CHƯƠNG 1. Hội chirnji Wolff - Parkinson - White dien hỉnh 1. Dinh nghĩa Hội chúng WPW lả tinh trạng bệnh lỷ liên quan đến sự tồn tụi cùa đường dần truyền phụ biêu hiện (manifest AP). nỗi tải từ nhĩ xuống thất, từ dỏ dẫn đến kích thích sớm tâm thất hay còn gọi là tiền kích thích that vã có thê gày ra cãc triệu chủng cua rối loạn nhịp tim.10 Nhùng bó sợi cơ tim tạo cầu nối bầt thưởng giừa tâm nhĩ vã làm thất ờ những vị tri khác nhau như: thành lự do thất trái, vùng trước hoặc sau vách liên thất, thànli tự do thất phai, một BN có the cỏ một hoặc nhicu DDTP.
Dịch tễ học Hội chúng gặp Ư 1-3/1000 các ĐTĐ ghi thường quy. nhưng thường thắp lum thực te vi không tính dược những ca WPW tùng lúc hoặc WPW ân giấu (Concealed WPW). Chấn ăoủn hội chứng WPW 1. Triệu chững lâm sàng Biếu hiện lâm sàng cua hội chúng WPW là do nhùng RLNT xay ra ờ nhùng BN này và lã các lý do BN đi khám bệnh.
Những RLNT có thê gãy ra các triệu chứng từ nhẹ như hồi hộp đánh trổng ngực, câm giác hẫng hụt. hoa mắt chõng mặt. dau ngực, khó thờ. đến nặng như RL huyết động, hạ HA.
ngất, suy tim và thậm chi lã chết đột ngột? Hay gặp nhất là các cơn NNKPTT với tần số lim nhanh thường rẩt nhanh sê dần đền suy tim nếu cơn tim nhanh này kéo dài vã việc diều trị bang phương pháp nội khoa đơn thuần ơ nhùng BN nãy không mang lạt nhiều kết qua. Những BN này nếu xuất hiện Ring nhì hoặc cuồng nhỉ trên nền có ĐDTP tốt sè cõ tần số thất đáp úng rất nhanh khiến BN de có cãc 1W ut> w H7C Y M HU 4 RL huyết dộng như trụy mạch hoặc thậm chi cõ thế chuyền thành nine thất gày tứ vong? ỉ. Dầu hiệu điện tàm đồ của hộ/ chửng Wolff-Parkinson-White lỉinh 1. Sư (lồ mó ta Diện tâm dồ trong trường hợp dường dẫn truyền phụ hiện và có nút nhĩ thất dẫn truyền chậm ♦ Nguồn: theo Mikỉos s.
và cộng Sự (2011)’- * Nhũng dấu hiệu DTD cũn hội chi'mg WPWdiên hình có biếu hiện gồm B: + Khoang PR ngắn dưới 0.12s với sóng p binh thường. + Phức bộ QRS giàn rộng bầt thường với thời gian > 0. + Cỏ sóng delta là phần trát dụm ư phần đầu cùa phức bộ QRS. + Có thê có sự thay đôi thử phát cua đoạn ST và sóng T.
* Có hai dụng DTD hội ch ling WPW (kiểu A và kiều Bị: + Kiêu A (týp A): Do DDTP ờ bên trái, sóng delta dương hay di lẽn ớ chuyên đạo VI. mũi tên chi sóng delta (Hình 1. TW «t> ùjf K>c Y w> >Or 5 Hình 1. Diện tám đồ HPHtyp A [BN sổ 17- Mã hồ sơ 230602380/ • Kiêu B (týp B): Do DDTP ơ bên phái, sóng delta âm hay di xuống ơ chuyên đạo VI.
mùi tên chi sóng della (Hình 1.r '^^^||M<| ---— _ ^Cj/ilk^A^A^/^^^^^^A^/^7^^ Hinh 1. Diện tâm đồ WPH tvp 13 [BN so 19 Md hồ sơ 231602934/ 1. Thâm dò diện sinh lý om Trong những năm gần dây bằng phương pháp TD DSLT và lập ban dồ nội mạc, ngưởi ta không chi chắn đoán được chinh xãc hội chúng WPW mà còn cho phép xác định được chính xác các vị trí DDTP và cơ che cua rồi loạn dần truyền cũng như nhùng RLNT khác kẽm theo và phân tầng nguy cơ ờ bệnh nhân cỏ hội chủng WPW (kế ca nhừng ĐDTP ấn); từ dỏ cá the triệt bo nhùng RENT này bang nâng lượng sóng RF.U Các nghiên cứu điện sinh lý và lộp bân dỗ nội mạc (mapping) dã chi ra TMT utk bjr K)C V M hặr 6 ĐDTP nhĩ thất cỏ the ớ bất cứ nơi nào dọc theo vòng van nhĩ thất hoặc vách ngán, từ kết quá TD DSLT đà xãc dinh dược chinh xác vị trí ĐDTP. nhưng trên thực te lâm sàng người ta vần dựa vào ĐTĐ bề mật de so bộ chấn đoản vị trí ĐDTP.
đặc biệt là ờ bẽn phai hay bên trái và lira chọn đường vào thích hợp dế lập ban đồ nội mục. Dựa trên dặc tinh dần truyền vã vị tri vông van nhĩ thắt, nhiều tác gia trẽn thề giới dà dồng quan diem thường chia ra 3 vùng về định khu ĐDTP với 10 vị trí ĐDTP (Hình 1.su + Vùng thành tự do bên phai: bao gom vùng trước bèn bên phái; sau bên bén phai, và thành bên bên phai. + Vùng thành tự do bên trái: bao gồm vùng trước bên bên trái, sau bẽn bẽn trái, và thành bèn bên trái. + Vũng vách: bao gồm vùng trước vách, giừa vách, và sau vách (bao gồm sau vách bên phai và bèn trái).
Trong chân đoán định khu vị tri ĐDTP, có thê định danh theo nhóm định khu: + Nhóm bèn phái (thành tự do ben phái, trước vách, giữa vách và sau vách bẽn phai) vã bên trái (thành tự do bẽn trái và sau vách bèn trái). + Vùng thành trước (trước bèn bên phãi. trước bên bên trái vã trước vách) hay vùng thành sau (thành sau bên phai, thành sau bên trãi, sau vách). TMT utk bjr K)C V M hặr 7 Hilt II 1.
Vị trí dường dần truyền phụ trên hình ảnh Xqnang nghiêng trước trài 30^. Ghi chít: RAL: Trước bén bên phài; RL: Thành bèn bén phai: RPL: San bèn bèn phâi; RPS: san vách bẽn phai: RMS: Giừa vách bèn phai: RAS: Trước vách bên phái: ư: San bèn bèn trái; LPL: San bên bèn trài: LL: Thành bèn bẽn trài: Ỉ.AL: Trước bèn bèn trái: RA: Thành trước bên phái: RP: Thành san bén phai: CS: Xoang vành: HIS: bó His. * Nguồn: theo Cosio F. Rồi loạn nhịp tìm ứ bệnh nhân có hội chinig IVolff-Parkinson-IVhite Rỗi loạn nhịp tim thường gập nhất ờ hội chúng WPW lã nhịp nhanh vào lại nhĩ that (NNVLNT).
NNVLNT được chia thành 2 loại: NNVLNT chiền xuôi (orthdromic). NNVLNT chiêu ngược (antidromic): Thường gặp là NNVLNT theo chiêu xuôi. ĐDTP là một nhánh cua vòng vào lại. Trong NNVLNT theo clũều ngược.
ĐDTP có thê là một nhành cua vòng vào lại (nhanh còn lại lã đường dần truyền His - nút nhĩ nhất) hoặc là hai nhánh cùa vỏng vào lại (trường họp có nhiều ĐDTP)? Ngoái ra. trẽn BN cỏ Hội chúng WPW còn có the đồng thin có một số RLNT khác như the nhịp nhanh vào lại bộ nối ben bi. nhịp nhanh vào lại nút 1W ut> w H7C Y M >>y 8 nhì thắt, nhịp nhanh thất, rung nhì và cuồng nhĩ (dục biệt Rung nhì xay ra ờ khoang 20-30% các BN cỏ hội chủng WPW). Nhịp nhanh vào lụi nhì thất: * Trong cưn nhịp nhanh vào lại nhĩ thất chiền xuôi: ĐTĐ be mặt 12 chuyền đạo cho thấy phức bộ QRS hẹp.
tằn số nhanh vã đều. Đôi khi có thê thầy blổc nhánh phái hoặc trãi chức nâng. Tần sổ tim cỏ thè từ 120 250 nhịp phút, thông thường khoáng 180 nhịp/phút. Sự khơi phát vã kết thúc cơn nhịp nhanh thường đột ngột.
Cơn có the tự kết thúc hoặc sau khi sứ dụng các thu thuật gây cường phế vị hoậc dùng các thuốc gày blốc dần truyền ứ nút nhĩ that và trong trường hợp do blổc ơ nút nhĩ thất, cơn nhịp nhanh kết thúc bang sóng p không có phúc bộ ỌRS di theo sau.16 * Nhịp nhanh vào lại nhĩ thất chiền ngược: Trong NNVLNT theo chiêu ngược xung dộng cua vòng vào lại di chuyên từ tâm nhĩ qua DDTP xuống tâm thất rồi đi ngược đường dẫn truyền Purkinje His Nút nhì thất dê trơ lụi nhì vã lụp lại dường di như trên de duy tri vòng vào lại vã cơn NNVLNT. Trong cơn nhịp nãy xung động di qua đường dần truyền binh thưởng theo chiều từ Purkinje His rồi nút nhĩ thất đê trờ lại nhì nên được gọi là NNVLNT chiều ngược, hĩnh dạng cua phức bộ QRS trong NNVLNT chiều ngược giống với hình dạng cua phức bộ QRS trong klũ tiền kich thích toàn bộ (Hình 1.16 TMT ufk bjr K)C V M hặr 9 HiIlli 1. Cư chế và diện tânỊ dồ cũn các loại nhịp nhanh vào lại nhĩ thắt. Ghi chú: Smut, Rhythm: Nhịp xoang: Orthodromic A VRT: Nhịp nhanh vào lại nhĩ that chiều xuôi; Antidromic AVRT: Nhịp nhanh vào lại nhì that chiền ngược.
♦ Nguồn: theo Schmitt c. và cụng sự (2006f ỉ. Rung nhỉ Rung nhĩ cũng lâ một loại rối loạn nhịp thường gặp ơ những BN có DDTP và trong 2/3 các trường hợp. nỏ cõ liên quan tới NNVLNT dặc biệt các trường hợp BN Ring nhì trẽn nên WP\V diên hĩnh thường cỏ ĐTD giàn rộng, tần sổ đáp ứng thất nhanh, rất dẻ chân đoán nhầm là cơn lim nhanh thất.
Tầm quan trọng cua rung nhì trên lảm sàng Là ơ nhùng BN có hội Chứng WPW kill bị rung nhĩ có thế dần den tần sỗ thất cực kỳ nhanh do xung dộng của rung nhì dần truyền dẻ dàng qua DDTP x^t có the gây ra Ring that. Diều trị hội chững Wolff - Parkinson - White Dietl trị hội chúng WPW bao gồm điều trị các RLNT ớ BN có hội chứng náy và triột bò đường dần truyền phụ. wrt>Wh)cvw. Diều trị rối loạn nhịp lim thường gãp ơ bệnh nhãn Wolff Parkinson - White18 * Diều trị nhịp nhanh vào lại nhĩ thất: + Neu BN bị cơn NNVLNT có linh trạng huyết dộng không ồn định: sốc diện dồng bộ chuyên nhịp ngay.
+ Neu BN có tinh trạng huyct dộng ốn định thi việc diều trị sè bao gồm diều trị cấp cứu cat cơn NNVLNT và diều trị lâu dài nhũng RLNT này. Điền 11 ị mệt bõ đường dẫn h uyền phụ bang nâng lượng sõng có tần sồ radio Cho den nay phương pháp này vẫn dang là lira chọn hàng dầu và ngây càng dược áp dụng rộng rài đè diều trị các RLNT như triệt bó ĐDTP ơ HC tiền kích thích (WPW) và cãc RLNT trong những trường hợp hội chứng WPW có nhiều cơn nhịp nhanh, cơn NNVLNT dung nạp kém. cuống nhì cỏ tẩn sổ thất nhanh do dẫn truyền nhanh qua ĐDTP. Dây là một phương pháp có thê diều trị khơi cãc RENT vả thậm chi tỳ lộ biển chứng lại thấp hơn nhiều so với diet! trị bằng thuốc hoặc các phương pháp điều trị khác.
Chi định vã chống chi định cùa thú thuật dựa trên hướng dần cùa Hội Tim mạch học Hoa kỳ/Trưởng mòn Tim mạch Hoa kỳ/Hội nhịp học năm 2015 (AHA/ACC/HRS 2015). cũng như hướng dần cua Hội Tim mạch học châu Àu 2019 (ESC 2019). Nhừng trường hợp dường phụ nguy cơ cao gây dột tứ như thời gian trơ dường phụ chiều xuôi (ERP) < 250ms, khoáng R-R có lien kích thích ngan nhất trong khi rung nhĩ (SPERRI) < 250ms. có nhiều dường phụ.
gây dược 1W ut> w H7C Y M >>y 11 con tim nhanh qua đường phụ (khuyến cáo loại 1). Nhùng trưởng họp WPW không cỏ triệu chứng nhưng cỏ nguy cơ nghề nghiệp cao (như phi công, lái xe. vận dộng viên thi đẩu.