BỘ GIÁO DỤC VÀ ÀO TẠO HỌC VIEN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỖ CHÍ MINH HOÀNG PH¯ỚC HIỆP C CHE DIEU CHINH PHÁP LUẬT TRONG L(NH VUC ẦU T¯ TRUC TIẾP N¯ỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM Chuyên ngành : Lý luận Nhà n°ớc và Pháp quyền Mã số : 5.01 LUẬN ÁN PHÓ TIẾN S( KHOA HỌC LUẬT HỌC )Mg°ời h°ớng dân khoa học: L¯U VN ẠT, Phó Giáo s° THU VIEN TRUONG ÀI HOC | UAT HA NÓI [PHONG bọc _AZO 3 | HÀ NỘI - NAM 1996 LỜI CAM OAN Tôi xin cam oan ây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả néu trong luận án là trung thực và ch°a từng °ợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. TÁC GIÁ LUẬN ÁN WWPes HOANG PHUGC HIEP DANH MỤC NHhNG TỪ VIET TAT -CPL - iều chỉnh pháp luật. -TNN - ầu tr n°ớc ngoài.
- FDI - ầu tr trực tiếp n°ớc ngoài. - HBT - Hội ồng Bộ tr°ởng. - ST - Ủy ban Nhà n°ớc về hợp tác và ầu Mr -UBND - Ủy ban Nhân dan. -XHCN - Xi hội chủ ngh)a.
MỤC LỤC MỞ ẦU CH¯ NG | - CO CHẾ DIEU CHỈNH PHÁP LUẬT VA CÁC ẶC TR¯NG CỦA NÓ TRONG L(NH VỰC ẦU T¯ TRỰC TIẾP N¯ỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM | tr 4-83 1. Khái niệm c¡ chế iều chỉnh pháp luật tr 3-33 1. Các quan niệm ở n°ớc ngoài vẻ c¡ chế iều chính pháp luật - r 93 1. Các quan niệm hiện nay ở n°ớc ta về c¡ chế iều chỉnh pháp luật.
Quan niệm của tác giả luận án về c¡ chế iều chính pháp luật tr 20 1. Mối quan hệ giữa c¡ chế iều chỉnh pháp luật với một số khái niệm pháp lý khác tr 26 1. Các ặc tr°ng của co chế iều chỉnh pháp luật trong l)nh vực ầu t° trực tiếp n°ớc ngoài tại Việt nam tr 32-83 1. Khái niệm về ầu t° trực tiếp n°ớc ngoài tr 32 1.
ặc iểm của co chế iều chỉnh pháp luật trong nh vực ầu t° trực tiếp n°ớc ngoài - tại Việt nam : tr AF 1. Hệ thống các quy phạm pháp luật ầu t° n°ớc ngoài tại Việt nam là một bộ phận cấu thành c¡ bản của c¡ chế iều chính pháp luật trong linh vực ầu t° trực tiếp n°ớc ngoài tại Việt nary. Quan hệ pháp luật ầu t° n°ớc ngoài tại Việt nam là bộ phận cấu thành c¡ chế iều chỉnh pháp luật phỏ biến trong [inh vực ầu t° trực tiếp n°ớc ngoài tại Việt nam tr 62 1. Cac c¡ quan Nha nue trong c¡ chẻ iều chỉnh pháp luật trong [nh vực ầu t° trực tiếp n°ớc ngoaì tại Việt nam tr 74 H¯ NG 2- SỰ HÌNH THÀNH, PHÁT TRIEN CUA C CHẾ DIEU CHỈNH PHÁP LUẬT TRONG L(NH VỰC ẦU T¯ TRỰC TIẾP N¯ỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM VÀ THỰC TRẠNG CỦA C CHẾ IỀU CHỈNH PHÁP LUẬT ẦU T¯.
Tổng quan quá trình hình thành và phát triển c¡ chế iều chính pháp luật trong )nh vực ầu t° trực tiếp n°ớc ngoài tại Việt nam tr 84-404 2. Thực trang của co chế iều chỉnh pháp luật trong l)nh vực ầu t° trực tiếp n°ớc ngoài tại Việt nam tr t04~4l6 CH¯ NG 3~- PH¯ NG H¯ỚNG ỔI MỚI C CHẾ IỀU + CHỈNH PHÁP LUẬT TRONG L(NH VỰC ẦU T¯ TRỰC TIẾP N¯ỚC NGOÀI TRONG IỀU KIỆN HIỆN NAY CỦA N¯ỚC TA : tr #6 464 3. Mục tiêu và quan iểm ổi mới co chế iều chỉnh pháp luật trong linh vực ầu t° trực tiếp n°ớc ngoài tại Việtnam tz (46 ~ 152 3. Mục tiêu của việc ối mới c¡ chế iều chỉnh pháp luật trong l)nh vực ầu t° trực tiếp n°ớc ngoài tại Việt nam tr 148 3,12.
Quan iểm ổi mới c¡ chế iều chỉnh pháp luật trong-lnh vực ầu t° trực tiếp n°ớc ngoài tại Việt nam tr 154 3. Một số giải pháp va kiến nghị ổi mới c¡ chế iều chỉnh pháp luật trong linh vực ầu t° trực tiếp n°ớc ngoài tại Việt nam _f 452_ láa 3. Một số kiến nghị vẻ các biện pháp bảo ảm việc ối mới c¡ chế iều chính pháp luật trong Tinh vực ầu t° trực tiếp n°ớc ngoài tại Việt nam tr 459 KẾT LUẬN tr 14ÿ_ 463 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO tr 469-182 MỞ ẦU Báo cáo chính trị của Ban chấp hành Trung °¡ng (Khoá VI) tại ại hội ại biểu toàn quốc lần thứ VI của Dang Cộng sản Việt nam chỉ rõ trong iều kiện mới phải "Tao môi tr°ờng quốc tế thuận lợi, mở rộng và tng c°ờng quan hệ quốc tế về chính trị, kinh tế, vn hoá và khoa học, kỹ thuật trên nguyên tắc tôn trọng ộc lập, chủ quyền, cùng có lợi, bảo vệ sản xuất, kinh tế và an ninh quốc gia, giữ gìn và phát huy bản sắc tốt ẹp của vn hoá dân tộc” (15. 7-61-62) Mở rộng va phát triển quan hệ nhiều mặt với các n°ớc tất yếu ặt ra hàng loạt vấn ề phức tạp cần °ợc giải quyết, trong ó có các vấn ề lý luận pháp luật.
Trong iều kiện của n°ớc ta, nghiên cứu c¡ chế iều chỉnh pháp luật d°ới góc ộ lý luận chung về Nhà n°ớc và Pháp quyền, nói cách khác, nghiên cứu các biện pháp pháp luật Nhà n°ớc sử dung dé tác ộng vào quan hệ xã hội, làm cho các quan hệ xã hội ó van ộng úng h°ớng Nhà n°ớc muốn ạt ến, luôn có ý ngh)a lý luận và thực tiễn quan trọng ối với hoạt ộng nghiên cứu và hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt asin, °a °ờng lối, chủ tr°¡ng của Dang và pháp luật của Nhà n°ớc vào cuộc sống sinh ộng của hàng triệu ng°ời dân. Nếu coi pháp luật là hiện t°ợng t)nh, thì c¡ chế iều chỉnh pháp luật (CPL) là một ại l°ợng ộng của hệ thống pháp luật cho phép thấy rõ pháp luật vận ộng và °ợc thực hiện nh° thế nào và dẫn ến những hành ví pháp luật nh° thế nào của cá nhân, tổ chức. Nếu quan niệm c¡ chế DCPL là sự liên kết và tác ộng biện chứng của các khâu khác nhau trong một chỉnh thể, trong ó khâu ầu tiên của chỉnh thể là quy phạm pháp luật và khâu cuối cùng là pháp luật trong cuộc sống, thì cing phải thừa nhận rằng giữa khâu ầu tiên và khâu cuối cùng của c¡ chế là cả một khoảng cách. Rõ ràng, có pháp luật là quan trọng, nh°ng pháp luật không dễ dàng "tiến thang” từ nhà làm luật ến khâu cá nhân, tổ chức nghiêm chỉnh chấp hành nó úng với mong muốn của nh làm luât.
Pháp luật phải trải qua một "ời sống thực” với tất cả những công oạn phức tạp của cuộc sống, phải trải qua quá trình thực hiện các hoạt ộng khác nhau của con ng°ời có trình ộ vn hóa, ý thức pháp luật, chính kiến xã hội v. Nh° vậy, muốn tác ộng vào quan hệ xã hội, làm cho các quan hệ xã hội vận ộng theo h°ớng mong muốn, thì phải có c¡ chế CPL. Trong tình hình lý luận pháp luật về c¡ chế thị tr°ờng có ịnh h°ớng XHCN ở n°ớc ta ang trong quá trình xây dựng, việc chọn và thực hiện ề tài c¡ chế DCPL trong l)nh vực ầu t° trực tiếp n°ớc ngoài(FDJ) tại Việt nam ã trở nén cấp bách, có thể góp phần vào việc xây dựng Nhà. n°ớc và pháp quyền trong giai oạn hiện nay.
