KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT BỆNH LÝ HẸP ỐNG SỐNG CỔ ĐA TẦNG DO THOÁI HÓA

Nghiên cứu kết quả điều trị phẫu thuật hẹp ống sống cổ đa tầng do thoái hóa. Tìm hiểu phương pháp, đánh giá hiệu quả và các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình phục hồi.

Trường đại học

Trường Đại học Y Hà Nội

Chuyên ngành

Ngoại Khoa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ Y Học

2024

217
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CÁM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TÔNG QUAN

1.1. Giải phẫu cột sống cổ và ứng dụng phẫu thuật

1.1.1. Đặc điểm các đốt sống

1.1.2. Lỗ liên hợp (Intervertebral foramen)

1.1.3. Tủy sống (Spinal cord)

1.1.4. Mạch máu

1.2. Bệnh lý hẹp ống sống cổ do thoái hóa cột sống

1.2.1. Khái niệm chung

1.2.2. Dịch tễ học, nghề nghiệp và yếu tố liên quan khác

1.2.3. Cơ chế bệnh sinh

1.3. Triệu chứng lâm sàng và chẩn đoán hình ảnh bệnh lý hẹp ống sống cổ đa tầng do thoái hóa

1.3.1. Triệu chứng lâm sàng

1.3.2. Chẩn đoán hình ảnh, điện chân sinh lý thần kinh

1.4. Điều trị bệnh lý hẹp ống sống cổ đa tầng do thoái hóa

1.4.1. Điều trị bảo tồn

1.4.2. Điều trị phẫu thuật

1.5. Tình hình nghiên cứu bệnh lý hẹp ống sống cổ đa tầng do thoái hóa

1.5.1. Tình hình nghiên cứu

1.5.2. Một số xu hướng nghiên cứu hiện tại

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn, tiêu chuẩn loại trừ

2.1.2. Thời gian, địa điểm nghiên cứu

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.2.1. Thiết kế nghiên cứu

2.2.2. Cỡ mẫu nghiên cứu

2.2.3. Quy trình nghiên cứu

2.2.4. Nội dung nghiên cứu

2.2.5. Thu thập và xử lý số liệu

2.2.6. Kiểm soát sai số và các yếu tố nhiễu

2.2.7. Đạo đức nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm chung

3.1.1. Giới

3.1.2. Nghề nghiệp

3.1.3. Một số đặc điểm cá thể và tình trạng bệnh tật theo ASA

3.2. Triệu chứng lâm sàng và chẩn đoán hình ảnh bệnh nhân bệnh lý hẹp ống sống cổ đa tầng do thoái hóa

3.2.1. Lý do vào viện, triệu chứng lâm sàng, đặc điểm chẩn đoán hình ảnh

3.2.2. Đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật

3.3. Đặc điểm chung về điều trị phẫu thuật

3.3.1. Các đặc điểm lâm sàng và hình ảnh học liên quan đến dưỡng mô

3.3.2. Kết quả điều trị phẫu thuật tại các thời điểm

3.3.3. Kết quả điều trị giữa các lần khám lại và các yếu tố liên quan

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Đặc điểm chung

4.1.1. Tuổi

4.1.2. Một số đặc điểm cá thể và tình trạng bệnh tật theo ASA

4.2. Triệu chứng lâm sàng và chẩn đoán hình ảnh bệnh nhân bệnh lý hẹp ống sống cổ đa tầng do thoái hóa

4.2.1. Triệu chứng lâm sàng

4.2.2. Đặc điểm chẩn đoán hình ảnh

4.3. Đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật

4.3.1. Đặc điểm chung về điều trị phẫu thuật, kết quả điều trị tại các thời điểm

4.3.2. Kết quả điều trị giữa các lần khám lại và các yếu tố liên quan

KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Hẹp Ống Sống Cổ Nguyên Nhân và Diễn Tiến

