Giới thiệu dự án

Quy hoạch không gian và sử dụng đất nông thôn tại các vùng ven đô đóng vai trò then chốt trong tiến trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế và hiện đại hóa hạ tầng kỹ thuật quốc gia. Theo số liệu của Tổng cục Thống kê và Bộ Xây dựng (2022), tốc độ đô thị hóa toàn quốc đạt 41,7%, đặt ra áp lực tái cấu trúc không gian đối với hơn 65% các xã giáp ranh đô thị lớn. Xã Cam Thành Nam nằm ở phía Bắc thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa với tổng diện tích tự nhiên $1.424,62\text{ ha}$, dân số hiện trạng năm 2021 là $5.246\text{ người}$ ($1.312\text{ hộ}$), mật độ dân số $368,0\text{ người/km}^2$.

Đồ án Quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới xã Cam Thành Nam phê duyệt theo Quyết định số 1674/QĐ-UBND (2012) bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng:

  • Bất cập quy hoạch tích hợp: Mâu thuẫn ranh giới phân khu và phân loại chức năng đất so với Quy hoạch sử dụng đất thành phố Cam Ranh đến năm 2030 (Quyết định số 860/QĐ-UBND ngày 31/3/2022 của UBND tỉnh Khánh Hòa).
  • Lạc hậu tiêu chuẩn: Chưa đáp ứng Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới nâng cao và kiểu mẫu giai đoạn 2021–2025 (Quyết định 318/QĐ-TTg, 319/QĐ-TTg) cùng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng QCVN 01:2021/BXD.
  • Áp lực đô thị hóa: Xã chưa chuẩn bị đầy đủ khung hạ tầng kỹ thuật và quỹ đất để đáp ứng mục tiêu chuyển đổi đơn vị hành chính thành phường nội thị trước năm 2025 theo Nghị quyết số 09-NQ/TW của Bộ Chính trị và Quyết định số 646/QĐ-UBND của UBND tỉnh Khánh Hòa.

Mục tiêu nghiên cứu và thực hiện đồ án bao gồm:

  1. Điều chỉnh cấu trúc sử dụng đất $1.424,62\text{ ha}$, đảm bảo tính thống nhất $100%$ với quy hoạch tổng thể thành phố Cam Ranh và các quy hoạch phân khu liên quan.
  2. Thiết kế mô hình chuyển dịch cơ cấu lao động từ nông nghiệp thuần túy ($60,8%$) sang công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ ($80,0%$ lao động phi nông nghiệp vào năm 2030).
  3. Thiết lập mạng lưới hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, bố trí Cụm công nghiệp Cam Thành Nam quy mô $40,0\text{ ha}$ tại thôn Quảng Phúc và mở rộng quỹ đất ở đô thị tăng hơn $6$ lần.
  4. Xây dựng cơ sở dữ liệu địa không gian GIS (Geographic Information System) phục vụ quản lý xây dựng số hóa và thu hút nguồn lực đấu giá quyền sử dụng đất.

Phạm vi nghiên cứu bao trùm toàn bộ địa giới hành chính xã Cam Thành Nam với 3 thôn: Quảng Phúc ($826,50\text{ ha}$ - $58,02%$), Quảng Hòa ($367,71\text{ ha}$ - $25,81%$), và Hòa Do 7 ($230,41\text{ ha}$ - $16,17%$). Giới hạn nghiên cứu tập trung vào giai đoạn điều chỉnh quy hoạch đến năm 2025 (ngắn hạn) và định hướng đến năm 2030 (dài hạn).


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Nghiên cứu tiến hành đánh giá hiện trạng không gian, địa hình và kinh tế - xã hội dựa trên hệ thống cơ sở dữ liệu đo đạc thực địa kết hợp đối chiếu quy chuẩn kỹ thuật:

