các nghiên cứu này đã chứng minh rằng R-CHOP có thể cải thiện đáng kể tỷ lệ sống sót, hiệu quả điều trị, và chất lượng cuộc sống của bệnh nhân u lympho. Nghiên cứu của Trường Đại học Y Hà Nội đã chỉ ra rằng bệnh nhân có những yếu tố sinh học ảnh hƣởng xấu đến kết quả điều trị của u lympho ác tính, CD20(+) với R-CHOP nhƣ: u lympho ác tính phân nhóm tế bào B hoạt hóa/ không trung tâm mầm (có thời gian sống thêm thấp hơn phân nhóm trung tâm mầm), hoặc u lympho ác tính kèm tái sắp xếp gen MYC, hoặc tái sắp xếp hai gen MYC và BCL2/hoặc BCL6 (đáp ứng điều trị kém hơn phân nhóm không có tái sắp xếp gen và bệnh tiến triển trong vòng 12 tháng).

5.1. Tỷ Lệ Đáp Ứng Hoàn Toàn Và Sống Sót Sau R CHOP Số Liệu Cụ Thể

Tỷ lệ đáp ứng hoàn toàn sau R-CHOP thường dao động từ 60% đến 80%, tùy thuộc vào giai đoạn bệnh và các yếu tố tiên lượng khác. Tỷ lệ sống sót sau 5 năm thường dao động từ 60% đến 70%. Tuy nhiên, kết quả điều trị có thể khác nhau đáng kể giữa các bệnh nhân khác nhau.

5.2. So Sánh Kết Quả R CHOP Giữa Các Phân Nhóm U Lympho Khác Nhau

Kết quả điều trị R-CHOP có thể khác nhau giữa các phân nhóm u lympho ác tính khác nhau. Ví dụ, bệnh nhân có u lympho phân nhóm tế bào B trung tâm mầm (GCB) thường có tiên lượng tốt hơn so với bệnh nhân có u lympho phân nhóm tế bào B hoạt hóa (ABC). Bệnh nhân có tái sắp xếp gen MYC hoặc BCL2 cũng có thể có tiên lượng xấu hơn.

VI. R CHOP Tương Lai Trong Điều Trị Đích U Lympho Ác Tính

R-CHOP vẫn là một phác đồ điều trị quan trọng cho u lympho ác tính, nhưng tương lai của điều trị u lympho có thể liên quan đến việc sử dụng các liệu pháp đích và miễn dịch tiên tiến hơn. Các liệu pháp này có thể giúp cải thiện kết quả điều trị, giảm tác dụng phụ, và mang lại hy vọng cho những bệnh nhân không đáp ứng với R-CHOP hoặc tái phát sau khi điều trị ban đầu.

6.1. Ứng Dụng Điều Trị Đích Trong U Lympho Các Nghiên Cứu Tiềm Năng

Các liệu pháp nhắm mục tiêu nhắm vào các phân tử cụ thể trên bề mặt tế bào ung thư, cho phép tiêu diệt tế bào ung thư một cách chọn lọc hơn và giảm thiểu tổn thương cho các tế bào khỏe mạnh. Một số liệu pháp nhắm mục tiêu đầy hứa hẹn trong điều trị u lympho bao gồm các thuốc ức chế BTK, các thuốc ức chế PI3K, và các thuốc ức chế HDAC.

6.2. Miễn Dịch Trị Liệu Kích Hoạt Hệ Thống Miễn Dịch Chống Lại U Lympho

Miễn dịch trị liệu giúp tăng cường hệ thống miễn dịch của cơ thể để chống lại ung thư. Một số liệu pháp miễn dịch đầy hứa hẹn trong điều trị u lympho bao gồm các thuốc ức chế PD-1/PD-L1, các liệu pháp tế bào CAR-T, và các liệu pháp vaccine.

24/09/2025
Luận án tiến sĩ y học nghiên cứu điều trị u lymphô ác tính không hodgkin tế bào b lớn lan tỏa với cd20 bằng phác đồ r chop

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ U lymphô ác là bệnh lý huyết học ác tính thƣờng gặp, bao gồm hai loại: u lymphô Hodgkin và u lymphô không Hodgkin. U lymphô ác tính không Hodgkin (ULATKH) thì thƣờng gặp hơn, chiếm 90% toàn bộ u lymphô ác và còn lại là u lymphô Hodgkin 1. Theo phân loại của Tổ chức y tế thế giới (WHO) 2008, u lymphô tế bào B lớn lan tỏa là thực thể thƣờng gặp nhất của ULATKH, chiếm tỷ lệ 30-40% toàn bộ bệnh lý này 2. Tuy nhiên, thực thể này có nhiều biến thể và phân nhóm, trong đó chủ yếu là u lymphô tế bào B lớn lan tỏa không đặc hiệu, gọi tắt là u lymphô tế bào B lớn lan tỏa (ULBLLT) chiếm 80-85% trƣờng hợp; còn lại 15-20% trƣờng hợp là các u lymphô tế bào B lớn khác 3,4.