Bệnh lý hẹp ống sống cổ đa tầng do thoái hóa là một tình trạng bệnh lý tiến triển, gây ra bởi sự thoái hóa của các cấu trúc giải phẫu cột sống cổ. Quá trình này diễn ra từ từ theo thời gian, dẫn đến hẹp ống sống, gây chèn ép lên tủy sống và/hoặc rễ thần kinh. Bệnh phổ biến ở người trưởng thành, đặc biệt là người cao tuổi (tuổi trung bình 50-60). Tỷ lệ bệnh nhân thoái hóa cột sống cổ ngày càng tăng. Nghiên cứu của New cho thấy tỷ lệ bệnh lý thoái hóa cột sống cổ ở nhóm bệnh nhân tổn thương tủy cổ không do chấn thương lần lượt là 59% (Nhật), 31% (Mỹ), 22% (Châu Âu, Úc) và 4-30% (Châu Phi). Tại Bắc Mỹ, tỷ lệ mắc mới và tỷ lệ hiện mắc bệnh hẹp ống sống cổ ước tính là 4000 người. Tại Châu Á (Đài Loan), tỷ lệ mắc mới ghi nhận là 4.04 ca/100,000 người/năm. Kovalova khảo sát trên 183 người từ 40-80 tuổi, có 59% có hình ảnh hẹp ống sống chèn ép tủy cổ trên cộng hưởng từ và 1.1% có triệu chứng chèn ép tủy cổ.

1.1. Giải Phẫu Cột Sống Cổ Ứng Dụng Phẫu Thuật Cần Lưu Ý

Cột sống cổ gồm 7 đốt (C1-C7), chia thành 2 phần chính: cột sống cổ cao (C1, C2) và cột sống cổ thấp (C3-C7). Chức năng chính là nâng đỡ trọng lượng đầu, tham gia vận động và bảo vệ tủy sống. Các thành phần xung quanh ống sống bao gồm: thân đốt sống, cuống sống, cung sau, đĩa đệm và các dây chằng. Các thành phần trong ống sống gồm dây chằng dọc sau, dây chằng vàng, màng cứng, tủy sống, rễ thần kinh,... Cần nắm vững giải phẫu để thực hiện phẫu thuật hẹp ống sống cổ an toàn, hiệu quả.

1.2. Triệu Chứng Lâm Sàng Dấu Hiệu Nhận Biết Hẹp Ống Sống Cổ

Hẹp ống sống cổ có biểu hiện lâm sàng đa dạng, thường xuất hiện từ từ và tăng dần. Triệu chứng có thể nhẹ (đau cổ, vai, đau rễ thần kinh cột sống cổ) đến nặng (rối loạn cảm giác tay/chân, tăng phản xạ gân xương, mất khéo léo bàn tay, yếu/mất vận động chi, rối loạn dáng đi, rối loạn cơ tròn). Hình ảnh cộng hưởng từ cột sống cổ cho phép chẩn đoán xác định tình trạng hẹp ống sống cổ, mức độ hẹp, số tầng hẹp và tình trạng tủy sống.

II. Thách Thức Trong Điều Trị Khi Nào Cần Phẫu Thuật Cột Sống Cổ

Hẹp ống sống cổ đa tầng (khi hẹp ở hai tầng đốt sống liền kề trở lên) gây chèn ép thần kinh. Thực tế, thoái hóa cột sống cổ đa tầng chiếm tỷ lệ cao hơn (60-85%) so với thoái hóa đơn độc ở một khớp hoặc đĩa đệm (15-40%). Phẫu thuật điều trị hẹp ống sống cổ khi bệnh nhân có hội chứng chèn ép tủy cổ mức độ nặng/trung bình (theo thang điểm mJOA) hoặc mức độ nhẹ nhưng có dấu hiệu chèn ép thần kinh tiến triển. Mục đích phẫu thuật là giải phóng chèn ép thần kinh và đảm bảo cấu trúc cột sống vững. Việc lựa chọn phương pháp phẫu thuật tối ưu còn nhiều tranh luận.

2.1. Tiêu Chí Chọn Bệnh Nhân Phẫu Thuật Hẹp Ống Sống Cổ Đa Tầng

Các tiêu chí bao gồm: Mức độ chèn ép tủy, hội chứng chèn ép rễ thần kinh, sự tiến triển của các triệu chứng, đáp ứng với điều trị bảo tồn, và các bệnh lý đi kèm. Quyết định phẫu thuật cần dựa trên đánh giá toàn diện các yếu tố này để đảm bảo lợi ích lớn nhất cho bệnh nhân.

