Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế hiện đại, xu hướng thanh toán không dùng tiền mặt đang diễn ra mạnh mẽ trên phạm vi toàn cầu cũng như tại Việt Nam. Thẻ ngân hàng trở thành một trong những phương tiện thanh toán tiện ích, an toàn và phổ biến nhất đối với người tiêu dùng và các đơn vị kinh doanh. Trước chủ trương của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt, các ngân hàng thương mại cổ phần đã không ngừng mở rộng và nâng cao chất lượng các sản phẩm dịch vụ ngân hàng bán lẻ, trọng tâm là dịch vụ thẻ.

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) là một trong những đơn vị tiên phong trong hoạt động phát hành thẻ tín dụng quốc tế tại Việt Nam. Tuy nhiên, trước sức ép cạnh tranh ngày càng gay gắt từ hệ thống các tổ chức tín dụng trên cùng địa bàn, hoạt động kinh doanh thẻ tại các đơn vị cơ sở như Phòng giao dịch (PGD) Nguyễn Khánh Toàn trực thuộc Chi nhánh Hà Thành vẫn đối mặt với nhiều thách thức: thị phần bị chia sẻ, danh mục sản phẩm chưa phát huy tối đa hiệu quả, mạng lưới chấp nhận thẻ còn hạn chế và tỷ lệ thẻ không hoạt động vẫn còn tồn tại. Do đó, tác giả Vũ Thị Minh Thúy đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm nghiên cứu chuyên sâu về thực trạng và tìm kiếm giải pháp phát triển dịch vụ thẻ tại đơn vị này.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về thẻ và dịch vụ thẻ của ngân hàng thương mại.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng cung ứng dịch vụ thẻ tại Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Hà Thành – PGD Nguyễn Khánh Toàn trong giai đoạn 2020 – 2022.
  3. Đề xuất hệ thống các giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển dịch vụ thẻ tại PGD Nguyễn Khánh Toàn trong giai đoạn tới, định hướng đến năm 2027.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Dịch vụ thẻ của ngân hàng thương mại.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Hà Thành – PGD Nguyễn Khánh Toàn (địa chỉ tại P103, Nhà B1, số 96 đường Nguyễn Khánh Toàn, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập, phân tích số liệu hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022 và xây dựng định hướng phát triển đến năm 2027.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các khái niệm chuyên ngành tài chính – ngân hàng và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành điều chỉnh hoạt động thẻ tại Việt Nam:

  • Khung pháp lý và khái niệm: Nghiên cứu áp dụng định nghĩa thẻ ngân hàng theo Thông tư số 19/2020/TT-NHNN ngày 15/08/2020 của Ngân hàng Nhà nước quy định về hoạt động thẻ ngân hàng; tham chiếu các quy định về biểu phí theo Thông tư số 35/2012/TT-NHNN.
  • Khung phân loại thẻ: Phân chia thẻ theo đặc tính kỹ thuật (thẻ băng từ Magnetic Stripe, thẻ thông minh Smart Card gắn vi xử lý/chip điện tử); theo chủ thể phát hành (thẻ do ngân hàng phát hành, thẻ do tổ chức phi ngân hàng phát hành như Diners Club, JCB, VISA, MasterCard, Amex); theo tính chất thanh toán (thẻ tín dụng Credit Card, thẻ ghi nợ Debit Card gồm thẻ online/offline, thẻ rút tiền mặt Cash Card); theo hạn mức tín dụng (thẻ vàng, thẻ thường); và theo phạm vi sử dụng (thẻ nội địa, thẻ quốc tế).
  • Hệ thống tiêu chí đánh giá dịch vụ thẻ: Phân tích thông qua nhóm chỉ tiêu quy mô (số lượng thẻ phát hành, tốc độ tăng trưởng thẻ, số lượng khách hàng, mạng lưới máy ATM và thiết bị chấp nhận thẻ POS, doanh thu từ thẻ và tỷ trọng doanh thu thẻ trên tổng thu dịch vụ ròng); nhóm chỉ tiêu cơ cấu (cơ cấu loại thẻ, cơ cấu phân khúc khách hàng, cơ cấu nguồn thu từ thẻ); nhóm chỉ tiêu chất lượng (tính đa dạng danh mục sản phẩm, mức độ thỏa mãn của khách hàng); và nhận diện các rủi ro vận hành (rủi ro thông tin giả, thẻ giả, thẻ thất lạc trên đường gửi "Never received Issue", chiếm đoạt tài khoản "Account take over", đánh cắp dữ liệu băng từ "Skimming", rủi ro đạo đức nhân viên đơn vị chấp nhận thẻ).
  • Phương pháp nghiên cứu: Sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp, phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh (tuyệt đối và tương đối qua các năm), phân tích tỷ trọng cơ cấu và phương pháp tổng hợp - khái quát hóa thực tiễn hoạt động kinh doanh.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp trích xuất từ Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh và Báo cáo phát triển dịch vụ thẻ của ACB – PGD Nguyễn Khánh Toàn các năm 2020, 2021 và 2022.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về dịch vụ thẻ của ngân hàng thương mại