ULBLLT thuộc nhóm u lymphô diễn tiến nhanh với thời gian sống thêm của bệnh nhân nếu không điều trị tính bằng tháng 5. Tiên lƣợng bệnh nhân trên lâm sàng bằng Chỉ số Tiên lƣợng Quốc tế, đƣợc chia làm bốn nhóm nguy cơ: thấp, trung bình-thấp, trung bình-cao và cao 6. Về điều trị, phác đồ CHOP đƣợc xem là phác đồ chuẩn từ năm 1975, tỷ lệ đáp ứng hoàn toàn (ĐUHT) cao 70% nhƣng chỉ có 30% bệnh nhân sống kéo dài 7. Năm 1997, với sự ra đời của rituximab-một kháng thể đơn dòng kháng CD20- sử dụng phối hợp với CHOP (phác đồ R-CHOP) đƣợc xem là tiêu chuẩn vàng trong điều trị ULBLLT, làm tăng thêm tỷ lệ ĐUHT và cải thiện thời gian sống thêm toàn bộ và sống thêm không biến cố so với CHOP đơn thuần 8,9,10.

Trên thực tế, ngay ở kỷ nguyên rituximab hiện tại cũng chỉ có 2/3 bệnh nhân ULBLLT, CD20(+) đƣợc chữa khỏi bằng R-CHOP và khi tái phát thƣờng có kết quả xấu ngay cả với hóa trị liều cao và ghép tế bào gốc tự thân. Vì vậy, ngƣời ta cho rằng ngoài các yếu tố lâm sàng còn có các dấu ấn sinh học ảnh hƣởng đến tiên lƣợng của ULBLLT 11. 2 Ở nƣớc ngoài, đã có nhiều nghiên cứu cho thấy các yếu tố sinh học ảnh hƣởng xấu đến kết quả điều trị của ULBLLT, CD20(+) với R-CHOP nhƣ: ULBLLT phân nhóm tế bào B hoạt hóa/ không trung tâm mầm (có thời gian sống thêm thấp hơn phân nhóm trung tâm mầm), hoặc ULBLLT kèm tái sắp xếp gen MYC, hoặc tái sắp xếp hai gen MYC và BCL2/hoặc BCL6 (đáp ứng điều trị kém hơn phân nhóm không có tái sắp xếp gen và bệnh tiến triển trong vòng 12 tháng). Gần đây, bảng phân loại WHO cập nhật 2016 đề nghị xác định các yếu tố sinh học này ngay từ đầu và phân ULBLLT ra dƣới nhóm 3.

Trong nƣớc, tính đến nay có khoảng hơn mƣời nghiên cứu về ULBLLT điều trị bằng CHOP/R-CHOP 12-22. Nhìn chung, hầu nhƣ chƣa có nghiên cứu nào về ULBLLT kèm tái sắp xếp gen MYC, BCL2, BCL6 điều trị với phác đồ R-CHOP. Để phát hiện các tái sắp xếp gen này ở bệnh nhân ULBLLT cần thực hiện xét nghiệm lai tại chỗ phát huỳnh quang (FISH). Tuy nhiên, FISH là một xét nghiệm kỹ thuật cao, khó thực hiện, chi phí đắt và chỉ có sẵn ở một số ít bệnh viện hoặc trung tâm chẩn đoán/điều trị ung thƣ.

Do đó, chẩn đoán dƣới nhóm ULBLLT theo phân loại WHO 2016 để tiên lƣợng bệnh nhân là một vấn đề cấp thiết và là lý do chúng tôi chọn làm đề tài. Qua đó, chúng tôi bƣớc đầu khảo sát tái sắp xếp các gen MYC, BCL2, BCL6 ảnh hƣởng nhƣ thế nào đến thời gian sống thêm của ULBLLT, CD20(+) điều trị với phác đồ R-CHOP. Đó là đóng góp mới của đề tài này. Mục tiêu nghiên cứu: 1.

Mô tả một số đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân ULATKH tế bào B lớn lan tỏa với CD20(+) điều trị bằng phác đồ R- CHOP. Đánh giá kết quả điều trị của bệnh nhân ULATKH tế bào B lớn lan tỏa với CD20(+) bằng phác đồ R-CHOP và phân nhóm tái sắp xếp gen MYC, BCL2, BCL6. 3 Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Tổng quan về u lymphô tế bào B lớn lan tỏa (ULBLLT) 1.

Lịch sử tên gọi Trƣớc đây, ULBLLT đƣợc gọi dƣới nhiều tên gọi khác nhau: - Sarcôm tế bào lƣới (Gall và Malory, 1942) - U lymphô mô bào lan tỏa (Hick, Rappaport và Winter, 1956) - U lymphô lan tỏa loại hỗn hợp tế bào, u lymphô lan tỏa tế bào lớn và u lymphô loại nguyên bào miễn dịch (phân loại Working Formulation, 1982) Từ ULBLLT đƣợc sử dụng trong phân loại REAL 1994, sau đó trong phân loại WHO 2001, 2008, cập nhật 2016 và đƣợc dùng chính thức cho đến ngày nay 5,23. Xuất độ U lymphô ác tính không Hodgkin (ULATKH) là bệnh lý huyết học ác tính thƣờng gặp, có xuất độ (tỷ lệ mắc bệnh) và tử suất (tỷ lệ tử vong) cao: - Theo GLOBOCAN 2020, trên toàn thế giới có 544.352 trƣờng hợp mới mắc (xếp thứ 12) và 259.793 trƣờng hợp tử vong (xếp thứ 12) 24. - Tại Việt Nam, cũng theo GLOBOCAN 2020, có 3725 trƣờng hợp mới mắc (xếp thứ 13) và 2214 trƣờng hợp tử vong (xếp thứ 13) 24. Theo ghi nhận ung thƣ năm 2010: xuất độ chuẩn theo tuổi của ULATKH là 6,3/100.000 dân ở nam giới (xếp thứ 7) và 3,7/100.000 dân ở nữ giới (xếp thứ 9) 25.

ULBLLT là một nhóm thực thể thƣờng gặp nhất của ULATKH, chiếm 31% tổng số ULATKH ở các nƣớc phƣơng Tây và 37% bƣớu tế bào B trên toàn thế giới 26. Tại châu Âu, ULBLLT cũng là loại ung thƣ thƣờng gặp ở ngƣời lớn với xuất độ 3,5/100. 4 Tại Hoa Kỳ, theo Chƣơng trình giám sát, dịch tễ học và kết quả sau cùng của Viện Ung thƣ quốc gia (SEER) năm 2014: xuất độ của ULBLLT ƣớc tính là 7/100.000 dân, ảnh hƣởng nhiều đến bệnh nhân trên 60 tuổi, mặc dù bệnh có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, kể cả trẻ em 28. Tuổi Tuổi thƣờng gặp trên 50-60 tuổi.

Ở các nƣớc phƣơng Tây, ULBLLT thƣờng đƣợc chẩn đoán ở bệnh nhân 70 tuổi và tăng theo tuổi 3. Giới Bệnh thƣờng gặp ở nam nhiều hơn nữ 3. Màu da ULBLLT thƣờng gặp ở da trắng nhiều hơn các màu da khác 3. Nguyên nhân Cho đến nay, nguyên nhân của các trƣờng hợp ULBLLT vẫn chƣa rõ.

Ngƣời ta nhận thấy các yếu tố nguy cơ có thể đi kèm với bệnh là 26: - Chất hóa học (thuốc trừ sâu, phân bón) hay thuốc hóa chất (đặc biệt là tác nhân alkyl trong điều trị ung thƣ u đặc và hệ tạo huyết): đƣợc cho là tác nhân gây bệnh. Sự kết hợp tác nhân alkyl và xạ trị làm tăng tỉ lệ u lymphô nhƣ là một ung thƣ thứ hai, thƣờng gặp khi xạ trị vào tủy xƣơng hay lách. - Bệnh lý suy giảm miễn dịch di truyền hay mắc phải: bệnh mất điều hòa dãn mạch, hội chứng Wiskott-Aldrich, hội chứng tăng sinh lymphô liên kết X, ức chế miễn dịch do thuốc sau ghép tạng hoặc ghép tủy (gọi là bệnh lý tăng sinh lymphô sau ghép), AIDS, hội chứng Sjogren, viêm giáp Hashimoto, viêm khớp dạng thấp, lupus ban đỏ hệ thống. - Siêu vi: HCV (thƣờng kết hợp với u lymphô tiến triển nhanh); HIV (giai đoạn đầu của AIDS thƣờng là u lymphô tiến triển nhanh, giai đoạn cuối là u lymphô hệ TKTW nguyên phát); EBV (thƣờng gặp ở ULBLLT đi kèm viêm mạn tính, ULBLLT ở ngƣời già); HHV8 (thƣờng kết hợp với u lymphô tràn dịch nguyên phát hoặc bệnh lý tăng sinh lymphô nhƣ bệnh Castleman).

Phân loại - hình thái học  Phân loại WHO 2008 U lymphô tế bào B lớn lan tỏa (ULBLLT) là một trong bốn loại của u lymphô tế bào lớn và có các phân nhóm đi kèm (bảng 1.1: U lymphô tế bào B lớn lan tỏa theo phân loại WHO 2008 U lymphô tế bào B lớn lan tỏa, không đặc hiệu (DLBCL, not otherwise specified) U lymphô tế bào B lớn giàu tế bào T/ mô bào (T cell/histiocyte rich large B-cell lymphoma) ULBLLT, EBV (+) ở ngƣời già (EBV-positive DLBCL of the elderly) ULBLLT với vị trí ƣu thế ngoài hạch (DLBCL with a predominant extranodal location) U lymphô tế bào B lớn trung thất nguyên phát (Primary mediastinal large B-cell lymphoma) U lymphô tế bào B lớn trong mạch máu (Intravascular large B-cell lymphoma) ULBLLT da nguyên phát, kiểu chân (Primary cutaneous DLBCL, leg type) ULBLLT nguyên phát của hệ thần kinh trung ƣơng (Primary DLBCL of the CNS) Bệnh u hạt dạng lymphô (Lymphomatoid granulomatosis) U lymphô tế bào lớn của tế bào B biệt hóa cuối cùng (Large cell lymphoma of terminally differentiated B-cells) U lymphô tế bào B lớn, ALK (+) (Anaplastic Lymphoma Kinase-positive large B-cell lymphoma) U lymphô dạng nguyên tƣơng bào (Plasmablastic lymphoma) U lymphô tràn dịch nguyên phát (Primary effusion lymphoma) ULBLLT kết hợp với viêm mạn tính (DLBCL associated with chronic inflammation) U tế bào B với đặc điểm trung gian giữa UBLLT và u dạng lymphô khác (B-cell neoplasms with features intermediated between DLBCL and other lymphoid tumours) U lymphô tế bào B, không xếp loại, với đặc điểm trung gian giữa ULBLLT và u lymphô Burkitt U lymphô tế bào B, không xếp loại, với đặc điểm trung gian giữa ULBLLT và u lymphô Hodgkin cổ điển 6  Hình thái học: ULBLLT đƣợc định nghĩa trong phân loại WHO 2008: đó là u tân sinh của những tế bào lymphô B lớn với kích thƣớc nhân bằng hay lớn hơn nhân của đại thực bào bình thƣờng, hay kích thƣớc lớn hơn hai lần kích thƣớc của tế bào lymphô bình thƣờng, đi kèm kiểu tăng trƣởng lan tỏa 2,5. Trên thực tế dƣới kính hiển vi, các tế bào u nhìn giống nhƣ các tế bào tăng sinh của trung tâm mầm (nguyên tâm bào) hoặc giống các nguyên bào miễn dịch, nhƣng thƣờng gặp là hỗn hợp cả hai loại tế bào này (hình 1. Kiểu nguyên tâm bào (80% trƣờng hợp): bao gồm các nguyên tâm bào, có 1 đến 3 nhân nằm ở ngoại vi với bào tƣơng ái kiềm hẹp, thƣờng xen lẫn với các nguyên bào miễn dịch. Đôi khi nguyên tâm bào có thùy.

Kiểu nguyên bào miễn dịch (10% trƣờng hợp): chủ yếu là nguyên bào miễn dịch, với ƣu thế nhân ở trung tâm, bào tƣơng ái kiềm rộng, thƣờng biệt hóa thành dạng tƣơng bào.1: Hình thái học ULBLLT 5 (A) Đa số trƣờng hợp là hỗn hợp tế bào lớn bao gồm nguyên tâm bào với nhân ở ngoại vi và một số ít nguyên bào miễn dịch với nhân ở trung tâm. (B) Đôi khi chiếm ƣu thế là tế bào lớn với nhân ở trung tâm và bào tƣơng rộng giống nhƣ nguyên bào miễn dịch. 7  Tiêu chuẩn chẩn đoán hình thái học của ULBLLT (theo Trƣờng Y Khoa Stanford 29) - Kiểu lan tỏa, xóa bỏ cấu trúc bình thƣờng của hạch lymphô. - Các tế bào lớn không dính nhau, tập trung > 50% dân số tế bào.

- Thƣờng hiện diện nhân lớn và tiểu nhân chiếm ƣu thế. - Bào tƣơng tử trung bình đến lớn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