2.2. Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Lựa Chọn Phương Pháp Phẫu Thuật

Lựa chọn đường mổ (trước, sau, hay kết hợp) phụ thuộc vào: số tầng chèn ép thần kinh, đường cong sinh lý cột sống cổ, triệu chứng đau cổ, vị trí nguyên nhân chèn ép. Nghiên cứu của Ghogawala cho thấy tỷ lệ phẫu thuật lối trước (51-60%), lối sau (55%), và kết hợp (phần còn lại).

2.3 Điều trị bảo tồn hẹp ống sống cổ

Bao gồm các biện pháp dùng thuốc, vật lý trị liệu, xoa bóp, châm cứu. Được áp dụng khi các triệu chứng đau nhức còn nhẹ, không có dấu hiệu chèn ép tủy sống nghiêm trọng. Mục đích làm giảm đau, giãn cơ, tăng cường tuần hoàn, ngăn ngừa bệnh tiến triển.

III. Phương Pháp Phẫu Thuật Lối Trước Ưu Điểm và Hạn Chế Cần Biết

Các phẫu thuật lối trước (ACDF, ACCF, kết hợp ACDF/ACCF) có ưu điểm về phục hồi thần kinh và cải thiện góc gù cột sống, nhưng tỷ lệ biến chứng cao. Phẫu thuật lối sau thường áp dụng cho bệnh nhân hẹp ống sống cổ từ 5 tầng trở lên. Trong thực hành lâm sàng, nhiều câu hỏi đặt ra: thời điểm phẫu thuật, lựa chọn đường mổ, phương pháp phẫu thuật cụ thể, các yếu tố lâm sàng và hình ảnh ảnh hưởng đến tiên lượng hồi phục.

3.1. ACDF Anterior Cervical Discectomy and Fusion Kỹ Thuật Chi Tiết

ACDF (phẫu thuật lấy đĩa đệm, ghép xương và cố định cột sống cổ lối trước) là phương pháp phổ biến. Kỹ thuật gồm: rạch da, bộc lộ cột sống cổ, lấy bỏ đĩa đệm thoái hóa, ghép xương (tự thân hoặc nhân tạo), và cố định bằng nẹp vít. Mục đích giải phóng chèn ép, ổn định cột sống.

3.2. ACCF Anterior Cervical Corpectomy and Fusion Trường Hợp Nào Nên Áp Dụng

ACCF (phẫu thuật cắt thân đốt sống, ghép xương và cố định cột sống cổ lối trước) áp dụng khi có tổn thương thân đốt sống hoặc chèn ép do gai xương lớn. Kỹ thuật tương tự ACDF, nhưng cắt bỏ một phần hoặc toàn bộ thân đốt sống, đòi hỏi kỹ năng cao của phẫu thuật viên.

IV. Phẫu Thuật Lối Sau Giải Pháp Cho Hẹp Ống Sống Cổ Đa Tầng Nặng

Phẫu thuật lối sau thường được lựa chọn cho bệnh nhân hẹp ống sống cổ đa tầng từ 3 tầng trở lên. Các kỹ thuật bao gồm cắt cung sau (laminectomy), tạo hình bản sống (laminoplasty), và cố định cột sống. Mục tiêu là mở rộng ống sống, giảm chèn ép tủy sống, đồng thời duy trì sự ổn định của cột sống cổ.

4.1. Laminectomy Cắt Cung Sau Ưu Nhược Điểm Cần Cân Nhắc

Laminectomy là phương pháp cắt bỏ cung sau của đốt sống để mở rộng ống sống. Ưu điểm là kỹ thuật đơn giản, giải ép hiệu quả. Nhược điểm là có thể gây mất vững cột sống cổ, đặc biệt khi cắt bỏ cung sau ở nhiều tầng. Do đó, thường kết hợp với cố định cột sống.

4.2. Laminoplasty Tạo Hình Bản Sống Bảo Tồn Chức Năng Giảm Nguy Cơ

Laminoplasty là phương pháp tạo hình bản sống bằng cách mở bản sống ở một bên và cố định lại bằng nẹp hoặc chỉ khâu. Ưu điểm là bảo tồn chức năng của cột sống, giảm nguy cơ mất vững. Tuy nhiên, đòi hỏi kỹ thuật phức tạp hơn laminectomy.