Chương 1 tập trung hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết nền tảng về nghiệp vụ thẻ trong ngân hàng thương mại. Tác giả khái quát lịch sử hình thành của thẻ từ chiếc thẻ "Charg It" năm 1946 của John Biggins, sự ra đời của Diners Club năm 1949 bởi Frank McNamara, đến việc thành lập BankAmericard năm 1958 (tiền thân của VISA) và Hiệp hội thẻ Liên ngân hàng ICA năm 1966 (tiền thân của MasterCard).

Nội dung chương làm rõ lợi ích đa chiều của thẻ đối với xã hội (giảm chi phí lưu thông tiền mặt, hỗ trợ chống thất thu thuế), đối với nền kinh tế (thúc đẩy luân chuyển vốn vi mô và vĩ mô), đối với ngân hàng phát hành/thanh toán (thu phí dịch vụ, hoa hồng, gia tăng tiền gửi không kỳ hạn với chi phí vốn thấp), đối với đơn vị chấp nhận thẻ (tăng doanh số bán lẻ) và đối với chủ thẻ (tiện lợi, an toàn, chi tiêu trước trả tiền sau qua hạn mức tín dụng).

Tác giả mô tả chi tiết quy trình phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ qua 7 bước: từ khâu tiếp nhận, thẩm định hồ sơ khách hàng, phát hành thẻ, chuẩn chi giao dịch tại đơn vị chấp nhận thẻ, đến khâu quyết toán giữa ngân hàng thanh toán và ngân hàng phát hành qua các tổ chức chuyển mạch quốc tế. Đồng thời, chương 1 phân tích các nhóm nhân tố tác động đến dịch vụ thẻ gồm nhân tố bên trong ngân hàng (trình độ nhân sự, năng lực công nghệ, định hướng chiến lược, vốn đầu tư, chính sách sản phẩm) và nhân tố bên ngoài (thói quen tiêu dùng tiền mặt của dân cư, môi trường kinh tế vĩ mô, áp lực cạnh tranh giữa các tổ chức tín dụng, cơ sở hạ tầng công nghệ viễn thông và khuôn khổ pháp lý).


Chương 2: Thực trạng dịch vụ thẻ tại Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Hà Thành - PGD Nguyễn Khánh Toàn

Chương 2 trình bày tổng quan về ngân hàng TMCP Á Châu (thành lập ngày 24/04/1993, vốn điều lệ 27.000 tỷ đồng) và PGD Nguyễn Khánh Toàn (thành lập ngày 18/12/2009 thuộc Chi nhánh Hà Thành). Tác giả phân tích cụ thể kết quả kinh doanh chung và đi sâu vào toàn bộ các khía cạnh nghiệp vụ thẻ của phòng giao dịch giai đoạn 2020 – 2022.

1. Kết quả hoạt động kinh doanh tổng thể của PGD Nguyễn Khánh Toàn

Hoạt động kinh doanh của PGD Nguyễn Khánh Toàn ghi nhận sự tăng trưởng ổn định trong giai đoạn 2020 – 2022. Tổng thu nhập tăng từ 17,2 tỷ đồng (2020) lên 21,4 tỷ đồng (2021) và đạt 29,14 tỷ đồng (2022). Thu nhập từ lãi (huy động và cho vay) chiếm trên 70% tổng thu nhập. Thu nhập ngoài lãi tăng trưởng mạnh từ 4,6 tỷ đồng năm 2020 lên 8,6 tỷ đồng năm 2022, trong đó thu từ hoạt động dịch vụ chiếm tới 8,54 tỷ đồng (tương đương 99,3% thu nhập ngoài lãi năm 2022). Lợi nhuận trước thuế tăng từ 7,5 tỷ đồng năm 2020 lên 10,5 tỷ đồng năm 2021 và đạt 22,67 tỷ đồng năm 2022, tương ứng mức tăng 115,9% so với năm 2021.

Chỉ tiêu Năm 2020 (tỷ đồng) Năm 2021 (tỷ đồng) Năm 2022 (tỷ đồng) So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (%)
I. Tổng thu nhập 17,20 21,40 29,14 +24,42 +36,17
1. Thu nhập lãi huy động 7,30 7,80 10,83 +6,85 +38,85
2. Thu nhập lãi cho vay 5,00 5,70 9,44 +14,00 +65,61
3. Thu nhập lãi thẻ 0,20 0,30 0,26 +50,00 -13,33
II. Thu nhập ngoài lãi 4,60 7,60 8,60 +65,22 +13,16
- Thu từ hoạt động dịch vụ 4,20 7,30 8,54 +73,81 +16,99
- Thu ngoài lãi khác 0,40 0,30 0,06 -25,00 -80,00
III. Chi phí hoạt động (7,70) (8,80) (9,80) +14,29 +11,36
IV. Chi phí dự phòng (2,00) (2,10) 3,33 +5,00 -258,57
V. Lợi nhuận trước thuế 7,50 10,50 22,67 +40,00 +115,90

2. Danh mục sản phẩm thẻ đang triển khai

ACB – PGD Nguyễn Khánh Toàn cung cấp danh mục sản phẩm thẻ đa dạng:

  • Thẻ ghi nợ nội địa: ACB Eco và ACB Eco Plus (sử dụng chính cho dịch vụ chi trả lương tự động Payroll của doanh nghiệp), Thẻ ATM sinh viên ACB.
  • Thẻ ghi nợ quốc tế: ACB Visa Debit, ACB JCB Debit, ACB MasterCard Debit; dòng cao cấp ACB Visa Platinum Debit (Thương Gia và Ưu Tiên) tích hợp công nghệ Chip Contactless, chính sách hoàn tiền 2% tại siêu thị và cửa hàng tiện lợi, mở thẻ qua ứng dụng số ACB ONE giao tận nhà.
  • Thẻ trả trước quốc tế: Phát hành dựa trên công nghệ chip chuẩn EMV, không yêu cầu mở tài khoản thanh toán và không cần duy trì số dư tối thiểu.
  • Thẻ tín dụng: Thẻ tín dụng nội địa ACB Express (hạn mức chi tiêu trước trả tiền sau, rút tiền tại hệ thống Napas/VNBC); Thẻ tín dụng quốc tế chuẩn Gold gồm ACB MasterCard Gold, ACB Visa Gold, ACB JCB Gold với thời gian miễn lãi từ 45 đến 55 ngày và hoàn tiền đến 3%.

3. Quy mô phát hành và mạng lưới chấp nhận thẻ

Số lượng thẻ phát hành lũy kế và số lượng khách hàng của PGD Nguyễn Khánh Toàn tăng liên tục trong 3 năm qua việc đẩy mạnh liên kết trả lương tự động cho các doanh nghiệp, trường học trên địa bàn quận Cầu Giấy.

Chỉ tiêu nghiệp vụ thẻ Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (%)
Tổng số thẻ phát hành (chiếc) 3.453 3.696 4.543 +7,03 +22,91
- Thẻ đang hoạt động 3.010 3.246 3.996 +7,84 +23,10
- Thẻ chưa hoạt động 443 450 547 +1,58 +21,56
Lũy kế số lượng khách hàng (người) 24.210 27.220 30.408 +12,43 +11,71
- Khách hàng mới trong năm 2.980 3.010 3.188 +1,00 +5,91
Mạng lưới thiết bị (chiếc)
- Máy ATM 1 1 1 0,00 0,00
- Máy POS 23 27 35 +17,39 +29,63

PGD duy trì duy nhất 01 máy ATM đặt trước trụ sở phòng giao dịch để quản lý, hỗ trợ kỹ thuật và kiểm soát an toàn ngân quỹ. Số lượng máy POS phát triển tại các điểm mua sắm, siêu thị, nhà hàng tăng từ 23 máy năm 2020 lên 35 máy năm 2022.

4. Cơ cấu thẻ, khách hàng và nguồn thu từ dịch vụ thẻ

Cơ cấu sản phẩm thẻ và cơ cấu khách hàng tại đơn vị có sự chênh lệch lớn giữa các phân khúc, trong khi cơ cấu doanh thu có sự dịch chuyển mạnh về phía sản phẩm có giá trị gia tăng cao:

Phân loại theo dòng thẻ Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 Cơ cấu số lượng thẻ 2022 (%) Cơ cấu doanh thu thẻ 2022 (%)
1. Thẻ ghi nợ 86,33 19,60
- Số lượng thẻ (chiếc) 3.015 3.210 3.922 - -
- Số khách hàng (người) 18.030 20.458 22.536 - -
- Doanh thu (tỷ đồng) 0,50 0,50 0,90 - -
2. Thẻ trả trước quốc tế 5,88 6,53
- Số lượng thẻ (chiếc) 152 188 267 - -
- Số khách hàng (người) 1.380 1.930 2.045 - -
- Doanh thu (tỷ đồng) 0,20 0,20 0,30 - -
3. Thẻ tín dụng 7,79 73,87
- Số lượng thẻ (chiếc) 286 298 354 - -
- Số khách hàng (người) 4.800 4.832 5.827 - -
- Doanh thu (tỷ đồng) 0,90 1,10 3,39 - -
Tổng cộng dịch vụ thẻ 100,00 100,00
- Tổng số thẻ phát hành 3.453 3.696 4.543 - -
- Tổng khách hàng 24.210 27.220 30.408 - -
- Tổng doanh thu từ thẻ 1,60 1,80 4,59 - -
- Tỷ trọng thu thẻ / Thu DV ròng 38,10% 24,65% 53,74% - -

Số liệu cho thấy thẻ ghi nợ chiếm tỷ trọng áp đảo về số lượng phát hành (86,33% năm 2022) và số lượng khách hàng sử dụng, do được mở theo các hợp đồng trả lương trọn gói. Ngược lại, thẻ tín dụng chỉ chiếm 7,79% tổng số lượng thẻ phát hành nhưng lại đóng góp tới 3,39 tỷ đồng (tương ứng 73,87% tổng doanh thu từ thẻ năm 2022). Doanh thu từ dịch vụ thẻ đã tăng trưởng vượt bậc từ 1,6 tỷ đồng năm 2020 lên 4,59 tỷ đồng năm 2022, chiếm 53,74% tổng thu dịch vụ ròng của phòng giao dịch.

5. Đánh giá hạn chế của dịch vụ thẻ tại đơn vị

Tác giả chỉ ra một số tồn tại: tỷ lệ thẻ chưa kích hoạt/không hoạt động còn cao (547 thẻ năm 2022, chiếm 12,04% tổng số thẻ) do mở thẻ theo chỉ tiêu hoặc mở diện rộng theo cơ quan nhưng khách hàng chưa có nhu cầu sử dụng thực tế; số lượng máy ATM chỉ có 1 máy duy nhất; số lượng thẻ tín dụng phát hành còn khiêm tốn (354 thẻ năm 2022); các điểm chấp nhận thẻ POS còn chịu áp lực cạnh tranh phí và hoa hồng từ các ngân hàng khác trên địa bàn.


Chương 3: Giải pháp phát triển dịch vụ thẻ tại Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Hà Thành - Phòng giao dịch Nguyễn Khánh Toàn

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực trạng và định hướng phát triển của ACB đến năm 2027, tác giả đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị cụ thể:

1. Định hướng và mục tiêu phát triển đến năm 2027

Khai thác tối đa lợi thế địa bàn quận Cầu Giấy tập trung nhiều trường đại học, cơ quan hành chính và doanh nghiệp vừa và nhỏ để mở rộng tập khách hàng mục tiêu; nâng cao tỷ trọng doanh thu thẻ trong cơ cấu thu dịch vụ ngoài lãi; giảm thiểu tỷ lệ thẻ "rác" không hoạt động.

2. Nhóm giải pháp phát triển tại PGD Nguyễn Khánh Toàn

  • Giải pháp phát triển quy mô: Đẩy mạnh tiếp thị dịch vụ chi trả lương tự động (Payroll) đến các doanh nghiệp, cơ quan sự nghiệp gắn với chính sách miễn phí phát hành và ưu đãi tài khoản; khai thác tập khách hàng hiện hữu đang vay vốn hoặc gửi tiết kiệm để phát hành thẻ tín dụng ACB Express và ACB Visa/MasterCard Gold.
  • Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ và tiện ích thẻ: Tích hợp sâu các tiện ích thanh toán hóa đơn tự động, thương mại điện tử qua ứng dụng số ACB ONE; tăng cường quảng bá ứng dụng bảo mật nâng cao ACB SafeKey cho khách hàng giao dịch lớn từ 1,5 tỷ đồng trở lên; thúc đẩy công nghệ thẻ chip không tiếp xúc (Contactless).
  • Giải pháp quản lý và giảm thiểu thẻ không hoạt động: Thực hiện quy trình hậu mãi sau phát hành, gọi điện tư vấn kích hoạt thẻ và hướng dẫn sử dụng các chương trình hoàn tiền 2% đối với thẻ Visa Debit nhằm tạo thói quen thanh toán thường xuyên cho chủ thẻ.
  • Giải pháp mở rộng mạng lưới chấp nhận thẻ POS: Xây dựng chính sách chiết khấu linh hoạt và chính sách chăm sóc đơn vị chấp nhận thẻ tại các trung tâm thương mại, siêu thị, nhà hàng trên địa bàn nhằm giữ chân đối tác trước sự cạnh tranh của ngân hàng đối thủ.

3. Hệ thống kiến nghị

  • Đối với Chính phủ: Tiếp tục hoàn thiện hành lang pháp trị cho thanh toán không dùng tiền mặt và phát triển đồng bộ cơ sở hạ tầng thanh toán số quốc gia.
  • Đối với Ngân hàng Nhà nước: Ban hành quy định thống nhất, điều chỉnh cơ chế thu phí thẻ linh hoạt theo Thông tư 35/2012/TT-NHNN; chuẩn hóa tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn thông tin liên ngân hàng.
  • Đối với Ngân hàng TMCP Á Châu (Hội sở): Phân bổ hạn mức phát triển thiết bị POS cho các phòng giao dịch; đầu tư nâng cấp hệ thống công nghệ xử lý giao dịch lõi; cải tiến quy trình phê duyệt hạn mức thẻ tín dụng trực tuyến nhanh chóng hơn; tăng cường ngân sách truyền thông và các chương trình ưu đãi cho chủ thẻ.

Kết quả và đóng góp

1. Kết quả chính từ số liệu nghiên cứu

  • Hoạt động dịch vụ thẻ tại ACB – PGD Nguyễn Khánh Toàn đạt tốc độ tăng trưởng cao về doanh thu trong giai đoạn 2020 – 2022: doanh thu dịch vụ thẻ tăng từ 1,6 tỷ đồng (2020) lên 1,8 tỷ đồng (2021) và đạt 4,59 tỷ đồng (2022), tương ứng mức tăng trưởng 155% so với năm 2021.
  • Tỷ trọng thu từ dịch vụ thẻ trong tổng thu dịch vụ ròng tăng mạnh từ 38,1% (2020) lên 53,74% (2022), khẳng định thẻ là nghiệp vụ đóng góp thu nhập dịch vụ chủ lực của phòng giao dịch.
  • Quy mô phát hành thẻ đạt 4.543 chiếc vào năm 2022 (tăng 22,91% so với 2021), phục vụ lũy kế 30.408 khách hàng; trong đó thẻ ghi nợ chiếm ưu thế tuyệt đối về số lượng (3.922 thẻ, chiếm 86,33%).
  • Thẻ tín dụng thể hiện vai trò là nguồn sinh lời chính trong cơ cấu doanh thu thẻ, tạo ra 3,39 tỷ đồng năm 2022 (chiếm 73,87% tổng doanh thu từ thẻ), dù số lượng thẻ phát hành chỉ chiếm 7,79%.
  • Hệ thống thiết bị chấp nhận thẻ POS được mở rộng từ 23 máy (2020) lên 35 máy (2022).

2. Đóng góp của khóa luận

  • Phản ánh trung thực, chi tiết bức tranh kinh doanh dịch vụ thẻ tại một phòng giao dịch ngân hàng bán lẻ đô thị thông qua các số liệu thứ cấp nội bộ giai đoạn 2020 – 2022.
  • Làm rõ nghịch lý giữa số lượng phát hành và cơ cấu tạo doanh thu: dòng thẻ ghi nợ chiếm đa số về số lượng nhưng mang lại tỷ trọng thu phí thấp, trong khi dòng thẻ tín dụng phát hành ít hơn nhưng mang lại doanh thu vượt trội.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp gắn liền với định hướng phát triển thực tế của ACB đến năm 2027, tập trung vào việc xử lý thẻ không hoạt động, mở rộng mạng lưới chấp nhận thẻ và khai thác tiện ích ngân hàng số.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu của khóa luận giới hạn tại một đơn vị quy mô cấp phòng giao dịch (PGD Nguyễn Khánh Toàn) với dữ liệu thứ cấp trong 3 năm (2020 – 2022). Đề tài chưa thực hiện điều tra xã hội học định lượng diện rộng (khảo sát bằng bảng hỏi mẫu lớn với chủ thẻ và đơn vị chấp nhận thẻ) để đo lường mức độ hài lòng theo các mô hình định lượng chuyên sâu, mà chủ yếu dựa trên số liệu báo cáo kế toán và nghiệp vụ nội bộ của đơn vị.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng không gian nghiên cứu trên toàn Chi nhánh Hà Thành hoặc toàn hệ thống Ngân hàng TMCP Á Châu; kết hợp phương pháp định lượng (như mô hình SERVQUAL hoặc TAM) để kiểm định các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mở thẻ và mức độ gắn bó của khách hàng sử dụng dịch vụ thẻ ACB.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng: Tham khảo phương pháp xây dựng báo cáo phân tích thực trạng kinh doanh thẻ ngân hàng thương mại, cách cấu trúc hệ thống bảng biểu so sánh tăng trưởng và phân tích cơ cấu doanh thu/khách hàng.
  • Học viên, nhà nghiên cứu về dịch vụ ngân hàng bán lẻ: Tiếp cận dữ liệu thực tế về hiệu quả sinh lời của các phân khúc thẻ ghi nợ, thẻ trả trước và thẻ tín dụng tại một phòng giao dịch cụ thể trên địa bàn Hà Nội.
  • Cán bộ quản lý bán lẻ tại các chi nhánh/phòng giao dịch ngân hàng: Tham khảo các giải pháp thực tế về quản lý thẻ chưa kích hoạt, phát triển sản phẩm chi trả lương doanh nghiệp (Payroll) và phương án mở rộng mạng lưới máy POS.