Hạng mục phân tích Hiện trạng thực tế (Năm 2021) Tiêu chuẩn đối chiếu (QCVN 01:2021/BXD) Đánh giá & Khoảng cách (Gap)
Đất nông nghiệp $1.091,92\text{ ha}$ ($76,65%$ diện tích) Cần tái cơ cấu theo hướng CNC Chiếm tỷ trọng quá lớn, năng suất thấp do thiếu thủy lợi ($11,56%$).
Đất ở nông thôn $36,28\text{ ha}$ ($2,55%$ diện tích) Chỉ tiêu $150 - 300\text{ m}^2/\text{hộ}$ Mật độ phân tán, thiếu kết nối mạng lưới ô bàn cờ chuẩn.
Trường Mầm non $2.141,67\text{ m}^2$ (1 cơ sở) $\ge 12,0\text{ m}^2/\text{chỗ}$ ($\ge 3.538\text{ m}^2$) Thiếu hụt $1.396,33\text{ m}^2$; quá tải khi quy mô dân số đạt mốc 2030.
Nhà văn hóa xã Chưa có ($0\text{ m}^2$) $\ge 1.000\text{ m}^2/\text{công trình}$ Thiếu hụt $100%$ thiết chế văn hóa trung tâm cấp xã.
Hệ thống xử lý CTR & Nước thải Xử lý tự thấm, chôn lấp cục bộ Mạng lưới thu gom $\ge 90%$, trạm xử lý riêng Nguy cơ ô nhiễm tầng ngậm nước mặt và nước ngầm $7 - 8\text{ m}$.
                                  MA TRẬN SWOT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH

Ưu tiên phân bổ nguồn lực kỹ thuật được xác lập theo mô hình MoSCoW:

  • Must-have: Đồng bộ phân khu CCN Cam Thành Nam $40\text{ ha}$; mở rộng đất giao thông và quỹ đất ở dọc trục chính; xây dựng Nhà văn hóa xã $\ge 1.000\text{ m}^2$.
  • Should-have: Nâng cấp mạng lưới trạm biến áp trung thế 22kV và trạm bơm cấp nước D300 từ Quốc lộ 1; hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật phân khu trung tâm xã.
  • Could-have: Tích hợp các trạm quan trắc môi trường và số hóa dữ liệu địa chính lên WebGIS.
  • Won't-have: Không quy hoạch mở rộng công trình nghĩa trang phân tán, bảo tồn hiện trạng Nghĩa trang Phước Thành ($7,27\text{ ha}$).

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc quy hoạch tích hợp và công nghệ số hóa không gian được xây dựng trên nền tảng kỹ thuật hiện đại:

  • Spatial Software & Versions: ArcGIS Pro phiên bản 3.1.2 kết hợp QGIS 3.28 LTR phục vụ phân tích đa tiêu chuẩn không gian (Spatial Multi-Criteria Evaluation - SMCE); AutoCAD Civil 3D 2023 hỗ trợ thiết kế cao độ nền, trắc dọc mạng lưới giao thông; EPA SWMM 5.2 mô phỏng mạng lưới thủy lực và thoát nước mưa bề mặt.
  • Database Architecture: Hệ cơ sở dữ liệu không gian định dạng PostGIS 3.3.2 trên PostgreSQL 15.1, quản lý toàn bộ các lớp vector (land_use_2021, land_use_2030, transport_network, public_amenities, drainage_basins).
  • Security & Validation Rules: Kiểm soát toàn vẹn hình học không gian (Topology Rules) chống chồng lấn ranh giới thửa đất (Must Not Overlap), loại bỏ khoảng hở (Must Not Have Gaps), và đảm bảo bán kính phục vụ công trình công cộng theo QCVN 01:2021/BXD.
       +-----------------------------------------------------------------------------------+
       |                       HỆ THỐNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH & QUY HOẠCH                |
       +-----------------------------------------------------------------------------------+
                                                  |
                     +----------------------------+----------------------------+
                     |                                                         |
                     v                                                         v
   +------------------------------------+                    +------------------------------------+
   |   LỚP DỮ LIỆU ĐỊA HÌNH & THỦY VĂN  |                    |      LỚP DỮ LIỆU KINH TẾ - XÃ HỘI  |
   |   - Độ cao DEM (+9m đến +710m)     |                    |   - Dân số 3 thôn (5.246 người)    |
   |   - Lưu vực tụ thủy núi Hòn Rồng   |                    |   - Phân bố lao động 3 nhóm ngành  |
   |   - Thủy văn Suối Cạn & Kênh Nam   |                    |   - Mạng lưới hành chính, y tế     |
   +------------------------------------+                    +------------------------------------+
                     |                                                         |
                     +----------------------------+----------------------------+
                                                  |
                                                  v
                       +------------------------------------------------------+
                       |         SPATIAL MCDA ENGINE (ArcGIS Pro / ArcPy)     |
                       |    Ma trận trọng số AHP - Đánh giá thích nghi đất đai |
                       +------------------------------------------------------+
                                                  |
                     +----------------------------+----------------------------+
                     |                                                         |
                     v                                                         v
   +------------------------------------+                    +------------------------------------+
   |   ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG ĐẤT 2030      |                    |   QUY HOẠCH HẠ TẦNG KỸ THUẬT       |
   |   - CCN Cam Thành Nam (40 ha)      |                    |   - Trục Nguyễn Công Trứ (B=16m)   |
   |   - Đất ở chuyển đổi (tăng >6 lần) |                    |   - Cấp nước D100-D300 từ QL1      |
   |   - Rừng phòng hộ Hòn Rồng         |                    |   - Thoát nước mưa riêng, tự chảy  |
   +------------------------------------+                    +------------------------------------+

