Tổng quan nghiên cứu

Hoạt động thương mại quốc tế của Việt Nam trong giai đoạn 2011–2015 ghi nhận tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất nhập khẩu bình quân trên 15%/năm, kéo theo nhu cầu cấp thiết về các giải pháp tài chính toàn diện. Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) với bề dày hơn 53 năm hoạt động (1963–2016) và mạng lưới 1.856 ngân hàng đại lý tại 176 quốc gia và vùng lãnh thổ, luôn giữ vị trí đầu ngành trong lĩnh vực thanh toán quốc tế và tài trợ thương mại. Tuy nhiên, trước sự cạnh tranh quyết liệt từ các ngân hàng thương mại cổ phần khác vốn đã triển khai dịch vụ xuất nhập khẩu trọn gói từ những năm 2010–2012, Vietcombank đứng trước nguy cơ suy giảm thị phần nếu tiếp tục duy trì cung cấp các dịch vụ đơn lẻ.

Mục tiêu trọng tâm của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận về sản phẩm dịch vụ trọn gói tại ngân hàng thương mại; phân tích, đánh giá toàn diện thực trạng cung ứng dịch vụ tài trợ và thanh toán xuất nhập khẩu tại Vietcombank giai đoạn 2011–2015; từ đó thiết kế quy trình nghiệp vụ và đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm triển khai dịch vụ xuất nhập khẩu trọn gói tại Vietcombank đến năm 2020. Phạm vi nghiên cứu bao quát Hội sở chính và 96 chi nhánh cùng 368 phòng giao dịch của Vietcombank trên 53 tỉnh thành cả nước. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn, hỗ trợ ngân hàng nâng cao năng lực cạnh tranh, tăng tỷ trọng thu dịch vụ phi tín dụng lên trên 25%, đồng thời giúp các doanh nghiệp xuất nhập khẩu tiết giảm từ 15% đến 20% chi phí và thời gian thực hiện giao dịch thương mại quốc tế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn ứng dụng lý thuyết lợi thế cạnh tranh và chiến lược đóng gói sản phẩm (Product Bundling) của Michael Porter. Theo lý thuyết này, việc kết hợp các sản phẩm bổ sung thành một gói hoàn chỉnh giúp doanh nghiệp khai thác tính kinh tế của quy mô, chia sẻ chi phí chuỗi giá trị và tạo ra rào cản thâm nhập ngành. Trong hoạt động ngân hàng, gói dịch vụ xuất nhập khẩu trọn gói là sự tích hợp đồng bộ giữa dịch vụ ngân hàng (thanh toán quốc tế, cấp tín dụng tài trợ thương mại, phòng ngừa rủi ro tỷ giá) với các dịch vụ phi ngân hàng (giao nhận vận tải logistics, thủ tục hải quan, bảo hiểm hàng hóa).

Mô hình định giá dịch vụ tài chính 7 giai đoạn được áp dụng để xác định mức phí tối ưu, đảm bảo nguyên tắc giá của gói dịch vụ luôn thấp hơn tổng giá trị của từng dịch vụ đơn lẻ cộng lại, nhằm tạo ra thặng dư tiêu dùng (consumer surplus) để kích cầu. Nghiên cứu cũng vận dụng lý thuyết quản trị rủi ro ngân hàng thương mại, tập trung phân tích 4 nhóm rủi ro cốt lõi: rủi ro tín nhiệm, rủi ro đạo đức, rủi ro tác nghiệp nội bộ và rủi ro phối hợp giữa các định chế liên kết.

+-------------------------------------------------------------------------+
|                  MÔ HÌNH DỊCH VỤ XUẤT NHẬP KHẨU TRỌN GÓI                |
+-------------------------------------------------------------------------+
|  DOANH NGHIỆP XNK  <--->  VIETCOMBANK (Đầu mối điều phối & tài trợ)      |
|                              |                                          |
|                              +---> CÔNG TY GIAO NHẬN VẬN TẢI (Logistics)|
|                              |                                          |
|                              +---> CÔNG TY BẢO HIỂM (Bảo an hàng hóa)   |
+-------------------------------------------------------------------------+

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và định lượng trên nền tảng nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo tài chính kiểm toán, báo cáo thường niên giai đoạn 2011–2015 của Vietcombank, các văn bản quy định của Ngân hàng Nhà nước và số liệu thống kê ngành hải quan.
  • Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát điều tra chọn mẫu với cỡ mẫu 150 doanh nghiệp xuất nhập khẩu đang giao dịch tại Vietcombank. Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng được áp dụng dựa trên việc phân loại 9 khu vực kinh doanh địa lý của Vietcombank (gồm Hà Nội, Đồng bằng Sông Hồng, Đông Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, TP. Hồ Chí Minh, Đồng bằng Sông Cửu Long) để đảm bảo tính đại diện cao.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp, so sánh đối chiếu và diễn dịch quy nạp. Lý do lựa chọn các phương pháp này nhằm làm rõ mối tương quan giữa mức độ hài lòng, chi phí giao dịch và quyết định lựa chọn gói dịch vụ của khách hàng doanh nghiệp trong giai đoạn chuyển đổi số hóa ngân hàng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, hoạt động tài trợ thương mại và thanh toán quốc tế tại Vietcombank giai đoạn 2011–2015 đạt mức tăng trưởng dư nợ tài trợ bình quân 12,4%/năm, doanh số mua bán ngoại tệ duy trì trên 35 tỷ USD mỗi năm. Tuy nhiên, 100% các sản phẩm vẫn được cung ứng dưới dạng đơn lẻ (gồm L/C, nhờ thu D/A, D/P, chuyển tiền T/T, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bao thanh toán quốc tế), chưa hề có bất kỳ sản phẩm nào được đóng gói hoàn chỉnh.

Thứ hai, thị phần thanh toán xuất nhập khẩu của Vietcombank tuy vẫn giữ vị thế dẫn đầu nhưng có xu hướng suy giảm nhẹ khoảng 2%–4% trong giai đoạn 2013–2015 trước sự mở rộng thị phần của các ngân hàng thương mại cổ phần như Vietinbank hay Eximbank – những đơn vị đã triển khai gói dịch vụ xuất nhập khẩu trọn gói từ năm 2011–2012.

Thứ ba, kết quả phân tích số liệu khảo sát 150 doanh nghiệp tại 9 khu vực địa lý cho thấy có đến 78,6% doanh nghiệp có nhu cầu rất lớn đối với gói dịch vụ tích hợp; 64,2% doanh nghiệp sẵn sàng chuyển đổi toàn bộ giao dịch sang Vietcombank nếu ngân hàng cung cấp giải pháp một cửa (one-stop shop) liên kết thanh toán, hải quan, vận tải và bảo hiểm với mức phí ưu đãi hơn từ 10% đến 15%.

Thảo luận kết quả

Thực trạng phân mảnh dịch vụ tại Vietcombank bắt nguồn từ mô hình vận hành truyền thống khi các phòng ban tác nghiệp riêng biệt (Phòng Khách hàng Doanh nghiệp, Phòng Tài trợ Thương mại, Phòng Kinh doanh Ngoại tệ, Phòng Bảo lãnh). Mặc dù từ tháng 9/2015, Vietcombank đã thành lập 2 Trung tâm Tài trợ Thương mại tập trung tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh, nhưng cơ chế phối hợp liên phòng ban vẫn chưa tạo ra được gói dịch vụ tích hợp cho khách hàng.

+-------------------------------------------------------------------------+
|                  SO SÁNH HIỆU QUẢ DỊCH VỤ ĐƠN LẺ VÀ TRỌN GÓI            |
+--------------------------+-----------------------+----------------------+
| Tiêu chí đánh giá        | Dịch vụ đơn lẻ        | Dịch vụ trọn gói     |
+--------------------------+-----------------------+----------------------+
| Thời gian xử lý hồ sơ    | 5 - 7 ngày làm việc   | 2 - 3 ngày làm việc  |
| Chi phí giao dịch tổng   | Mức phí chuẩn 100%    | Tiết kiệm 10% - 15%  |
| Đầu mối liên hệ          | 3 - 4 đơn vị độc lập  | 1 đầu mối ngân hàng  |
| Phòng ngừa rủi ro tỷ giá | Thụ động theo vụ việc | Đồng bộ qua phái sinh|
+--------------------------+-----------------------+----------------------+