Câu hỏi thường gặp

1. Trong giai đoạn 2020 – 2022, nguồn thu từ dịch vụ thẻ đóng góp như thế nào vào tổng thu dịch vụ ròng của ACB Nguyễn Khánh Toàn?
Nguồn thu từ dịch vụ thẻ tăng từ 1,6 tỷ đồng năm 2020 lên 1,8 tỷ đồng năm 2021 và đạt 4,59 tỷ đồng năm 2022. Tỷ trọng của thu dịch vụ thẻ trên tổng thu dịch vụ ròng đạt 38,1% (2020), 24,65% (2021) và tăng vọt lên 53,74% vào năm 2022, trở thành nguồn thu dịch vụ lớn nhất của phòng giao dịch.

2. Dòng thẻ nào tạo ra doanh thu lớn nhất cho ACB Nguyễn Khánh Toàn dù chiếm số lượng phát hành nhỏ?
Thẻ tín dụng là dòng sản phẩm mang lại doanh thu cao nhất. Năm 2022, thẻ tín dụng chỉ có 354 thẻ phát hành (chiếm 7,79% tổng số thẻ) nhưng đem lại 3,39 tỷ đồng doanh thu, chiếm 73,87% tổng nguồn thu từ dịch vụ thẻ của phòng giao dịch.

3. Tình trạng thẻ không hoạt động tại PGD Nguyễn Khánh Toàn diễn biến như thế nào qua các năm?
Số lượng thẻ phát hành chưa hoạt động tăng đều qua các năm: 443 thẻ (2020), 450 thẻ (2021) và 547 thẻ (2022), chiếm khoảng 12,04% tổng số thẻ phát hành năm 2022. Nguyên nhân chủ yếu do việc mở thẻ theo phong trào chỉ tiêu hoặc mở theo danh sách trả lương của doanh nghiệp nhưng khách hàng chưa có nhu cầu chi tiêu thực tế.

4. Mạng lưới thiết bị ATM và POS của phòng giao dịch được trang bị như thế nào?
Trong suốt giai đoạn 2020 – 2022, PGD Nguyễn Khánh Toàn duy trì duy nhất 01 máy ATM đặt tại cửa phòng giao dịch để kiểm soát vận hành an toàn. Trong khi đó, mạng lưới máy POS chấp nhận thanh toán tại các cơ sở kinh doanh trên địa bàn được mở rộng từ 23 máy (2020) lên 27 máy (2021) và đạt 35 máy (2022).

5. Sản phẩm thẻ ghi nợ nội địa chủ lực của ACB phục vụ mục đích gì tại đơn vị?
Hai dòng thẻ ghi nợ nội địa chủ lực là ACB Eco và ACB Eco Plus, được triển khai chủ yếu cho gói dịch vụ chi trả lương tự động qua tài khoản thẻ (Payroll) cho cán bộ nhân viên tại các cơ quan hành chính sự nghiệp, trường học và doanh nghiệp trên địa bàn quận Cầu Giấy.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Thị Minh Thúy đã phản ánh toàn diện bức tranh lý luận và thực trạng phát triển dịch vụ thẻ tại Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Hà Thành – PGD Nguyễn Khánh Toàn giai đoạn 2020 – 2022. Các số liệu cho thấy sự tăng trưởng vượt bậc về quy mô phát hành và doanh thu thẻ, trong đó thẻ tín dụng đóng vai trò là động lực sinh lời cốt lõi của đơn vị. Trên cơ sở nhận diện đúng các hạn chế về tỷ lệ thẻ không hoạt động và áp lực cạnh tranh mạng lưới POS, tác giả đã đưa ra hệ thống giải pháp và kiến nghị có tính ứng dụng cao nhằm thúc đẩy hoạt động kinh doanh thẻ của phòng giao dịch phát triển bền vững đến năm 2027.