Chương 1 TÔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Đại cương về đái (háo đường Ỉ. Dịnh nghĩa đái tháo đường DTD được định nghĩa " Lả một rói loạn mạn tinh có nhũng thuộc tinh sau (1) tàng glucose máu, (2) kẻt họp VỚI những bắt thường về chuyển hoá carbohvdrat hpid vã protein (3) bệnh luôn gắn hèn với xu hưởng phát tnến cãc bệnh lỷ về thận dãy mắt thằn kinh và các bệnh tun mạch do hậu quá cùa xơ vữa động mạch'-' ỉ. Dịch tễ dái tháo dưòng Bệnh D I D ngày cảng phổ biển trên toàn thế giới, trong đõ DTD typ 2 chiếm den trên 90% Theo số liệu cùa hiệp hội DID the giới (IFD) ước tinh rang nảm 2017 có 451 triệu người (18-99 tuồi) mằc D I D vã con số này dự kiến sẽ táng lèn đén 693 triệu người vào năm 2045.
Không chi vậy có the có đền gàn một nưa sổ người chung sồng với DTD mã không được phát hiện ( 49.7%) vá khoáng 374 triệu người bị rối loạn dung IIạp dường huyết' Tại Việt Nam theo các khao sát từ năm 1990 thi ti lộ D I D ư 3 thánh phố kin lã Hà Nội Huề và thành phố Hồ Chi Minh lần lượt lã 1 01% 0 96% vá 2.05%" Một khảo sát khác đã thống kê dược tinh dền 2012 tỳ lộ mẳc D I D là khoang 5,4% vã tiền DTD khoang 13.7%" Không dừng lại ờ đỏ. D I D đả trơ thành một trong nhũng bệnh không lây nhiễm cô tốc độ phát tncn nhanh Ư nước ta. thê hiện ơ ti lệ mắc DTD vảo nám 2017 lẽn den 114% và ti lệ tiền ĐTĐ là 52. Trong dó 11 lệ DTD ớ nam giới cao hơn ( 15.1%) so VỚI nữ giới (10.
nhưng ti lệ tiền DTD thì xấp XI ơcã 2 giới ( 53. Phàn loại đái tháo dưòng DTD typ I: do sự phá huý te bào beta tự miền thường dần dền thiểu hụt insulin tuyệt dổi bao gồm cá bệnh DTD tự miền tiềm ấn ớ tuổi inning thành" TMT ufk bjr K?c V M w 4 - DTI) lyp 2 do inầt dần Sự tict insulin dầy dll Cua tc bảo beta thường xuyên trên nền kháng msulm1’ - ĐTĐ thai ki: lã bệnh ĐTĐ dược chấn đoán trong 3 tháng giữa hoặc 3 tháng cuối của thai ki mà không rỏ ràng có mắc ĐTĐ trước khi mang thai14 - Các thê dặc biệt khác + Khiếm khuyết chức nâng tế bào beta + Giảm hoạt tinh cùa insulin do gen + Bệnh lý cua tuy ngoại tiết Viêm tuy, phẫu thuật cắt bõ tuyển tuy, xơ nang tuy. ung thư tuy + Do các bụnh lý nội tiết khác Hội chúng to các nen cục hội chúng Cushing, u tuỷ thượng thận, cường giáp + Nguyên nhản do thuốc hoặc các hoá chắt khác Glucocorticoid, hormon tuyển giáp, diazoxid. thuốc đôi khăng Beta- andrenegic.
lợi tiêu thiazide + Nguyên nhãn do nhiễm trũng + Các the it gặp các bệnh nhiễm sắc the 1. Đái tháo dường typ 2 ĩ. Định nghĩa Theo ADA 2020. dái tháo dường typ 2 (ĐTĐ typ 2) chiếm khoang 90% tnrõng hợp đãi thảo đường, đặc trưng bơi tinh trụng tâng glucose mâu.
đề kháng insulin vá thicu insulin tương dồi lãm suy giam chức nâng cùng như ton thương nhiều cơ quan đặc biệt là mất thận, thần kinh tim vã mạch mâu14 ỉ. Dặc điểm chấn đoán dái tháo dường typ 2 Theo Hướng dần chân doán vã diều trị Dãi tháo dường typ 2 CUA Bộ Y lề Việt Nam 2020*5 TW «t> ùjf K>c Y w> >0r 5 Hang 1. Dặc diêni bệnh dái thào dường typ 2 Đặc điếm Đái tháo đường tip 2 Tuol xuầt hiện Tuồi trương thánh Khói phát Chụm, thường không rỏ triệu chứng Biêu hiện lãm sàng Bênh dien lien âm i. it triệu chứng - Thê trạng bẽo thừa cân - TS gia đinh có người mắc bệnh dái tháo dưỡng typ 2.
