Tổng quan nghiên cứu
Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em là nhiệm vụ chiến lược hàng đầu đối với sự nghiệp phát triển nguồn nhân lực quốc gia. Theo ước tính của Tổ chức Y tế Thế giới và UNESCO, toàn cầu hiện có khoảng 10% đến 15% dân số là người khuyết tật, tương đương từ 700 triệu đến 1 tỷ người, trong đó cứ 10 trẻ em thì có 1 trẻ phải đối mặt với các khiếm khuyết thể chất hoặc tinh thần. Tại Việt Nam, số liệu thống kê ghi nhận khoảng 6,7 triệu người khuyết tật (chiếm 7,8% dân số), bao gồm khoảng 1,2 triệu trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt này. Riêng tại tỉnh Hưng Yên, năm 2017 có 23.174 người khuyết tật với 2.817 trẻ em khuyết tật. Trong đó, huyện Tiên Lữ là địa bàn có số lượng đối tượng cần trợ giúp rất lớn với 1.497 người khuyết tật và 337 trẻ em khuyết tật, phần lớn thuộc dạng khuyết tật vận động.
Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là sự thiếu hụt và bất cập trong việc tiếp cận các dịch vụ công tác xã hội chuyên nghiệp của trẻ khuyết tật vận động ở khu vực nông thôn. Mục tiêu cụ thể của công trình nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát và đánh giá toàn diện thực trạng cung cấp các dịch vụ công tác xã hội (hỗ trợ tâm lý - xã hội, giáo dục hòa nhập, y tế - phục hồi chức năng, tư vấn chính sách), phân tích các yếu tố ảnh hưởng, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng trợ giúp xã hội.
Phạm vi không gian nghiên cứu được thực hiện tập trung tại 3 xã điểm gồm Lệ Xá, Cương Chính và Trung Dũng thuộc huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên trong khung thời gian từ tháng 04/2018 đến tháng 08/2018. Khách thể nghiên cứu trực tiếp gồm 80 trẻ khuyết tật vận động trong độ tuổi từ 6 đến 16 tuổi cùng 12 cán bộ chuyên trách an sinh xã hội cấp huyện và xã. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn, cung cấp hệ thống dữ liệu thực chứng chuẩn xác cho các nhà quản lý địa phương trong việc tối ưu hóa mạng lưới an sinh và nâng cao tỷ lệ hòa nhập cộng đồng cho trẻ khuyết tật.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn xây dựng trên nền tảng tích hợp 3 khung lý thuyết chuyên ngành công tác xã hội và khoa học hành vi:
Thứ nhất, Lý thuyết nhu cầu của Abraham Maslow (1950) được vận dụng để nhận diện và phân cấp 5 tầng bậc nhu cầu của trẻ khuyết tật vận động: từ nhu cầu sinh lý, thể chất (dinh dưỡng, dụng cụ chỉnh hình, trợ giúp di chuyển), nhu cầu an toàn (chăm sóc y tế, bảo trợ xã hội) đến nhu cầu xã hội (giao lưu, kết bạn), nhu cầu được tôn trọng (không bị kỳ thị, phân biệt đối xử) và nhu cầu phát triển bản thân (học văn hóa, học nghề). Việc áp dụng lý thuyết này giúp đánh giá mức độ thỏa mãn các nhu cầu căn bản và nhu cầu phát triển của trẻ tại địa phương.
Thứ hai, Lý thuyết tiếp cận dựa trên quyền con người (Human Rights-based Approach) lấy Công ước Quốc tế về Quyền Trẻ em (CRC 1989), Công ước Quốc tế về Quyền của Người khuyết tật (CRPD 2006) cùng Luật Trẻ em 2016 và Luật Người khuyết tật 2010 của Việt Nam làm kim chỉ nam. Lý thuyết này chuyển dịch quan điểm từ tiếp cận từ thiện thụ động sang xác lập rõ quyền của trẻ khuyết tật vận động và nghĩa vụ bắt buộc của các chủ thể nhà nước, gia đình và cộng đồng trong việc cung ứng dịch vụ.
Thứ ba, Lý thuyết hệ thống sinh thái (Ecological Systems Theory) xem xét trẻ khuyết tật vận động trong mối tương tác đa tầng: tiểu hệ thống cá nhân (khiếm khuyết thể chất, tâm lý mặc cảm), hệ thống trung mô (gia đình, nhà trường, bạn bè) và hệ thống vĩ mô (chính sách an sinh, rào cản xã hội).
Bên cạnh đó, các khái niệm then chốt được chuẩn hóa gồm: "Trẻ khuyết tật vận động" (người dưới 16 tuổi bị suy giảm chức năng vận động theo Nghị định 28/2012/NĐ-CP), "Dịch vụ công tác xã hội đối với trẻ khuyết tật vận động" (chuỗi hoạt động chuyên nghiệp hỗ trợ khôi phục chức năng xã hội) và "Nhân viên công tác xã hội" (theo Thông tư liên tịch 30/2015/TTLT-BLĐTBXH-BNV và Thông tư 07/2013/TT-BLĐTBXH).
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu phối hợp chặt chẽ các phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu định lượng kết hợp định tính:
Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập qua phương pháp điều tra bảng hỏi với cỡ mẫu N = 80 trẻ khuyết tật vận động từ 6 đến 16 tuổi tại 3 xã Lệ Xá (33 trẻ), Cương Chính (30 trẻ) và Trung Dũng (17 trẻ). Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu có chủ đích kết hợp phân tầng theo địa bàn cư trú và độ tuổi để đảm bảo tính đại diện cho 92 trẻ khuyết tật vận động tại 3 xã (chiếm tỷ lệ 86,95%). Phương pháp phỏng vấn sâu (PVS) được tiến hành với 10 cán bộ phụ trách công tác bảo vệ chăm sóc trẻ em cấp xã, 02 cán bộ Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Tiên Lữ, cùng 05 trẻ khuyết tật và gia đình.