4.3 CPM Cervical Posterior Microdiscectomy

Phẫu thuật nội soi lấy bỏ thoát vị đĩa đệm cột sống cổ qua đường sau. Phương pháp này ít xâm lấn, bảo tồn tối đa cấu trúc giải phẫu, giúp bệnh nhân hồi phục nhanh chóng. Tuy nhiên, chỉ áp dụng cho một số trường hợp thoát vị đĩa đệm nhất định.

V. Đánh Giá Kết Quả Phẫu Thuật Thống Kê và Các Yếu Tố Ảnh Hưởng

Các nghiên cứu về phẫu thuật hẹp ống sống cổ đa tầng tại Việt Nam còn hạn chế, chưa cung cấp đủ bằng chứng cho thực tế lâm sàng, nghiên cứu khoa học và giảng dạy. Do đó, cần thực hiện các nghiên cứu để đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật, từ đó đưa ra các khuyến cáo phù hợp.

5.1. Các Tiêu Chí Đánh Giá Kết Quả Phẫu Thuật Khách Quan

Các tiêu chí đánh giá kết quả phẫu thuật bao gồm: Mức độ cải thiện triệu chứng lâm sàng (đau, tê, yếu), chức năng vận động, chất lượng cuộc sống, hình ảnh học (mức độ giải ép tủy sống), tỷ lệ biến chứng, và tỷ lệ tái phái.

5.2. Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Kết Quả Phẫu Thuật Tối Ưu

Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả phẫu thuật bao gồm: Tuổi, tình trạng sức khỏe tổng thể, mức độ hẹp ống sống, số tầng hẹp, kỹ thuật phẫu thuật, chăm sóc sau phẫu thuật, và tuân thủ điều trị của bệnh nhân. Cần đánh giá kỹ các yếu tố này để tiên lượng kết quả phẫu thuật và đưa ra kế hoạch điều trị phù hợp.

5.3 Tỷ lệ thành công sau phẫu thuật

Tỷ lệ thành công của phẫu thuật hẹp ống sống cổ phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: mức độ hẹp, số tầng hẹp, tình trạng tủy sống trước mổ, kỹ thuật phẫu thuật, và chăm sóc sau mổ. Các nghiên cứu cho thấy tỷ lệ cải thiện triệu chứng đạt từ 70-90% sau phẫu thuật.

VI. Hướng Nghiên Cứu Tương Lai Phát Triển Các Kỹ Thuật Tiên Tiến

Trong tương lai, cần tập trung vào phát triển các kỹ thuật phẫu thuật ít xâm lấn, các vật liệu ghép xương sinh học, và các phương pháp phục hồi chức năng hiệu quả. Đồng thời, cần thực hiện các nghiên cứu đa trung tâm, cỡ mẫu lớn để đánh giá hiệu quả lâu dài của các phương pháp điều trị khác nhau.

6.1. Phẫu Thuật Ít Xâm Lấn Hướng Đi Mới Trong Điều Trị Cột Sống Cổ

Phẫu thuật ít xâm lấn giúp giảm đau, giảm thời gian nằm viện, và phục hồi nhanh hơn. Các kỹ thuật bao gồm phẫu thuật nội soi, phẫu thuật qua da, và phẫu thuật với robot hỗ trợ. Tuy nhiên, đòi hỏi trang thiết bị hiện đại và kỹ năng cao của phẫu thuật viên.

6.2. Vật Liệu Ghép Xương Sinh Học Thay Thế Xương Tự Thân Hiệu Quả

Vật liệu ghép xương sinh học giúp thay thế xương tự thân, giảm đau và rút ngắn thời gian phẫu thuật. Các vật liệu bao gồm xương nhân tạo, protein tăng trưởng xương, và tế bào gốc. Cần có thêm nghiên cứu để đánh giá hiệu quả và an toàn lâu dài của các vật liệu này.

12/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TÒNG QVAN 1. Giãi phẫu cột sống cổ và ứng dụng phẫu thuật 1. Dặc diêm các dốt sổng Cột sống CÔ cỏ 7 dốt (tử C1-C7). dược chia lãm 2 phần chinh Cột sóng cỏ cao Cl.

C2 Cột sống cô tháp từ C3-C7. Cột sống cồ nhìn nghiêng '6 Chức nàng chinh cua cột sóng cố (CSC) bao gồm hồ trợ, nâng dữ trọng lượng của vũng dẩn dồng thói tham gia vào vận dộng vã bao vệ túy sống • Các thành phần xung quanh ổng sống gồm cỏ: thân dot sắng cuống sổng, cung sau. dĩa đệm vã các dây chằng Các thành phần trong óng sổng gồm có dày chăng dọc sau. dãy chang vãng, máng cúng, túy sống rè thần kinh, mạch mãn ' ỉ.

Thân dứ sống Thân dối sống là khối xương ỡ trước cột sống cỏ Mặt trên và dưới cua thân dốt sống lòm lòng chao, bao quanh bời tố chức xương dặc Cãc mật nãy tiếp xúc với các đổt sống trên và dưới qua đĩa gian dot sổng26 Đường kinh trung binh trước sau cùa thân dót sồng C3-C7 là 1-1-16 cm. đường kinh phia dưới thưởng lớn hon phía trên Mặt trên thân dổt sổng từ C3-C7 cỏ mõm móc (khóp Luschka) cỏ vai trò 1W uf> t>jr H7C Y M Hlr 4 giữ đìa đệm không lệch sang bẽn :s Trong bệnh lý thoải hóa cột sống cố. chiều cao thân dốt sồng giam các mo xương thoái hóa hĩnh thánh nằm ờ phía trước hoặc phía sau thân dốt sống, thậm chi phu kin đường vào đìa đệm 1 Vi vậy, trong phẫu thuật lối trước việc xác dinh vị tri đĩa đệm cùng như dật nẹp vít cằn phai dược đánh giã kỳ. dặc biệt khô khăn với cảc trưởng hợp tiến hành phầu thuật ACDF đa tầng Một số đốt sổng có cấu trúc khá riêng biệt Dốt trục (C2): có hình dạng và chức nàng riêng biệt Phía truỏc, mặt trẽn giừa thân dot trục nhỏ lẻn tạo thành cấu trúc mom răng?* Đốt trục vã đổt dội tạo ra một trục quay ước tinh dạt 50% vận dộng xoay Cua CSC kèm theo chức nàng truyền tải trọng lượng cua phần dầu xuống đoạn C3-C7? Ớ hai bên của mom ràng có diện tiếp khớp với đốt đột.

mật dưới lã diện tiếp khớp VỚI C3 Gai sau Cua đốt trục lon nhất so VỚI gai sau Cua các dồt sống cô khác, dôi khi cỏ thè nhìn thầy qua da. vi vậy dày lã một dấu hrệu nhận biết đốt trục khi can thiệp phẫu thuật cột sống cỏ lỗi sau Hình 1. Hình ánh dổi trục ■ • Dổt sồng cố C6 Dốt sống cố Có cõ mom ngang lồi to thành Cu Canh hay cú Chassaignac Cu Canh là mốc gộp của động mạch cành chung với động mạch giáp dưới và dộng mạch đổt sống Cu Chassaignac còn dùng dế phân biệt dốt sống cố C6 với cãc đốt sống cố khốc:* Dốt sổng cồ C7 ĐỔI sống cô nãy có móm gai không che dõi. sỡ được dưới da lỏ ngang rất nho họảc không có khối khớp bèn nho hơn so với các dổt sóng cố từ C3 den C6 -* Do dó.

trong phẫu thuật lót sau it sứ dụng kỳ thuật bẳt vít khói bên C7 mà thường sư dụng kỳ thuật vit qua cuồng C7 TMT utk bjr >4C V M hặr 5 IUl^. Dot sống cố C7:i 1. Cuồng sống Cuống sổng cô chiều cao kill hon chiều ngang bờ trên và dưới lỏm váo tạo khuyết đốt sống, khuyết dưới hụp VÓI khuyết trên tạo lỗ gian đốt sống hay còn gọi là lỗ hên hợp cho phép dây thần kinh vá mạch mâu di qua?6 Cuống có cấu trúc hình ổng ngắn vó cuồng dày mong không dcu phia trong từ 1,4 - 3.6 mm phía ngoài từ 0.lmm Theo Ombokun A vã cộng sự.50 chiều cao cuống Cua dot sống C3-C7 tử 6.4 - 7 mm chiều ngang cuống Cua dot sống C3- C7 từ 4 7 6 5 mm Bẽn Cạnh dó tác giã xác định được chiều dãi lón nhát cùa vít khi bẳt qua cuồng vào thân dốt sống lã 29,9 - 32.9 mm VÓI góc chếch khoáng 44° cho cãc đốt song từ C3-C6 vả 37.8° cho đốt sóng C7 50 Đây là cư sứ cho các phản thuật viên khi lựa chọn đường kinh vít. chiều dài vít cùng như gỏc và hưóng bắt qua cuồng trong phẫu thuật cột sồng cố IỔ1 sau 1.

Ctmgsau Cung sau gồm có hai mãnh nổi từ hai cuồng den gai sống tạo nên thành sau cùa ắng sổng Mãnh hình dẹt bốn Cạnh, cỏ hai mật là mật trưóc vã mặt sau hai bờ lã bò trên và bờ dưới Ờ mật trước Cua mánh có một chỏ gồ ghe lã noi bám cua dãy chẳng vãng, mật sau Cua manh hèn quan den khối cơ chung?6 Trong dó lưu ỷ vị tii giao giữa cung sau VỜI khối bên cùng như diem bám cua dày chảng vàng vào cung sau trong các trường họp phẫu thuật 1Ổ1 sau 1. Ông sổng cồ ỏng sống là lỗ nằm giừa cung và thân dốt sống 26 các lỗ sổng chòng lèn nhau tạo nên ống sổng ống sống tữCl C7 có dường kinh trung binh 15.33 20,46 mm 51 Trong bệnh lý hẹp ổng sống cố do thoải hóa. nhiều nguyên nhân xung quanh ong TMT ufk bjr KJC V M hặr 6 sống thoái hóa tâng dần theo tuổi, phi dại gây nên họp ống sống như: mõ xương thoái hòa. phi dại diện khớp dày dày chằng vãng và dây chẳng dọc sau.

Khiíphẻnmầu Cò 2 móm khớp trẽn vá 2 mõm khớp dưới, mặt khớp cua mõm khớp trên hường về sau vã khớp VỚI mặt khớp của móm khớp dưới hướng ra trước tạo nên mặt khớp hưởng lên trẽn vã ra bén26 Dây lã khớp hoạt dịch có cấn tạo phúc tạp, dõng vai trò quan trọng và tham gia cùng día đệm hộ thổng dây chảng trong các chức nâng cơ smh học cua cột sống cổ,2 Trong phẫu thuật cột sống cổ lối sau, bat vit qua khổi khớp bẽn lả một phương pháp phẫu thuật phô biền và an toàn Tùy thuộc vào các kỳ thuật bít vit khố! bệnh khác nhau đưọc áp dụng, chiều dài vít qua khối bẽn thưởng dao động trong khoáng 14-16 mm. Khớp Luschka Luschka (1858) tim thấy khoang hẹp giữa móm móc vá bừ dưới Cua thân dot sống trẽn gợi dô là khớp Luschka, dây lã khớp duy nhắt gập ớ cột sống cố 52 Trong bệnh canh thoái hóa. khớp Luschka thoái hóa phì dại tạo ra các mò xương phát tncn ra sau và sang bên gây hẹp lò hèn hợp chèn ép rẻ thần kinh thoát ra từ lỗ hên họp Hầu het cãc nguyên nhàn cùa bệnh lý rề thần kinh cột sồng cố (70 - 75% trường hợp) xầy ra do hẹp lồ hên hụp bao gốm sụ két hợp cùa sự thoái hóa mò xương ra phía trước và phía sau '- Ngược lại VỚI bệnh lý cột sống that lưng, nguyên nhân chẽn ép rẻ do thoát vị đĩa đệm cột sống cồ chi chiếm 20 - 25% các trường họp. Mâm gai Mom gai chạy ra sau vã chúc xuống dưới dải dan từ dốt cô II tới dot cô Vll, dinh cua mom gai bị che dôi thành 2 củ 26 Mom gai dốt sồng C2 có hình thái đặc thù nên thường dược sư dụng đe làm mốc xác định vị tri giãi phẫu trước khi rạch da hoặc khi bộc lộ phẫu thuật cột sống cỏ lối sau Mặc dù vậy vtộc đảnh giả chinh xác vị tri tôn thương bang c arm trong mổ nên dược thục hiện nhầm tránh phàn thuật nhầm vị tri tôn thương.

Mom ngang ờ 2 bên cung đổt sồng lá chỏ bám Cua cơ và các dày chảng, mom ngang ờ cột sống cố ngần hơn so VỚI cột sổng ngục vả cột sồng thắt lưng?6 TMT ufk bjr K?c V M w 7 1. Dàỵ chẳng vàng Được tụo nên bin các SỢI thuộc mỏ đàn hồi cõ mâu vãng phu mặt sau cùa ống sồng Các S(,n nãy bám vào cãc bao khớp và cung sau cùa đốt sống trên vã tận hết ơ bờ trẽn cung sau cùa đốt sồng dưới trai rộng sang bên lới lỏ hèn hụp Ó cột sống cố. dãy chẳng váng mong nhất vã dày nhất lã ờ cột sống vùng thắt lưng.-6 Tinh dãn hồi cùa dãy chẳng váng giám theo tuổi, quả trinh thoái hóa Lun dây. phi dại CỐI hóa dãy chang.

lã các nguvên nhàn gãy hụp ống sống cô từ phía sau gày chèn ép thằn kmh trong bệnh lý thoái hóa cột sổng cổ 112 1. Dày chiing (iọC sau Lã một dai Sen nhản mem nằm trong ổng song ờ mặt sau thán các dồt sống trai dài từ thân dot trục, hén tiếp VÔI máng mái và tận het ơ xương cũng. Dày chằng dọc sau bám vào bờ sau dĩa gian dồt sồng và các bờ Cua thản dốt sống, rộng hơn ờ các dot cỏ trẽn vã hụp hem ờ các dot cô dưới26 Dày. hoặc cỗt hỏa dãy chằng dọc sau (OPLL) lã các nguyên nhãn gãy hụp ỗng sóng cô vã có thê dẫn tới chẽn ép thần kinh 112 ỉ.

Dĩa liệm Các dốt sống dược tách biệt ra VÓI nhau bơi các dĩa dộm (trừ đốt sổng C1 và C2) Toàn bộ đỉa dộm tạo nên 20-30% chiều dài Cua cột sống, dồng thời dìa dỳm có chức nâng cực ký quan trọng trong chịu lực. phân tản lục vận động cua các đốt sống vả có chức năng nuôi dường 2 Cột sông có có 6 dĩa dệm các dìa dệm dỏt sông có có diện tịch bé nhât so VÓI các vị trị dĩa đệm khác do chức năng chịu lực thắp nhất Diện tích trung binh dĩa đệm dốt sống cồ dao dộng từ 190 - 440 mm2 và dụ dãy trung binh 3.5 mm -' Mỗi dìa dộm bao gồm nhãn nhầy ỡ giữa bao quanh bói lớp bao xơ và ngoài cúng lã dĩa sụn dinh liền VÓI bề mặt thân dốt sồng Nhán nhầy día đệm có chức nâng dãn hồi hấp thụ bót cãc lục dồn ép lẽn cột sổng, trong khi đó lớp bao xơ ờ ngoái phân t;'ui tnýt tiêu lực tác dộng lên dìa đỹm cột sổng 1 Quá trinh thoái hỏa làm dìa dým mất nước, giam kha núng đàn hồi giam kha năng chịu lực giam chiều cao rách bao xơ. vã cuối cùng gày thoát vị đĩa đệm wt^iiinflcvwiir s Quá trinh thoái hóa nhàn nhầy và bao xơ gây táng ãp lục kéo dài lẽn đĩa đệm vã các diện khớp, lâm phì đại và thoái hóa mặt dĩa các khớp hèn mầu khớp Luschka, dày dây chảng vã bao khớp. tử dó gây hợp ống sống vã chẽn ép thẩn kmh 1 ỉ: 34 1.

Lỗ liên hợp Lỏ hèn hợp dược giới hạn bới: phía trước là móm móc. thân đốt sống và dĩa đệm phía sau lá mom khớp trẽn mom khớp dưới vã dây chằng vãng, phia tròn vã phía dưới lã các cuống cung sau :í 0 cột sống cô. các lỏ hèn hụp nằm ngang mức với các dĩa dộm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