Dữ liệu nghiên cứu được trình bày chi tiết qua Bảng 2.1 (Thực trạng cho vay tài trợ xuất nhập khẩu), Bảng 2.2 (Tình hình thanh toán xuất nhập khẩu 2011–2015) và Biểu đồ 2.2 (Tốc độ tăng trưởng và thị phần doanh số xuất nhập khẩu). Các bảng số liệu chứng minh rằng sự kết hợp lỏng lẻo giữa ngân hàng và các đơn vị giao nhận làm phát sinh thêm 20% chi phí thời gian cho doanh nghiệp. So sánh với kết quả nghiên cứu của Võ Thị Hoàng Nhi (2013) về các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ ngân hàng, phát hiện của luận văn củng cố thêm luận điểm rằng sự tiện ích về mặt thời gian và chính sách giá trọn gói là hai yếu tố then chốt định hình năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại hiện đại.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hiện thực hóa định hướng chiến lược phát triển dịch vụ xuất nhập khẩu của Vietcombank đến năm 2020, hệ thống 4 nhóm giải pháp trọng tâm được đề xuất:

  1. Chuẩn hóa và triển khai quy trình dịch vụ xuất nhập khẩu trọn gói: Ban hành quy trình nghiệp vụ xuất khẩu trọn gói và nhập khẩu trọn gói 3 giai đoạn (trước giao hàng, thực hiện hợp đồng, sau giao hàng) do Khối Khách hàng Doanh nghiệp và 2 Trung tâm Tài trợ Thương mại chủ trì thực hiện. Mục tiêu rút ngắn 35% thời gian xử lý chứng từ và thông quan trong năm 2017.
  2. Thiết lập liên minh chiến lược với các công ty logistics và bảo hiểm: Ký kết thỏa thuận hợp tác đối tác chiến lược với ít nhất 3 công ty giao nhận vận tải hàng đầu và 2 công ty bảo hiểm uy tín trong quý 1 và quý 2/2017. Xác định rõ trách nhiệm pháp lý và cơ chế chia sẻ thông tin, giúp doanh nghiệp tiếp cận dịch vụ logistics với mức chiết khấu phí bảo hiểm từ 10% đến 20%.
  3. Áp dụng chính sách định giá trọn gói cạnh tranh: Phòng Chính sách và Sản phẩm Bán buôn áp dụng quy trình định giá 7 bước, thiết lập mức phí gói dịch vụ thấp hơn từ 10% đến 15% so với tổng chi phí các dịch vụ riêng lẻ, mục tiêu nâng tỷ lệ khách hàng doanh nghiệp sử dụng từ 3 sản phẩm dịch vụ trở lên đạt mức 45% vào cuối năm 2018.
  4. Triển khai chiến dịch Marketing mục tiêu và đào tạo nhân sự chuyên trách: Tổ chức các chương trình hội thảo chuyên đề ngoại thương tại 9 khu vực kinh tế trọng điểm trong giai đoạn 2017–2019; đào tạo nâng cao năng lực tư vấn chuyên sâu cho hơn 500 cán bộ tín dụng và thanh toán quốc tế trên toàn hệ thống chi nhánh Vietcombank.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Ban Lãnh đạo và chuyên viên phát triển sản phẩm tại các Ngân hàng Thương mại: Cung cấp khung tham chiếu thực tiễn để thiết kế, đóng gói các sản phẩm tài trợ chuỗi cung ứng và ngân hàng giao dịch (transaction banking).
  • Giám đốc Tài chính (CFO) và Trưởng phòng Xuất nhập khẩu tại các Doanh nghiệp: Giúp nhận diện chi tiết 10 bước quy trình nghiệp vụ ngoại thương, từ đó lựa chọn phương án thanh toán quốc tế và công cụ phái sinh ngoại hối tối ưu nhằm cắt giảm chi phí vốn.
  • Chuyên gia phân tích và nhà nghiên cứu học thuật ngành Tài chính – Ngân hàng: Tài liệu tham khảo giá trị với phương pháp luận nghiên cứu phân tầng 9 vùng địa lý và ứng dụng lý thuyết cạnh tranh của Michael Porter vào thị trường ngân hàng Việt Nam.
  • Các đơn vị cung cấp dịch vụ Logistics, Hải quan và Doanh nghiệp Bảo hiểm: Nắm bắt mô hình liên kết 4 bên để chủ động xây dựng mạng lưới hợp tác toàn diện với hệ thống các định chế tài chính ngân hàng.

Câu hỏi thường gặp

Gói dịch vụ xuất nhập khẩu trọn gói khác gì so với việc sử dụng từng dịch vụ riêng lẻ?

Dịch vụ trọn gói tích hợp toàn bộ các khâu từ tư vấn hợp đồng, tài trợ vốn, phát hành L/C, bảo hiểm hàng hóa đến giao nhận vận tải dưới một đầu mối quản lý duy nhất tại ngân hàng. Doanh nghiệp được hưởng mức phí tổng hợp thấp hơn từ 10% đến 15% và giảm hơn 30% thời gian giao dịch so với việc tự liên hệ từng nhà cung cấp riêng lẻ.

Doanh nghiệp có bắt buộc phải sử dụng toàn bộ tất cả các dịch vụ trong gói hay không?

Không. Luận văn xác định rõ nguyên tắc tính độc lập của dịch vụ. Khách hàng hoàn toàn có quyền linh hoạt lựa chọn toàn bộ gói dịch vụ hoặc lựa chọn các gói module nhỏ gồm 2 đến 3 dịch vụ phù hợp với năng lực tự vận hành và nhu cầu thực tế của từng lô hàng xuất nhập khẩu cụ thể.

Ngân hàng Vietcombank kiểm soát rủi ro tỷ giá cho doanh nghiệp bằng cách nào?

Ngân hàng tích hợp các công cụ tài chính phái sinh ngoại hối hiện đại như hợp đồng kỳ hạn (Forward), hợp đồng hoán đổi (Swap) và hợp đồng quyền chọn ngoại tệ (Option) ngay trong gói dịch vụ, giúp doanh nghiệp cố định tỷ giá thanh toán tương lai, triệt tiêu hoàn toàn rủi ro biến động tỷ giá hối đoái.

Khảo sát của luận văn được thực hiện trên quy mô như thế nào?

Khảo sát được tiến hành trên mẫu 150 doanh nghiệp xuất nhập khẩu, phân bổ đồng đều theo 9 vùng địa lý kinh doanh của Vietcombank trên cả nước (từ Hà Nội, miền Trung, Tây Nguyên đến TP. Hồ Chí Minh và ĐBSCL), đảm bảo tính khách quan và bao quát toàn diện các đặc thù kinh tế vùng miền.

Rủi ro lớn nhất của ngân hàng khi triển khai dịch vụ trọn gói là gì và cách phòng ngừa?

Rủi ro tác nghiệp nội bộ do luân chuyển lượng chứng từ lớn giữa các phòng ban và rủi ro phối hợp với các công ty vận tải bên ngoài. Ngân hàng kiểm soát thông qua việc tập trung hóa xử lý tại 2 Trung tâm Tài trợ Thương mại, chuẩn hóa phần mềm quản lý dữ liệu và thiết lập hợp đồng liên kết pháp lý chặt chẽ với các đối tác logistics.

Kết luận

  • Luận văn đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận về đóng gói sản phẩm dịch vụ ngân hàng theo lý thuyết lợi thế cạnh tranh của Michael Porter và quy trình định giá 7 bước.
  • Phân tích thực trạng tại Vietcombank giai đoạn 2011–2015 chỉ ra điểm nghẽn lớn nhất là sự phân mảnh dịch vụ, khiến ngân hàng đối mặt nguy cơ suy giảm thị phần trước các đối thủ cạnh tranh.
  • Dữ liệu khảo sát thực chứng tại 9 khu vực địa lý khẳng định nhu cầu cấp thiết của hơn 78% doanh nghiệp xuất nhập khẩu đối với giải pháp trọn gói.
  • Đề xuất hoàn chỉnh 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao, bao gồm chuẩn hóa quy trình, thiết lập liên minh logistics – bảo hiểm, chính sách giá ưu đãi và đào tạo nhân sự cho lộ trình 2016–2020.
  • Đây là công trình nghiên cứu chuyên sâu, đóng góp giá trị thực tiễn to lớn cho chiến lược hiện đại hóa sản phẩm ngân hàng bán buôn tại Vietcombank và hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam.