CHƯƠNG 1 TÔNG QUAN 1. Lịch sư nghiên cún bệnh lý thoát vị đĩa đệm cột sổng cồ /. Tóm tut lịch sir nghiên cứu trên thề giời Trước thê ky XV bệnh lý cột sòng cô chưa được nghiên cứu. Andreas Vesaliưs-là người đấu tiên- đà mô ta giái phẫu đĩa đệm vào thập niên 50 cùa thế ký XVI4.
Sau đó là nhùng còng trinh nghiên cứu kliác VC giai phẫu vã những biển dôi đĩa đệm như Cotunio (1764). dà mỏ tá sự khác nhau giừa dĩa đệm và dốt sống cô với vùng khác, dưa ra giai phần khóp mom móc - đốt sống (khớp Luschka). về chẩn doán: Tử khi ra din máy chụp Xquang cuối the ky XIX (1895) dã góp phần giai thích các dấu hiệu lâm sàng bằng hình anh thoái hoả trẽn phim. Nhưng ngay từ nám 1952 Brain đà nhận định rang “các hĩnh anh X quang rõ ràng về thoái hoá không nhất thiết bao ham thoát vị đĩa dệm".6 Với việc ra đoi máy chụp cắt lớp vi tinh (Computerized Tomography) do Hounsfield (Anh 1971) được ứng dụng vào chấn doán là một bước tiến quan trọng trong việc chân đoản vị tri chẽn ép.
mức độ chèn ép vã các hĩnh anh kèm theo cùa cột sổng và ống sống. Vai trô cùa phương pháp phối hợp chụp tuy cán quang vã cất lớp vi tinh vũng tổn thương dê chần đoán thoát vị dĩa đệm. Chụp cộng hướng từ được tiền hành trên người từ dầu nàm 80 dà tạo ra một bước tiến lợn trong chân doán bộnh lý thoát vị đĩa dệm cột sống cộ. Chụp cộng hường tử cho phép thấy được hình ãnh không gian 3 chiều, cầt ờ các binh diện khác nhau, thấy được hình ánh chèn ép do dĩa dận vã mức độ chèn ép.
hơn nừa lại là phương pháp không gây nguy hại bơi lia xạ và có ưu diêm rỏ rệt. TMT utk bjr K)C V M hặr 4 về điều trị: Nam 1934 Mixtcr và Barr đã báo cão 4 trường họp thoát vị dĩa đệm cố dược phẫu thuật5, Trong y ván cõ dề cập tới hai dường mổ chính lã: - Đường mổ lối sau: bắt dầu bằng Spurling và Scoville (1944). sau đỏ dược khẳng định bơi Stoops và King (1962).910 - Đường mô lối truck bên: Dreymarker và Muiler (1952). Bailey và Badgley (I960)111: B.
Ngây nay chú yểu áp dụng dường mô lối trước, tiếp cận dĩa đệm và thân dốt sống nhanh hơn, có thê lấy đìa đệm vã các gai xương, ghép xương vào vị tri lay đĩa đệm de dàng hơn. Ghép xương sau lấy bo dĩa đệm vần còn là tranh cài. một sổ tác gia chú trương không ghép xương như Hirsch (I960), Bcrtalanffy (1988) cho thấy kết quà tương tự như có ghép xương. Riêng ghép xương cũng cỏ nhiều phương pháp khác nhau như: Cloward.
Baillcy và Badgley, Bohlman. White sau cãc nghiên cứu VC cơ hục dà kết luận manh ghép theo phương pháp Smith - Robinson là vùng nhắt1'. Tàm tai Uch sir nghiên cứu tại Việt Nam Tại Việt Nam. thoát vị đìa đệm cỗ được chú ý chân doán và diều trị vào nhùng năm 90 cua thế kỹ XX.
Việc chân đoán dà đạt dược những bước tiền nhắt định do ãp dụng các kỳ thuật chân đoán hiện dại: chụp cắt lóp vi tinh, chụp tuỳ cồ can quang và sau dó với chụp cộng hương từ (1996)' 61. Lẽ Xuân Trung vã cs dã báo cáo 9 người bệnh TVĐĐ cột sống cô dầu tiên lại Việt Nam dược mồ đường trước theo phương pháp Robinson và dều dạt kết qua tofs. Nguyền Vàn Hưng nghiên cứu 145 BN dược phẫu thuật TVĐĐ cột sống cỗ bảng phương pháp: lấy dĩa đệm. TMT utk bjr K)C V M hặr 5 nẹp vis đường mổ cồ trước.
Nghiên cứu cho kết qua tốt 25%, không tiến triên là 6. Nguyền Lé Bao Tien. Phạm Như Dùng đánh giá kềt qua dien trị thoát vị đĩa đệm cột sống cỏ đa tằng bắng phương pháp lay dĩa dận. hàn xương liên thân dot và nẹp vit cột sống cò lỗi trước cho tý lệ hồi phục RR rất tốt là 68.8%? Năm 2020, Nguyền Trung Kiên nghiên cứu 46 trường hợp TVĐĐ cột sống cỗ một tầng, được điều trị bằng phản thuật thay đĩa đệm nhãn tạo có khớp tại Bệnh viện Quàn y 175 cho kết luận phương pháp phần thuật này có thê lã một lira chọn hiệu quá trong diều trị TVĐD cột sống có một tầng? " Năm 2021, Nguyền Vù.
Nguyền Đình Hoà, Nguyễn Duy Khanh'1 nghiên cứu 43 người bệnh thoai vị dĩa đệm cột sồng cò 2 tầng liên tiếp bằng đường mỏ cò trước tại khoa Phẫu thuật cột sổng Bệnh viện Hữu nghị Việt Dức cho ket qua tốt chiếm 58.1% theo tiêu chi MacNab. Sơ lược giải phẫu cột sống cổ Cột sóng cố dược hợp thành từ 7 đốt sống. 5 dĩa đệm và 1 dĩa đệm chuyến đoạn (dĩa đệm cỏ - lưng c -D1). Mồi đổt sống gồm cỏ 3 phần chinh: thân, cung sau và các móm.
Giữa cung và thân cỏ lồ dổt sồng, khi các dốt sổng chồng lẽn nhau tạo thành cột sống thi các lở này họp thảnh ống sống, có tuy sổng năm ơ trong2' 24. Hai đổt đầu có tên riêng là dốt dội C1 và đốt trục C2 phàn ánh cấu trúc vá chức nâng riêng. Phần còn lại từ C3 den C7 có cấu trúc tương tự nhau vã được xếp vào nhóm cột sống cô thấp '. Cấu trúc dot sổng Co '' '24 Thân dot sồng: Nhò.
đưồng kính ngang dái hơn trước sau. ớ mật trẽn có 2 phình bén gọi lá móc thân, bề dãy phần trước thân dãy him phần sau. Cuồng sồng: Không dinh vào mật sau thân mã liên tiếp với phần sau cùa mặt bên thân nên cuống hướng ra ngoài và ra sau - cuồng tròn và dày. 1W ut> w H7C Y M >>y 6 Cung sau: Dài và hụp.
phần trên mong hơn phần dưới. Lo mom ngang: Động mạch đốt song di qua lỗ móm ngang, riêng dốt sóng cỗ VII không có lồ mom ngang. Dinh cua mom ngang tận het bởi 2 cu trước và sau. giùa 2 cu là rành thần kinh sống.
Củ trước cùa đốt sống cồ VI cỏn gọi lã cu dộng mạch canh. Móm gai: Móm gai các dốt sổng cổ dài dần từ dốt cố II tới đốt cổ VII. Dinh cùa mom gai bị ché dôi thành 2 cu. Mom khớp: Mật khớp tương dối rộng vã phăng.
Mặt khớp mom trên nhìn lèn trên ra sau. mật khớp mỏm dưới nhìn xuống dưới ra trước. Dổt sổng co (liến hình 'J Lỗ (ỉổt sồng cố: Có hĩnh tam giác vã rộng hơn lỗ cua những dốt sống thuộc các đoạn khác (theo ty lệ kích thước cua thân đốt sổng). Dây chung Bao gồm dãy chằng dọc trước, dọc sau và dãy chàng vàng.
Sự phi đội cúa dây chàng vàng là nguyên nhân chinh dây hẹp ống sòng cò từ phía sau và có thê chèn ép vào tuy sống gây nên bệnh canh lâm sàng cúa hội chứng chẽn ép tuy. Dĩa đệm '5 - Cấu n úc gìưì phẫu đìa đệm: Dìa đệm nam trong khoang gian dốt bao 1W ut> w H7C Y M >>y 7 gồm: mâm sụn. vòng sợi vã nhãn nhầy. Các dưỡng kính cua đĩa đệm bang cãc đường kinh cũa thân đốt sống tương ứng.
Chiều cao cũa dĩa đệm tàng dần từ doạn cô den đoạn that lưng, trong dô chiêu cao tiling bình dĩa dận cột song cỏ ớ người trường thành là 3 null Nhân nhầy Võng sựỉ Mánh sụn trong Hinh 1. Cẩu trúc dĩa dệnr9 • Nguyên nhân thoát vị dĩa dỳm: Dĩa đệm là mò dược nuôi dường kém nên các dĩa đệm cổ sớm bị loạn dường và thoái hoá (thoái hoá sinh hục). Yen tố vi chắn thương, cơ học. miền dịch, di truyền, chuyên hoá.
nhiễm khuân cột sống cố dã thúc đằy nhanh quà trinli thoái hoá dĩa dộm cột sống cố. Hụu quá có the gây đứt rách vỏng sợi đìa đệm. nhản nhầy chuyên dịch ra khoi ranh giới cua nó. thoái hoã dìa đệm là nguyên nhân cơ ban bên trong, còn tác dộng vi chắn thương cơ học là nguyên nhân khới phát bên ngoài, sự phối hợp hai yểu tố dỡ là nguồn gốc phát sinh thoát vị dĩa dện?.
Giãi phẫu vùng cổ trưóv và ứng dụng 1. (ỉiãi phẫu vùng cố trưửc Vùng cỏ trước dược giới hạn bơi: cạnh trên lã bỡ dưới xương hàm dưới và dường nối từ góc hàm dưới tới mom chùm, cạnh trước là đường giữa cố tnrớc. cạnh sau là bờ trước cơ ửc dờn chùm. Cẩu Lạo theo từng lớp từ nông den sâu gôm: - Da móng và tỏ chức dưới da.
w«t>(iỊnflCV»iír s - Cư bám da cố vã lớp cân cô nông. - Tam giác cành: giới hạn trên là bụng sau cơ hai bụng, ỡ dưới là bụng trẽn cơ vai móng, phía sau lã cơ ức đòn chùm. Trong tam giác canh có đoạn cuối cua mạch cánh chung, đoạn dầu cua dộng mạch canh trong và canh ngoài, tĩnh mạch cánh trong, dây thần kinh X. XII và ngành bên50.
- Tam giác cơ dược giới hạn bơi bờ trước cơ ức đòn chùm ơ dưới ngoải, bụng trên cư vai móng ờ trên ngoài, dường giữa trước cùa cỗ ờ trong. Trong tam giác này có các cơ dưới móng và các tụng như thanh khí quàn, thực quan, luyến giáp, cận giáp và các mạch, than kinh của nó. Giãi phẫn ừng dụng Giai phẫu liên quan phẫu thuật đường cô trước là liên quan giừa các thành phần trong tam giác cô trước, dìa đệm. thân đổt sống, dây chằng dọc sau.
màng túy cứng, dám rối tĩnh mạch, rể thần kinh, động mạch đốt sổng. Xin nhắc lọi giai phẫu cua dây thần kinh thanh quan quặt ngược (TKTQQN). Dày TKTQQN phai: sinh ra tử dày X ờ chồ bất chéo với phần đầu tiên cùa dộng mạch dưới đòn. Nó di dưới dộng mạch rồi ơ đãng sau dộng mạch, chạy lèn ờ trong mặt ben cua khi quan, trước thực quán vã ờ ngoải phân sau mạt trong cùa thuỳ bên tuycn giáp.
Sau đó xuyên vào trong thanh quan ơ bờ dưới bó nhản-hầu cùa cơ câng mãn hầu. Khác với bèn phái, dây TKTQQN trái: sinh ra lừ dây X ư bờ dưới cua quai dộng mạch chú. dài lum và nhất là thảng đứng hơn so với ben phai trong góc khi- thực quán. Khi phẫu thuật qua dưỡng cồ trước bén bên phai, kéo vén khi-thực quan sang bẽn hái nguy cư làm càng giàn, sang chấn dây TKTQQN phái nhiêu him so với di qua đường mõ bèn trái.
Đe an toàn, sau khi cầt cơ bám da cô dường vào nên đi qua khoang tự nhiên giữa cơ ức đôn chùm, bao canh và cấu trúc bèn trong: tránh làm tồn thương các thảnh phần như nhóm cơ dưới mỏng, khi-thực quan, tuyển giáp và TW.«1> CM/ h)C Y kni)r 9 các dãy thần kinh. Cấu trúc vòng sợi đĩa đệm liên tục với dây chang dọc sau và mám sụn cúa thân đốt sồng.