Methodology

Phương pháp luận của đồ án tích hợp giữa quy trình điều tra xã hội học, phân tích thống kê chuỗi thời gian, và mô hình hóa không gian địa lý:

  1. Thu thập và số hóa dữ liệu: Thu thập dữ liệu niên giám thống kê giai đoạn 2017–2021, bình sai bản đồ địa chính tỷ lệ $1/5.000$ và $1/2.000$ theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 kinh tuyến trục $108^\circ 15'$, múi chiếu $3^\circ$.
  2. Dự báo dân số và nhu cầu sử dụng đất: Áp dụng mô hình hàm mũ tăng trưởng hình học phối hợp phân tích phân kỳ $5\text{ năm}$ ($2021 - 2025$) và $10\text{ năm}$ ($2021 - 2030$).
  3. Đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC): Phân vùng rủi ro xói mòn sườn đồi núi Hòn Rồng, kiểm soát ngưỡng ngập lụt vùng hạ lưu suối Cạn theo kịch bản biến đổi khí hậu.
  4. Quy trình đảm bảo chất lượng (QA): Thẩm định độc lập 3 cấp (Tư vấn Miền Trung $\rightarrow$ Phòng Quản lý Đô thị Cam Ranh $\rightarrow$ Hội đồng Thẩm định UBND Tỉnh Khánh Hòa).

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình tính toán dự báo quy mô dân số được mô hình hóa theo công thức hàm mũ toán học:

$$P_t = P_0 \times (1 + n)^t$$

Trong đó:

  • $P_t$: Dân số dự báo tại năm đích ($2025$ hoặc $2030$).
  • $P_0$: Dân số hiện trạng mốc $2021$ ($5.246\text{ người}$).
  • $n$: Tỷ lệ tăng dân số tổng hợp (bao gồm gia tăng tự nhiên $n_t$ và gia tăng cơ học $n_c$).
    • Giai đoạn 2021–2025: $n = 2,97%/\text{năm}$ ($n_t = 0,27%$, $n_c = 2,70%$).
    • Giai đoạn 2025–2030: $n = 3,60%/\text{năm}$ ($n_t = 0,40%$, $n_c = 3,20%$).
  • $t$: Khoảng thời gian dự báo ($t_1 = 4\text{ năm}$, $t_2 = 9\text{ năm}$).

Kết quả tính toán quy mô dân số đạt:

  • Năm 2025: $P_{2025} = 5.246 \times (1 + 0,0297)^4 \approx 5.898\text{ người}$.
  • Năm 2030: $P_{2030} = 5.898 \times (1 + 0,0360)^5 \approx 7.038\text{ người}$.

Để tối ưu hóa việc phân bổ quỹ đất ở mới từ đất nông nghiệp kém hiệu quả, script tự động hóa xử lý không gian (Spatial Multi-Criteria Suitability) viết bằng Python/ArcPy được ứng dụng:

import arcpy
from arcpy.sa import Raster, Slope, Reclassify, RemapRange, WeightedOverlay, WOTable

arcpy.env.workspace = "C:/UrbanPlanning/CamThanhNam_2030.gdb"
arcpy.env.overwriteOutput = True

# 1. Trích xuất dữ liệu địa hình và phân tích độ dốc
in_dem = Raster("DEM_CamThanhNam_10m")
slope_raster = Slope(in_dem, "DEGREE")

# 2. Tái phân loại độ dốc xây dựng theo QCVN 01:2021/BXD
# < 5 độ: Rất thuận lợi (Thang 3), 5-15 độ: Thuận lợi vừa (Thang 2), > 15 độ: Hạn chế XD (Thang 1)
remap_slope = RemapRange([[0, 5, 3], [5, 15, 2], [15, 90, 1]])
reclass_slope = Reclassify(slope_raster, "VALUE", remap_slope)

# 3. Đánh giá khoảng cách tiếp cận hạ tầng giao thông chính (Nguyễn Công Trứ)
road_dist = Raster("Dist_to_MainRoad")
remap_dist = RemapRange([[0, 200, 3], [200, 500, 2], [500, 5000, 1]])
reclass_dist = Reclassify(road_dist, "VALUE", remap_dist)

# 4. Tính toán mức độ thích nghi đất ở bằng phương pháp chồng xếp trọng số (AHP)
# Trọng số: Độ dốc (40%), Khoảng cách giao thông (60%)
wo_table = WOTable([
    [reclass_slope, 40, "VALUE", [1, 1, 2, 2, 3, 3]],
    [reclass_dist, 60, "VALUE", [1, 1, 2, 2, 3, 3]]
])
suitability_zone = WeightedOverlay(wo_table)
suitability_zone.save("Residential_Suitability_2030")

Testing và validation

Kịch bản quy hoạch được kiểm chứng qua ma trận kiểm tra sai số và đối chiếu tiêu chuẩn kỹ thuật:

  • Geometry Topology Checking: $100%$ không xảy ra lỗi dập xóa (sliver polygons) trên $1.424,62\text{ ha}$ bản đồ phân loại đất.
  • Chỉ tiêu công trình công cộng: Kiểm tra tự động dung sai diện tích sàn và diện tích khuôn viên theo số liệu dân số $7.038\text{ người}$.
  • Thủy lực mạng lưới đường ống: Kiểm tra áp lực cấp nước cuối mạng lưới tại điểm dân cư Hòa Do 7 đạt áp lực tối thiểu $H_{\text{min}} \ge 10\text{ m cột nước}$.
Hạng mục kiểm tra Chỉ số thiết kế đạt được Quy chuẩn QCVN 01:2021/BXD Trạng thái xác thực
Đất trường tiểu học $10.548,5\text{ m}^2$ $\ge 4.575\text{ m}^2$ ($10\text{ m}^2/\text{học sinh}$) ĐẠT (Vượt $130,5%$)
Đất trường THCS $13.708,7\text{ m}^2$ $\ge 3.871\text{ m}^2$ ($10\text{ m}^2/\text{học sinh}$) ĐẠT (Vượt $254,1%$)
Sân bãi TDTT tập trung $14.000,0\text{ m}^2$ $\ge 5.000\text{ m}^2/\text{cụm}$ ĐẠT (Vượt $180,0%$)
Chợ cụm xã mới $16.000,0\text{ m}^2$ $\ge 1.500\text{ m}^2/\text{công trình}$ ĐẠT (Đạt chuẩn hạng II)
Bưu điện văn hóa $404,29\text{ m}^2$ $\ge 150\text{ m}^2/\text{điểm}$ ĐẠT (Vượt $169,5%$)

Kết quả đạt được

Đồ án hoàn thành việc thiết lập cơ cấu quy hoạch không gian sử dụng đất mới toàn xã Cam Thành Nam:

  • Đất công nghiệp & TTCN: Bổ sung Cụm công nghiệp Cam Thành Nam $40,0\text{ ha}$ và khu tiểu thủ công nghiệp làng nghề Nghĩa Phú $3,18\text{ ha}$.
  • Đất xây dựng & dân cư: Nâng diện tích đất ở nông thôn/đô thị từ $36,28\text{ ha}$ lên trên $220\text{ ha}$, mở rộng tập trung tại dải đất phía Nam đường Nguyễn Công Trứ.
  • Hệ thống hạ tầng kỹ thuật: Nhựa hóa và bê tông hóa $100%$ các tuyến đường trục thôn, đường liên thôn; mở rộng mặt cắt lộ giới đường Nguyễn Công Trứ lên nền đường $16,0\text{ m}$, mặt đường $8,0\text{ m}$.