- Dặc tinh dân tộc có tý lộ mắc bệnh cao - Dau gai den (Acanthosis nigricans) - Hội chứng buồng trứng da nang Nhiễm ccton. tàng ccton trong mâu. Thường không có nưóc tiếu Insulin C-peptid Binh thường hoặc tâng Kháng thè Kháng đào tụy (1CA) Ảm tinh Khang Glutamic acid decarboxylase 65 (GAD 65). Kháng Insulin (IAA), Kháng Tyrosine phosphatase (1A-2) Kháng Zinc Transporter s (ZnTS) Điều trị Thay đỗi lối sổng, thuốc viên vá hoặc insulin Cùng hiện diện VỚI bệnh tự miền khac Hiểm Các bênh lý di kèm lúc min chân Thường gặp.
nhất lá hội chủng đoán: tàng huyết ãp. rồi loạn chuyên hóa chuycn hóa hpid. béo phi Wrt>Wh)CVW. Cơ chc bệnh sinh DID typ 2 Sinh lý bệnh D I D typ 2 khá phúc tạp.
đen nay vần còn chưa dưục hiếu biết dầy dư Ve cơ ban bệnh sinh Cua ĐTD typ 2 là sự kết hợp giừa suy giam chức nảng te bão beta dẫn den rối loạn bãi tiết insulin và bắt thường Ve tác dụng cứa insulin tại các cơ quan đich như gan. cơ và các tỏ chức hpid. từ dớ dẫn đen rối loạn chuyên hoá glucid lipid protein'16 Nguy cư mắc ĐTĐ typ 2 sè tảng theo luỏi mức độ bẽo phi sự giâm hoạt dộng the lực nên thường gập ở nhùng người béo phi nhất lã béo bụng vá lỏn tuổi, nhùng người có bệnh lỳ ve chuyên hoá khác. Tuy nhiên cùng có thê gập ớ người tre.
tre em ít vận động, béo phi. ĐTĐ typ 2 cùng có ti lệ cao gặp ớ phụ nừ cỏ tiền sư ĐTĐ thai ki Những người có lien sư tàng huyết áp (THA) hoặc RLLPM buồng trứng da nang lã nhũng dối tượng có tinh trạng khảng insulin cao. ĐTĐ typ 2 cùng thường phổi họp VỚI cãc yéu tố di truyền tuy nhiên các rối loạn di truyền trong DTD typ 2 rất phức tạp. chưa dược xác định rỏ ràng1' Tình trạng kháng insulin biêu hiện lã Sự giam dãp úng Cua các cơ quan dich VỠ1 insulin dần tới sự giam sư dụng glucose ơ các tỏ chức như cơ.
mờ dồng thời giam kha nãng ức chế san xuất glucose ơ gan Các triệu chứng nảy thường xuất hiện sớm ự bệnh nhãn DTD typ 2. tuy nhiên ứ giai đoạn dầu chức nảng cua tế bão beta còn đáp ứng đu dê bú trữ cho Sự kháng insulin thê hiện ớ nồng dộ insulin vẫn còn binh thường hoặc cao1 ls Nếu tinh trạng kháng insulin kéo dài hoặc nặng dần tế bão beta sè không tiểt du insulin vã các tnộu chứng DTD trên lảm sàng sè xuất hiộn ỉ. Biến chứng của đái tháo đường typ 2 1. ĩ Biển ch ting cầp tinh - Hôn mê nhiễm toan ceton - Hạ glucose máu - Hỏn mẽ tảng glucose máu không nhicm toan ceton - Hôn mẻ nhiễm toan lactic - Cãc bệnh nhiẻm trùng cấp tinh TMT ufk bjr K?c V M >er 7 1.2 Biến chứng mạn rinh a) Biển chứng vi mạch: • :• Biền chứng mắt đái tháo đường: - Bệnh võng mục do ĐTĐ - Bệnh vỏng mục không tàng sinh (viêm vỏng mạc tôn thương nén) VI phình mạch, xuất huyết hình chầm xuất huyết- phú võng mạc cõ thè gãy tòn thương lại hoảng diêm vả gãy mũ * Bệnh võng mục tâng sinh do ĐTĐ: lãng sinh mao mạch tố chức xơ tại vỏng mạc -> tấc mạch máu nhó —> thiếu oxy tại võng mạc kích thích Sự phát tricn mạch máu mới Nặng xuất huyết dịch kinh bong vỏng mạc -> mù - Dục thuý tinh thê - Thê dưới vó tiến tnên nhanh cã 2 mất -> hình ánh bông tuyết dưới vó thuỹ tinh the - The lào hoá: thường gặp ư người lớn ờ nhãn thuy tinh thê - Glaucoma Xảy ra ứ khoang 6% bệnh nhãn ĐTĐ.