Nghiên cứu c¡ chế DCPL trong [inh vực FDI tại Việt nam còn xuất phát từ yêu cầu °ợc thể hiện trong các Nghị quyết của ại hội ảng Cộng san Việt nam, C°¡ng l)nh xây dựng ất n°ớc trong thời kỳ quá ộ lên chủ ngh)a xã hội, Chiến l°ợc ồn ịnh phát triển kinh tế-xã hội ến nm 2000, hiện ại hoá và công nghiệp hoá ất n°ớc v., ặc biệt là yêu cầu “Nhân tố quyết ịnh nhất bảo ảm giữ vững ịnh h°ớng XHCN của nền kinh tế thị tr°ờng là vai trò quản lý của Nhà n°ớc d°ới sự lãnh ạo của ảng, trong ó _ kế hoạch và thị tr°ờng kết hợp chặt chẽ với nhau trong một thể thống nhất, bổ sung, hỗ trợ cho nhau. Bằng pháp luật, kế hoạch, chính sách, Nhà n°ớc khuyến khích, phát huy mặt tích cực của c¡ chế thị tr°ờng, ồng thời có biện pháp ngn ngừa, hạn chế xu h°ớng tự phát, sự phân hoá giàu nghèo quá mức, sự sa sút về ạo ức, lối sống, tệ tham những, việc tàn phá môi tr°ờng, nạn buôn lậu và các tệ nạn xã hội khác”, nâng cao ý thức sống va làm việc Zt theo pháp luật, không ngừng tng c°ờng pháp chế xã hội chủ ngh)a in =D Xây dựng, thực hiện và tiếp tục hoàn thiện hệ thống pháp luật vẻ ầu t° n°ớc ngoài (DTNN), nghiên cứu kết quả thực hiện các dự án có vốn TNN, thực tién sử dung vốn, công nghệ n°ớc ngoài, thực trạng công tác quản lý Nhà n°ớc trong linh vực DTNN; nghiên cứu các ộng thái ầu or quốc tế trong thời gian gần ây và các c¡ hội ầu t° ặt ra hàng loạt vấn ề lý luận và thực tiễn, trong ó có các vấn dé lý luận pháp luật chung và chuyên ngành òi hỏi phải có giải pháp thích hợp. Nếu không nghiên cứu ể sớm có giải pháp thích hợp, có thể xẩy ra cách nhìn nhận phiến diện hoặc hiểu sai bản chất XHCN của pháp luật Việt nam, hiểu sai chính sách tng c°ờng thu hút DTNN ma Dang và Nhà n°ớc ang tiến hành. ó là ch°a nói ến tr°ờng hợp duy ý chí có thể xảy ra trong iều chỉnh pháp luật các quan hệ xã hội mới trong iều kiện mở rộng hợp tác quốc tế.
Với một hiện thực nh° vậy, phải nhac lại lời di huấn của V.I Lê nin: "Tr°ớc khi tán thành hoặc phản ối các t° t°ởng ó, thiết ngh) phải ặt cho mình câu hỏi: tại sao các t° t°ởng ó ã nhận °ợc sự phổ biến :ộng rãi, và tính tất yếu kinh tế nào ã kêu gọi các t° t°ởng do” (7.382), phải "nghiên cứu toàn diện hiện t°ợng xã hội này trong sự phát triển của nó" ®ẻ: z2) Nghiên cứu các vấn dé ó trên nền tang lý luận chung về Nhà n°ớc và pháp luật, có cân nhắc ến những ặc thù của Việt nam trong iều kiện hiện nay, càng trở nên cấp bách h¡n bao giờ hết. | Thực hiện ề tài luận án này, tác giả luận án hy vọng có thể góp phần nhỏ vào việc nghiên cứu các ph°¡ng tiện, biện pháp pháp luật mà Nhà n°ớc có thể sử dụng ể tác ộng vào các quan hệ TNN tại Việt nam, góp phần. vào việc tìm các biện pháp thích hợp ể giữ vững ịnh h°ớng XHCN của nền kinh tế thị t°ờng, hạn chế các xu h°ớng tự phát của nền kinh tế thị tr°ờng, tìm c¡ so lý luận thích hợp cho việc xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật n°ớc ta.