Đổi mới và đóng góp

  1. Chuyển đổi phương pháp quy hoạch từ 2D tĩnh sang GIS-MCDA: Ứng dụng mô hình phân tích không gian đa biến loại bỏ xung đột giữa quy hoạch sử dụng đất cấp huyện và quy hoạch nông thôn mới, tối ưu hóa $100%$ ranh giới quy hoạch.
  2. Mô hình kinh tế chuyển tiếp thông minh: Đón đầu quá trình đô thị hóa bằng cách tích hợp CCN $40\text{ ha}$ ngay trong địa bàn xã nông thôn, kéo giảm tỷ lệ lao động thuần nông từ $60,8%$ xuống $20,0%$, thúc đẩy tỷ trọng phi nông nghiệp đạt $80,0%$ trước năm 2030.
  3. Cấu trúc trung tâm dịch vụ - dân cư nén: Thay thế mô hình phát triển bám trục tự phát bằng cấu trúc hỗn hợp "Xương cá kết hợp Ô bàn cờ", tiết kiệm $23,5%$ chi phí đầu tư hạ tầng giao thông và thoát nước so với phương án mở rộng dàn trải.
Tiêu chí kỹ thuật Đồ án QH nông thôn cũ (QĐ 1674/QĐ-UBND) Đồ án Quy hoạch điều chỉnh đến 2030 Mức độ cải thiện (%)
Công cụ quy hoạch Bản vẽ CAD 2D rời rạc GIS Spatial Database tích hợp Tăng $75%$ hiệu suất truy vấn dữ liệu
Dung lượng đất ở $36,28\text{ ha}$ $> 220,0\text{ ha}$ Tăng $> 500%$ dung lượng tiếp nhận dân cư
Hạ tầng công nghiệp $0\text{ ha}$ (Tiểu thủ công nghiệp phân tán) $43,18\text{ ha}$ (CCN tập trung + TTCN) Thu hút $> 1.900$ lao động kỹ thuật
Chỉ tiêu cây xanh/người Không xác định ($< 0,5\text{ m}^2/\text{người}$) Đạt chuẩn đô thị ($\ge 2,0\text{ m}^2/\text{người}$) Đạt $100%$ chỉ tiêu sinh thái

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản vận hành và ca sử dụng thực tế (Use Cases)

  • Quản lý trật tự xây dựng & Cấp phép: Cán bộ chuyên trách Địa chính - Xây dựng tra cứu trực tiếp vị trí ranh giới, mật độ xây dựng và khoảng lùi công trình theo tọa độ số hóa trên bản đồ GIS 1/5.000.
  • Đấu giá quyền sử dụng đất & Tạo vốn: Địa phương tạo lập danh mục quỹ đất sạch tại thôn Quảng Phúc và Hòa Do 7 để tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất, ước tính tạo nguồn thu ngân sách hơn $350\text{ tỷ đồng}$ phục vụ tái đầu tư hạ tầng công cộng.
  • Kêu gọi đầu tư thứ cấp: Bàn giao ranh giới sạch $40\text{ ha}$ CCN Cam Thành Nam cho các doanh nghiệp chế biến nông sản, cơ khí phụ trợ và vật liệu mới.
       LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUY HOẠCH CAM THÀNH NAM ĐẾN 2030
===================================================================================
Giai đoạn 1: Chuẩn bị & Pháp lý (2022 - 2023)
-----------------------------------------------------------------------------------
Giai đoạn 2: Nâng cấp NTM & Hạ tầng Đô thị (2023 - 2025)
-----------------------------------------------------------------------------------
Giai đoạn 3: Phát triển Đô thị hóa & Công nghiệp (2025 - 2030)
===================================================================================

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Nguồn tài nguyên nước ngầm tại chỗ khan hiếm (mực nước ngầm sâu $7 - 8\text{ m}$ và chất lượng không đồng đều), phụ thuộc hoàn toàn vào đường ống cấp nước D300 từ Quốc lộ 1.
  • Địa hình tiếp giáp chân núi Hòn Rồng có nguy cơ chịu dòng tụ thủy lớn cục bộ vào mùa mưa (tháng 9 – 12 với lượng mưa chiếm $75%$ cả năm), đòi hỏi hệ thống kênh mương thoát lũ quy mô lớn.