Nguồn dữ liệu thứ cấp gồm các báo cáo kinh tế - xã hội, báo cáo thống kê đối tượng bảo trợ xã hội năm 2017 - 2018 của UBND huyện Tiên Lữ và các xã khảo sát.
Phương pháp xử lý dữ liệu sử dụng phần mềm SPSS phiên bản 16.0 để phân tích tần số, tỷ lệ phần trăm và thống kê mô tả. Việc lựa chọn công cụ SPSS nhằm đảm bảo tính chuẩn xác, khách quan và khoa học khi lượng hóa các biến số về mức độ khuyết tật, hoàn cảnh kinh tế và mức độ hài lòng đối với dịch vụ. Dữ liệu phỏng vấn sâu được phân tích theo phương pháp phân tích nội dung nhằm giải thích sâu sắc các nguyên nhân xã hội. Toàn bộ quy trình nghiên cứu được triển khai từ tháng 04/2018 đến tháng 08/2018.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Khảo sát thực địa đã chỉ ra 4 phát hiện căn bản với các minh chứng số liệu rõ ràng:
Thứ nhất, thực trạng kinh tế gia đình của trẻ khuyết tật vận động đối mặt với rủi ro nghèo đa chiều rất cao. Trong 80 trẻ được khảo sát, có tới 40,0% trẻ sống trong hộ nghèo (32 trẻ) và 35,0% thuộc hộ cận nghèo (28 trẻ). Tổng tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo chiếm tới 75,0%, trong khi tỷ lệ hộ trung bình là 20,0% (16 trẻ) và hộ khá giả chỉ chiếm 5,0% (4 trẻ). Toàn huyện Tiên Lữ ghi nhận 78,36% người khuyết tật thuộc diện nghèo và cận nghèo (1.173 trên tổng số 1.497 người).
Thứ hai, nguyên nhân và mức độ khuyết tật có sự phân hóa phức tạp. Nguyên nhân hàng đầu gây khuyết tật vận động ở trẻ là tai nạn giao thông với 53,75% (43 trẻ), tiếp theo là khuyết tật bẩm sinh chiếm 21,25% (17 trẻ), di chứng do bệnh tật chiếm 18,75% (15 trẻ) và nhiễm độc thực phẩm chiếm 5,0% (4 trẻ). Về mức độ, dạng khuyết tật nhẹ chiếm 52,5% (42 trẻ), khuyết tật nặng chiếm 40,0% (32 trẻ) và khuyết tật đặc biệt nặng chiếm 7,5% (6 trẻ).
Thứ ba, tồn tại khoảng trống lớn trong chính sách trợ cấp xã hội. Có tới 52,5% trẻ khảo sát (42 trẻ) phản ánh khó khăn lớn nhất là không được nhận trợ cấp xã hội hàng tháng. Nguyên nhân do các em thuộc nhóm khuyết tật nhẹ, trong khi Nghị định 136/2013/NĐ-CP chỉ quy định trợ cấp thường xuyên cho người khuyết tật nặng (hệ số 2,0 tương đương 540.000 đồng/tháng) và đặc biệt nặng (hệ số 2,5 tương đương 675.000 đồng/tháng).
Thứ tư, nhu cầu hỗ trợ tâm lý và giáo dục hòa nhập chưa được đáp ứng tương xứng. Có 38,75% trẻ gặp vấn đề khó hòa nhập cộng đồng, 33,75% mang tâm lý mặc cảm về khiếm khuyết cơ thể và 26,25% bị bạn bè xa lánh. Khi được hỏi về nội dung cần hỗ trợ tâm lý, 46,25% trẻ mong muốn được hỗ trợ về giáo dục hòa nhập và 27,5% cần hỗ trợ kỹ năng chăm sóc sức khỏe bản thân. Về hình thức tiếp cận, 51,25% trẻ được hỗ trợ qua gặp gỡ trò chuyện trực tiếp, 20,0% qua tập huấn và 16,25% qua điện thoại.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân cốt lõi khiến tỷ lệ nghèo đói trong gia đình trẻ khuyết tật vận động tại Tiên Lữ lên tới 75,0% xuất phát từ cơ cấu kinh tế thuần nông với thu nhập bình quân khoảng 32 triệu đồng/người/năm, phụ thuộc chủ yếu vào 2 vụ lúa. Khi gia đình có trẻ khuyết tật, chi phí y tế và thuốc men tăng cao trong khi người chăm sóc bị suy giảm thời gian lao động, tạo thành vòng luẩn quẩn đói nghèo. Kết quả này tương đồng với các nghiên cứu thực nghiệm tại Thái Bình, Quảng Nam, Đà Nẵng và Đồng Nai của Viện Nghiên cứu và Phát triển Xã hội, khẳng định hộ gia đình có người khuyết tật luôn chịu gánh nặng kinh tế vượt trội so với mặt bằng chung nông thôn.
Dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa rất hiệu quả thông qua biểu đồ cột nhóm thể hiện mối tương quan giữa mức độ khuyết tật và tình trạng nhận trợ cấp xã hội, kết hợp cùng biểu đồ tròn phân bổ nguyên nhân khuyết tật (với 53,75% do tai nạn giao thông và 21,25% bẩm sinh). