Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Lý do và sự cần thiết điều chỉnh quy hoạch

Đồ án Quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới xã Cam Thành Nam được Ủy ban nhân dân (UBND) thành phố Cam Ranh phê duyệt tại Quyết định số 1674/QĐ-UBND ngày 14/12/2012. Tuy nhiên, qua quá trình phát triển kinh tế - xã hội và quản lý đất đai, đồ án xuất hiện nhiều điểm không còn phù hợp với thực tiễn:

  • Quy hoạch sử dụng đất thành phố Cam Ranh đến năm 2030 đã được UBND tỉnh Khánh Hòa phê duyệt tại Quyết định số 860/QĐ-UBND ngày 31/3/2022 có nhiều sai khác so với đồ án nông thôn mới năm 2012. Theo quy định tại khoản 9 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP của Chính phủ, quy hoạch xây dựng cấp xã bắt buộc phải điều chỉnh để thống nhất và phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.
  • Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021–2025 đã được cập nhật với các yêu cầu cao hơn, hướng đến tiêu chuẩn xã nông thôn mới nâng cao và nông thôn mới kiểu mẫu.
  • Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố Cam Ranh và Đảng bộ xã Cam Thành Nam nhiệm kỳ 2020–2025, cùng với Nghị quyết số 09-NQ/TW ngày 28/01/2022 của Bộ Chính trị về phát triển tỉnh Khánh Hòa đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, đã đặt ra định hướng xây dựng và phát triển xã Cam Thành Nam trở thành phường nội thị thuộc thành phố Cam Ranh vào năm 2025.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Đồ án xác định các mục tiêu cụ thể:

  1. Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng xã Cam Thành Nam phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Cam Ranh và quy hoạch sử dụng đất thành phố đến năm 2030.
  2. Hoàn thiện đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn theo Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, Nghị định số 44/2015/NĐ-CP, đáp ứng Bộ tiêu chí nông thôn mới nâng cao và kiểu mẫu của tỉnh Khánh Hòa.
  3. Tổ chức không gian bố trí dân cư, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và phân vùng sản xuất (nông - lâm nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại dịch vụ) đáp ứng yêu cầu chuyển đổi cơ cấu kinh tế đến năm 2030.
  4. Tạo lập cơ sở pháp lý để lập các đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn, khu chức năng và khu trung tâm xã.
  5. Tạo quỹ đất phục vụ thu hút đầu tư, đấu giá quyền sử dụng đất nhằm tạo nguồn lực phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật địa phương.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ hệ thống không gian lãnh thổ, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất, cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội trên địa bàn xã Cam Thành Nam.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ ranh giới hành chính xã Cam Thành Nam với tổng diện tích tự nhiên là 1.424,62 ha (gồm 3 thôn: Quảng Hòa 367,71 ha; Quảng Phúc 826,50 ha; Hòa Do 7 230,41 ha). Ranh giới tiếp giáp:
    • Phía Bắc: Giáp xã Cam Thành Bắc, huyện Cam Lâm.
    • Phía Nam: Giáp xã Cam Phước Đông, thành phố Cam Ranh.
    • Phía Đông: Giáp phường Cam Nghĩa và phường Cam Phúc Bắc, thành phố Cam Ranh.
    • Phía Tây: Giáp xã Cam An Nam, huyện Cam Lâm.
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn quy hoạch đến năm 2030, phân kỳ ngắn hạn đến năm 2025.