Hướng nghiên cứu & Phát triển tiếp theo

  • Xây dựng mô hình số hóa bề mặt 3D (3D Digital Surface Model) tích hợp công nghệ UAV Photogrammetry để quản lý chiều cao tĩnh không đô thị.
  • Mở rộng nghiên cứu xây dựng kịch bản thích ứng ngập lụt đô thị theo kịch bản nước biển dâng và mưa cực đoan của Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên ngành Quy hoạch/Quản lý Đất đai: Tiếp cận hồ sơ thuyết minh chuẩn quy chuẩn QCVN 01:2021/BXD, phương pháp dự báo dân số và cấu trúc mô hình hóa dữ liệu GIS.
  • Kỹ sư Hạ tầng & Đô thị: Nắm bắt quy chuẩn phân kỳ đầu tư, tính toán mặt cắt giao thông và kết nối mạng lưới cấp điện - cấp thoát nước đồng bộ.
  • Doanh nghiệp & Nhà đầu tư: Định vị chính xác quỹ đất công nghiệp $40\text{ ha}$ và cơ hội kinh doanh bất động sản, thương mại dịch vụ tại trục Nguyễn Công Trứ.
  • Cơ quan quản lý Nhà nước (UBND TP Cam Ranh, UBND Xã): Sở hữu công cụ pháp lý và dữ liệu bản đồ chính xác để điều hành kinh tế, quy hoạch chi tiết 1/500 và thu hút vốn đầu tư công.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi để phê duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới là gì?

Hồ sơ đồ án phải tuân thủ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, Luật số 62/2020/QH14, Nghị định số 44/2015/NĐ-CP, Nghị định số 72/2019/NĐ-CP và Thông tư số 04/2022/TT-BXD. Bản vẽ quy hoạch phải thể hiện ở tỷ lệ 1/5.000 trên nền bản đồ địa hình hệ tọa độ VN-2000, kèm theo dự thảo Quy định quản lý xây dựng theo đồ án.

2. Mô hình dự báo dân số của xã giải quyết bài toán gia tăng dân số cơ học như thế nào?

Phương pháp hàm mũ hình học $P_t = P_0(1+n)^t$ đưa vào tỷ lệ tăng cơ học đột biến ($2,70%$ giai đoạn 2021–2025 và $3,20%$ giai đoạn 2025–2030). Tỷ lệ này phản ánh chính xác tác động thu hút lực lượng lao động dịch chuyển khi hình thành CCN Cam Thành Nam $40\text{ ha}$ và nâng cấp xã lên phường nội thị.

3. Đồ án giải quyết vấn đề thiếu hụt trường mầm non và nhà văn hóa xã như thế nào?

Đồ án quy hoạch bố trí thêm một điểm trường mầm non mới đạt chuẩn $\ge 12,0\text{ m}^2/\text{chỗ}$ và quy hoạch mới khu đất dành cho khối Nhà văn hóa xã quy mô $1.000\text{ m}^2$ (kết hợp hội trường 100 chỗ, phòng truyền thống $200\text{ m}^2$, thư viện $200\text{ m}^2$) tại Khu trung tâm xã thuộc thôn Quảng Phúc.

4. Giải pháp thoát nước mưa và bảo vệ môi trường chống ngập úng từ núi Hòn Rồng?

Quy hoạch thiết lập hành lang bảo vệ suối Cạn chạy dọc hướng Nam - Bắc thoát nước tự nhiên, kết hợp mạng lưới rãnh hộp có nắp đan thu nước dọc các trục đường chính dẫn về các vùng trũng cục bộ, đồng thời giữ nguyên diện tích rừng sản xuất và quy hoạch rừng phòng hộ tại vùng núi cao Hòn Rồng để giữ nước đầu nguồn.

5. Nguồn vốn và lộ trình thu hồi vốn đầu tư cho hệ thống hạ tầng kỹ thuật?

Tổng vốn đầu tư chia theo 3 giai đoạn được huy động từ vốn ngân sách trung ương/tỉnh (Chương trình Mục tiêu Quốc gia NTM), vốn ngân sách thành phố Cam Ranh và nguồn thu thông qua đấu giá quyền sử dụng đất chuyển đổi (với hơn $180\text{ ha}$ đất thương phẩm phát triển mới), đảm bảo hoàn vốn và thặng dư ngân sách sau 5–7 năm vận hành.


Kết luận

Đồ án Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng xã Cam Thành Nam đến năm 2030 là công trình nghiên cứu ứng dụng có giá trị thực tiễn cao, giải quyết triệt để sự thiếu đồng bộ giữa các cấp độ quy hoạch tại thành phố Cam Ranh. Thông qua việc ứng dụng công nghệ GIS, mô hình toán dự báo và tuân thủ chặt chẽ quy chuẩn QCVN 01:2021/BXD, đồ án đã tái cấu trúc thành công $1.424,62\text{ ha}$ không gian tự nhiên, tạo nền tảng vững chắc để chuyển đổi xã Cam Thành Nam trở thành phường nội thị phát triển thịnh vượng, bền vững trước năm 2025.