thương lả glaucoma góc mã. glaucoma góc dóng it gặp. thưòDg gặp trong trường hợp có tăn mạch ớ mong mắt ❖ Biến chứng thận ĐTD • :• Biển chứng thần kinh ĐTĐ b) Biển chứng mạch máu lớn ❖ Bệnh lý mạch vành ❖ Tâng huyết áp ❖ Bệnh mạch mâu ngoại biên - Tnệu chứng: Đau cách hồi. đau chân ơ tư the nam.
chân lạch, tim ơ phần chi dưới và ngỏn chân, teo cơ liên đỏt hoại thư. - Chấn doán xảc định chụp mạch siêu ám Doppler mạch c) Biến chứng bân chân ĐTĐ: Ket hop giữa biến chúng thần kinh vá biến chúng nhiễm trùng TMT ufk bjr KJC V M hặr s 1. Bien chúng firn much liên quan dền dái thủa dường typ 2 1. ỉ Dãi tháo dường và bệnh lệ dụng niợch vành Theo nghiên cứu Framingham, nguy cơ mắc bệnh lý động mạch vành ù bệnh nhàn đái tháo đường táng gấp 2 lần ư nam và 3 lằn ờ nừ so vớt nhùng bệnh nhãn không mắc dãi tháo dường19.
Dãi tháo dường vẫn lá một yếu tổ nguy cơ tim mạch chinh và độc lập ngay Ca khi đà hiệu chinh vớt các yếu tố khác như tuồi cao. tâng cholesterol máu và phi đại thất trái Kct qua từ các nghiên cứu lơn còn cho thấy dái thào dường làm tàng ti lộ nhóm nhồi mãu cơ tim dc dọa tư vong so VỚI nhồi mâu cơ tim không de dọa tư vong Bén Cạnh dỏ. ty lệ nhôi mâu cơ tim thâm lậng củng thường gặp hơn. Tôn thương nhiêu thân dộng mạch vãnh cùng thường gặp ơ bệnh nhàn mac dái tháo đường tvp 2 không triệu chứng, đặc biệt là những bệnh nhân có hai hoặc nhiều yếu tò nguy cơ tim mạchw 1.
2 Dãi tháo dường và dột quỵ thiền máu não Bệnh nhãn đái tháo dường cô nguy cư dột quỵ cao gẩp 1.5 dền 3 làn so VỚI người binh thướng do hậu quá cùa bệnh lý mạch máu lổn vã nho. Dãi tháo dưỡng dược chững minh lãm tàng gan gấp dõi nguy cơ tái phát dột quy'1 Bệnh nhãn dãi tháo đường bị dột quy thiếu máu nào cùng có kết Cục lãm sàng xấu hơn. thời gian nằm viện lâu lum vả tâng lý lệ tư vong trong thin gian nảm viện cùng như tý lệ tứ vong sau khi ra viện. Hơn nữa nhùng di chủng về khiếm khuyết thần kinh thường nặng nề hơn và lãm tàng ty lý tàn tật sau dột quỵ 1.
ỉ Dãi thào dưỡng và bênh lý dộng mựch ngoựì bièn Một sô yếu tò nguy cơ liên quan tới bênh lý động mạch ngoại biên như giới tinh thín Rian mãc bệnh dái tháo dường mức dộ nặng cỳa bộnh dái tháo dường Thìn gian mắc bệnh dái tháo dường câng làu. nguy cơ mắc bệnh lý dộng mạch ngoại biên cáng cao::. Dồng thin, tinh trạng kiêm soát glucose máu kém cùng lãm tâng nguy cơ mác bệnh lý mạch ngoại biên, ước tinh cứ mòi 1% HbAlc tâng lên sê lãm tàng thêm 30% nguy cơ mắc bệnh lý động mạch ngoại biên'5 TMT ufk bjr KJC V M hặr 9 a. Bệnh động mạch chi dướt Nghiên cúu NHANES cho thấy đái tháo đường làm tâng nguy cơ mẳc bệnh lý động mạch ngoại biên 2,71 lẩn và táng 4.