Cơ sở pháp lý và phương pháp lập quy hoạch

Khung pháp lý và tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng

Đồ án được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, nghị quyết và tiêu chuẩn chuyên ngành gồm:

  • Hệ thống luật: Luật Xây dựng số 50/2014/QH13; Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14; Luật số 35/2018/QH14; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14; Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14.
  • Nghị định và Thông tư: Nghị định số 44/2015/NĐ-CP và Nghị định số 72/2019/NĐ-CP quy định chi tiết về quy hoạch xây dựng; Nghị định số 01/2017/NĐ-CP sửa đổi các nghị định hướng dẫn Luật Đất đai; Thông tư số 04/2022/TT-BXD quy định về hồ sơ nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng; Quy chuẩn QCVN 01:2021/BXD về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng.
  • Quyết định chỉ đạo và tiêu chí: Quyết định số 263/QĐ-TTg, 318/QĐ-TTg, 319/QĐ-TTg, 320/QĐ-TTg, 321/QĐ-TTg năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về Chương trình mục tiêu quốc gia và Bộ tiêu chí xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021–2025; Quyết định số 1290/QĐ-UBND ngày 31/10/2022 của UBND thành phố Cam Ranh phê duyệt Nhiệm vụ lập đồ án.
  • Tiêu chuẩn thiết kế: TCVN 4454:2012 (Quy hoạch xây dựng nông thôn); Tiêu chuẩn 4054:2005 (Đường ô tô - Yêu cầu thiết kế); Tiêu chuẩn TCN 10380:2014 (Đường giao thông nông thôn).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập và thống kê dữ liệu: Thu thập số liệu khí tượng thủy văn, hiện trạng đất đai từ Niên giám thống kê thành phố Cam Ranh năm 2021, Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội của UBND xã Cam Thành Nam và hồ sơ kiểm kê đất đai các năm 2019–2021.
  • Phương pháp dự báo phát triển: Áp dụng mô hình toán học hàm mũ xác định quy mô dân số: $$P_t = P_0 (1 + n)^t$$ (Trong đó: $P_t$ là dân số năm dự báo; $P_0$ là dân số năm hiện trạng; $n$ là tỷ lệ tăng dân số tổng hợp; $t$ là số năm dự báo).
  • Phương pháp không gian và tích hợp bản đồ: Sử dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS), số liệu bản đồ địa hình tỷ lệ 1/25.000 và bản đồ đo đạc khảo sát hiện trạng để tích hợp các đồ án quy hoạch phân khu (KDC Nghĩa Phú, KDC Bắc Nam đường Nguyễn Công Trứ) vào quy hoạch chung xây dựng tỷ lệ 1/5.000.
  • Phương pháp hội thảo chuyên gia: Tổ chức lấy ý kiến thẩm định từ Phòng Quản lý đô thị thành phố Cam Ranh và các cơ quan ban ngành liên quan.

Nội dung chính theo từng phần của đồ án

Phần I: Đặt vấn đề

Phần này trình bày lý do điều chỉnh, các căn cứ pháp lý chỉ đạo, quan điểm và mục tiêu lập quy hoạch. Hồ sơ sản phẩm bàn giao gồm 07 bộ bản vẽ kỹ thuật (sơ đồ vị trí vùng, bản đồ hiện trạng tổng hợp 1/5.000, sơ đồ định hướng phát triển không gian 1/5.000, bản đồ quy hoạch sử dụng đất 1/5.000, bản đồ hệ thống hạ tầng kỹ thuật và môi trường 1/5.000) cùng 07 bộ thuyết minh tổng hợp và dự thảo Quy định quản lý quy hoạch theo Thông tư 04/2022/TT-BXD.

Phần II: Phân tích và đánh giá hiện trạng tổng hợp

1. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

  • Địa hình - Địa mạo: Cao độ địa hình biến thiên từ +9 m đến +710 m, dốc từ Tây Nam sang Đông Bắc với 3 dạng chính: Địa hình núi cao (khu vực núi Hòn Rồng, cao trên 400 m, chủ yếu là đồi núi chưa sử dụng); Địa hình đồi núi thấp (chủ yếu là rừng sản xuất); Địa hình đồng bằng (chiếm gần 80% diện tích, là vùng sản xuất và dân cư chính).
  • Khí hậu - Thủy văn: Thuộc tiểu vùng khí hậu 2.3 Cam Ranh với đặc trưng khô nóng, lượng mưa trung bình năm thấp (mùa mưa từ tháng 9–12 chiếm 75% lượng mưa cả năm; mùa khô từ tháng 1–8 chiếm 25%), bốc hơi bình quân 1.078,7 mm/năm. Thủy văn chính là Suối Cạn bắt nguồn từ núi Hòn Rồng chảy theo hướng Nam - Bắc qua thôn Quảng Phúc và Quảng Hòa, gây ngập úng cục bộ vào mùa mưa.
  • Tài nguyên đất: Theo số liệu điều tra, xã gồm 4 nhóm chính:
STT Loại đất thổ nhưỡng Diện tích (ha) Tỷ lệ cơ cấu (%) Đặc tính và phân bố
1 Đất đỏ vàng trên đá Granit 899,50 63,14 Phía Nam chân núi Hòn Rồng; pH < 5; nghèo đạm, mùn
2 Đất xám trên đá Granit 482,82 33,89 Phía Bắc, Đông, Tây; địa hình bằng, phục vụ nông nghiệp
3 Đất mặn phèn 27,62 1,94 Phân bố rải rác trên địa bàn
4 Sông suối, mặt nước chuyên dùng 14,68 1,03 Mặt nước phục vụ cảnh quan, tiêu thoát nước
Tổng Toàn xã 1.424,62 100,00

2. Dân số, lao động và kinh tế

  • Dân số: Năm 2021 đạt 5.246 người (1.312 hộ, mật độ 368 người/km²), phân bố tại 3 thôn (Quảng Phúc: 2.264 người; thôn Quảng Hòa và Hòa Do 7 chiếm phần còn lại).
  • Lao động: Dân số trong độ tuổi lao động là 3.148 người (chiếm 60% dân số); tổng lao động đang làm việc là 3.022 người. Trong đó: Lao động nông - lâm nghiệp chiếm 60,8% (1.837 người); Công nghiệp - TTCN - Xây dựng chiếm 14,68% (444 người); Dịch vụ - Thương mại chiếm 17,92% (541 người); Ngành khác chiếm 6,6% (199 người).
  • Kinh tế: Nông nghiệp trồng trọt chiếm ưu thế (868 ha cây hàng năm, chủ yếu là mía, sắn, lúa, ngô; 255 ha cây lâu năm); đàn vật nuôi có 35.901 con (heo 6.450 con, bò 351 con, gia cầm 29.100 con). Tiểu thủ công nghiệp và thương mại dịch vụ quy mô nhỏ, phục vụ nhu cầu nội vùng.

3. Hiện trạng sử dụng đất năm 2021

  • Đất nông nghiệp: 1.091,92 ha (chiếm 76,65% diện tích tự nhiên), trong đó đất trồng trọt khác là 825,79 ha, đất rừng sản xuất là 221,52 ha.
  • Đất xây dựng (phi nông nghiệp): 148,37 ha (chiếm 10,41%), gồm đất ở nông thôn 36,28 ha (2,55%), đất công cộng 6,04 ha, đất giao thông 45,87 ha, đất quốc phòng 51,07 ha, đất nghĩa trang 7,14 ha.
  • Đất khác: 184,33 ha (chiếm 12,94%), gồm đất sông suối 8,62 ha và đất đồi núi chưa sử dụng 175,71 ha.
  • Biến động đất đai giai đoạn 2019–2021 diễn ra chậm, chủ yếu là chuyển đổi đất trồng trọt sang đất ở nông thôn (tăng 0,73 ha năm 2020 và 1,74 ha năm 2019).

4. Hiện trạng hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật

  • Công trình công cộng:
    • Trụ sở xã: Diện tích khuôn viên 3.294,6 m², diện tích xây dựng 950 m² (đạt chuẩn quy chuẩn).
    • Y tế: Trạm y tế xã diện tích 1.559,57 m², diện tích sàn xây dựng 210,23 m² (đạt chuẩn).
    • Giáo dục: Trường THCS Phan Chu Trinh (khuôn viên hiện hữu 9.778,54 m² + đất dự phòng 4.002,11 m²); Trường tiểu học Cam Thành Nam (10.548,46 m²); Trường mầm non Cam Thành Nam diện tích 2.141,67 m² (chưa đáp ứng chỉ tiêu diện tích theo QCVN 01:2021/BXD cho giai đoạn 2025–2030, cần mở rộng hoặc xây thêm điểm trường).
    • Văn hóa - Thể thao: Chưa có nhà văn hóa xã; sân thể thao xã có diện tích 14.000 m². Nhà văn hóa thôn Quảng Hòa (223,38 m²) và Hòa Do 7 (561,97 m²) chưa đạt chuẩn quy mô tối thiểu 800 m².
    • Chợ: Chợ quy hoạch mới diện tích 16.000 m² (chưa xây dựng công trình); hiện người dân họp chợ tạm tại Quảng Hòa (1.232,33 m²).
  • Hạ tầng kỹ thuật:
    • Giao thông: Tuyến đối ngoại chính là đường Nguyễn Công Trứ (dài 3,4 km, mặt bê tông nhựa 5,5 m, nền đường 16 m) và tuyến liên xã số 2 (dài 2,5 km). Đường nội bộ được bê tông hóa theo mạng lưới xương cá kết hợp ô bàn cờ.
    • Cấp nước: 100% hộ dân dùng nước máy dẫn từ đường ống cấp D300 Quốc lộ 1 qua tuyến ống chính D100–D300 trên đường Nguyễn Công Trứ.
    • Thủy lợi: Hệ thống kênh mương dài 12,6 km (kênh cấp II kiên cố 1.100 m, kênh cấp III kiên cố 1.500 m), tỷ lệ đáp ứng tưới tiêu thực tế mới đạt 11,56% diện tích canh tác.
    • Cấp điện: Cấp từ lưới điện 22kV qua 16 trạm biến áp (6 trạm 3 pha, 10 trạm 1 pha).
    • Thoát nước thải và môi trường: Chưa có mạng lưới thoát nước thải sinh hoạt và trạm xử lý nước thải riêng biệt, hầu hết dùng bể tự hoại thấm đất; rác thải thu gom trên trục chính tập kết tại bãi đất chợ mới, khu vực còn lại xử lý tại chỗ. Nghĩa trang Phước Thành có diện tích 7,27 ha.
  • Đánh giá tiêu chí NTM: Đạt 19/19 tiêu chí NTM cơ bản; đối với tiêu chí NTM nâng cao, xã mới đạt 6/12 tiêu chí (6 tiêu chí chưa đạt gồm: Thủy lợi, Cơ sở vật chất văn hóa, Thu nhập, Tổ chức sản xuất, Văn hóa, Môi trường).

Phần III: Xác định tiềm năng, động lực và dự báo phát triển xã

1. Dự báo dân số và lao động

  • Tăng trưởng dân số: Giai đoạn 2017–2021, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên đạt 0,27%/năm. Dự báo giai đoạn 2021–2025 đạt 2,97%/năm (tự nhiên 0,27%, cơ học 2,7%) đưa quy mô dân số năm 2025 lên 5.898 người. Giai đoạn 2025–2030, tỷ lệ tăng trưởng dự báo đạt 3,6%/năm (tự nhiên 0,4%, cơ học 3,2%), quy mô dân số năm 2030 đạt 7.038 người.
  • Cơ cấu lao động: Đến năm 2030, dân số trong độ tuổi lao động chiếm 65% tổng dân số (khoảng 4.575 người), tổng lao động làm việc trong các ngành kinh tế đạt 3.878 người. Cơ cấu chuyển dịch mạnh:
Phân ngành lao động Năm 2021 (Hiện trạng) Dự báo đến năm 2025 Dự báo đến năm 2030
Tổng lao động làm việc (người) 3.022 (100%) 3.472 (100%) 3.878 (100%)
Lao động Nông - Lâm nghiệp 1.837 (60,80%) 1.389 (40,00%) 776 (20,00%)
Lao động Công nghiệp - TTCN - Xây dựng 444 (14,68%) 972 (28,00%) 1.706 (44,00%)
Lao động Dịch vụ - Thương mại 541 (17,92%) 1.111 (32,00%) 1.396 (36,00%)
Lao động ngành khác 199 (6,60%) Tích hợp nhóm ngành Tích hợp nhóm ngành

2. Động lực phát triển và tiềm năng chuyển dịch quỹ đất

  • Chuyển dịch mô hình kinh tế từ “Nông nghiệp - Thương mại dịch vụ - TTCN” sang “Công nghiệp - TTCN - Thương mại dịch vụ - Nông nghiệp”.
  • Động lực chính:
    1. Hình thành Cụm công nghiệp Cam Thành Nam với quy mô 40 ha tại thôn Quảng Phúc.
    2. Quy hoạch khu đất tiểu thủ công nghiệp và làng nghề diện tích 3,18 ha theo đồ án Quy hoạch phân khu KDC Nghĩa Phú.
    3. Lộ trình nâng cấp đơn vị hành chính xã thành phường nội thị vào năm 2025, kích hoạt phát triển quỹ đất ở đô thị tăng gấp hơn 6 lần so với hiện trạng, tập trung tại khu vực phía Nam đường Nguyễn Công Trứ (thôn Quảng Phúc và Hòa Do 7).
    4. Duy trì nông nghiệp công nghệ cao trên phần đất nông nghiệp chuyên canh được giữ lại.

Kết quả và định hướng quy hoạch

Bảng đối chiếu chỉ tiêu sử dụng đất công trình công cộng theo QCVN 01:2021/BXD

Đồ án thiết lập các chỉ tiêu quy hoạch hệ thống hạ tầng xã hội cấp xã và thôn áp dụng đến năm 2030:

Hạng mục công trình Hiện trạng năm 2021 Chỉ tiêu áp dụng theo QCVN 01:2021/BXD Giải pháp quy hoạch đến năm 2030
Trụ sở cơ quan xã 3.294,6 m² Diện tích đất $\ge 1.000\text{ m}^2$, DT sử dụng 400–500 m² Giữ nguyên vị trí hiện hữu, nâng cấp chuẩn hóa
Trường mầm non 2.141,67 m² Diện tích $\ge 12\text{ m}^2/\text{chỗ}$ (cần $\ge 3.519\text{ m}^2$ năm 2030) Quy hoạch bổ sung thêm điểm trường mới
Trường tiểu học 10.548,46 m² Diện tích $\ge 10\text{ m}^2/\text{chỗ}$ (cần $\ge 4.575\text{ m}^2$ năm 2030) Đạt chuẩn, tiếp tục hoàn thiện cơ sở vật chất
Trường THCS 13.780,65 m² Diện tích $\ge 10\text{ m}^2/\text{chỗ}$ (cần $\ge 3.871\text{ m}^2$ năm 2030) Đạt chuẩn, phát triển trên quỹ đất dự phòng
Trạm y tế xã 1.559,57 m² $\ge 500\text{ m}^2$ (không vườn thuốc), $\ge 1.000\text{ m}^2$ (có vườn) Đạt chuẩn, giữ nguyên vị trí phục vụ trạm y tế phường
Nhà văn hóa xã Chưa có (0 m²) Nhà văn hóa $\ge 1.000\text{ m}^2$, hội trường $\ge 100\text{ chỗ}$ Quy hoạch khu đất xây dựng mới tập trung
Nhà văn hóa thôn Quảng Hòa: 223 m²; Hòa Do 7: 561 m² Quy mô diện tích tối thiểu $\ge 800\text{ m}^2/\text{thôn}$ Quy hoạch mới tại Quảng Hòa; mở rộng tại Hòa Do 7
Chợ trung tâm Chợ tạm 1.232 m² Diện tích đất sử dụng $\ge 1.500\text{ m}^2/\text{xã}$ Xây dựng chợ mới Cam Thành Nam trên quỹ đất 16.000 m²
Cây xanh công cộng Chưa có (0 m²) Chỉ tiêu $\ge 2\text{ m}^2/\text{người}$ Quy hoạch mới hệ thống công viên cây xanh - TDTT

Danh mục dự án hạ tầng ưu tiên triển khai

Văn bản nêu rõ danh mục các dự án hạ tầng giao thông và phúc lợi thực hiện tại thôn Hòa Do 7 giai đoạn 2022–2023:

  • Nâng cấp tuyến đường số 5 (tổng mức đầu tư 500 triệu đồng, thực hiện năm 2022).
  • Nâng cấp tuyến đường số 11 (tổng mức đầu tư 350 triệu đồng, thực hiện năm 2023).
  • Nâng cấp tuyến đường số 2A (tổng mức đầu tư 425 triệu đồng, thực hiện năm 2023).
  • Xây dựng nhà vệ sinh Hội trường thôn Hòa Do 7 (tổng mức đầu tư 100 triệu đồng, thực hiện năm 2023).
  • Làm mới đường ngõ xóm từ tuyến số 3 đến thửa đất ông Nguyễn Quốc Đạo (tổng mức đầu tư 400 triệu đồng, thực hiện năm 2023).

Hạn chế và vấn đề tồn tại

Đồ án phân tích các hạn chế nội tại và thách thức lớn trong công tác quy hoạch phát triển của xã:

  1. Bất lợi về khí hậu và tài nguyên nước: Khí hậu khô nóng kéo dài, bốc hơi cao (1.078,7 mm/năm) trong khi hệ thống thủy lợi chỉ đáp ứng 11,56% nhu cầu tưới tiêu; trữ lượng nước ngầm hạn chế (mực nước ngầm 7–8 m) gây khó khăn cho chuyển dịch cây trồng chất lượng cao.
  2. Hạ tầng bảo vệ môi trường yếu kém: Chưa xây dựng hệ thống thu gom và trạm xử lý nước thải sinh hoạt; thói quen chăn nuôi trong khuôn viên nhà và việc xử lý rác thải sinh hoạt bằng phương pháp chôn/đốt cục bộ còn phổ biến, nguy cơ ô nhiễm nguồn nước ngầm và suối Cạn.
  3. Cơ cấu hạ tầng xã hội thiếu đồng bộ: Chưa có nhà văn hóa cấp xã, quỹ đất nhà văn hóa của 2/3 thôn không đạt chuẩn 800 m², trường mầm non thiếu diện tích sàn/chỗ theo chuẩn mới, chợ mới 16.000 m² chưa được đầu tư xây dựng cơ sở vật chất.
  4. Áp lực chuyển đổi việc làm khi đô thị hóa: Tỷ trọng lao động nông nghiệp phổ thông năm 2021 còn cao (60,8%); việc thu hẹp diện tích đất canh tác để phát triển Cụm công nghiệp (40 ha) và các khu dân cư mới tạo áp lực lớn trong đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho lao động dôi dư.

Giá trị tham khảo

Báo cáo thuyết minh đồ án là tài liệu tham khảo chuyên môn đối với:

  • Cán bộ quản lý quy hoạch xây dựng và quản lý đất đai: Cung cấp phương pháp luận chi tiết trong việc lập đồ án điều chỉnh quy hoạch xây dựng cấp xã chuyển tiếp lên phường nội thị, xử lý sai khác giữa quy hoạch nông thôn mới và quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.
  • Sinh viên và học viên ngành Quy hoạch vùng và đô thị, Quản lý đô thị, Quản lý đất đai: Tham khảo phương pháp phân tích ma trận SWOT địa phương, quy trình áp dụng bảng chỉ tiêu QCVN 01:2021/BXD cho công trình công cộng, cũng như thuật toán dự báo quy mô dân số và cơ cấu lao động theo mô hình tăng trưởng cơ học giai đoạn đô thị hóa.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao xã Cam Thành Nam phải thực hiện điều chỉnh đồ án quy hoạch nông thôn mới đã phê duyệt năm 2012?

Quy hoạch nông thôn mới năm 2012 của xã có nhiều điểm sai khác so với Quy hoạch sử dụng đất thành phố Cam Ranh đến năm 2030 (được UBND tỉnh Khánh Hòa phê duyệt tại Quyết định số 860/QĐ-UBND ngày 31/3/2022). Theo khoản 9 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP, việc điều chỉnh là bắt buộc để đảm bảo tính đồng bộ với quy hoạch cấp huyện, đồng thời đáp ứng định hướng xây dựng xã thành phường vào năm 2025 theo Nghị quyết 09-NQ/TW của Bộ Chính trị.

2. Quy mô Cụm công nghiệp Cam Thành Nam được quy hoạch bao nhiêu hecta và đặt tại vị trí nào?

Cụm công nghiệp Cam Thành Nam được quy hoạch với quy mô 40 ha, đặt tại thôn Quảng Phúc trên khu vực hiện trạng là đất nông nghiệp, đóng vai trò là động lực thúc đẩy kinh tế công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp của xã.

3. Quy mô dân số xã Cam Thành Nam được dự báo biến động như thế nào đến năm 2025 và năm 2030?

Từ quy mô dân số hiện trạng năm 2021 là 5.246 người, đồ án dự báo:

  • Đến năm 2025: Đạt 5.898 người (tỷ lệ tăng bình quân 2,97%/năm; gồm tăng tự nhiên 0,27% và tăng cơ học 2,7%).
  • Đến năm 2030: Đạt 7.038 người (tỷ lệ tăng bình quân 3,6%/năm; gồm tăng tự nhiên 0,4% và tăng cơ học 3,2%).

4. Tỷ lệ đáp ứng của hệ thống thủy lợi xã Cam Thành Nam hiện trạng đạt bao nhiêu phần trăm?

Hệ thống thủy lợi hiện trạng toàn xã có 12,6 km kênh mương (gồm 1.100 m kênh cấp II và 1.500 m kênh cấp III kiên cố), tuy nhiên tỷ lệ cấp nước tưới mới chỉ đáp ứng được 11,56% diện tích canh tác toàn xã, là nguyên nhân khiến xã chưa đạt tiêu chí số 2 về Thủy lợi trong Bộ tiêu chí nông thôn mới nâng cao.

5. Hiện trạng trường mầm non xã Cam Thành Nam có đáp ứng chỉ tiêu diện tích theo QCVN 01:2021/BXD không?

Không. Trường mầm non Cam Thành Nam hiện có diện tích khuôn viên đất là 2.141,67 m². Theo QCVN 01:2021/BXD (định mức tối thiểu 12 m²/chỗ, tương ứng nhu cầu 3.519 m² đất vào năm 2030), diện tích hiện trạng không đủ đáp ứng, do đó đồ án quy hoạch giải pháp bố trí thêm điểm trường mầm non mới.


Kết luận

Đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng xã Cam Thành Nam đến năm 2030 đã chuẩn hóa và cập nhật toàn diện hiện trạng tự nhiên, kinh tế - xã hội và quỹ đất 1.424,62 ha của địa phương theo các quy chuẩn xây dựng hiện hành. Nghiên cứu xác lập cơ sở pháp lý và định hướng chuyển đổi cấu trúc không gian từ mô hình nông thôn sang mô hình phường nội thị với trọng tâm là Cụm công nghiệp 40 ha tại thôn Quảng Phúc và các khu dân cư phát triển mới phía Nam đường Nguyễn Công Trứ. Hồ sơ đồ án là căn cứ kỹ thuật trực tiếp phục vụ công tác quản lý xây dựng, phân kỳ đầu tư công và thu hút các nguồn lực phát triển đô thị cho thành phố Cam Ranh đến năm 2030.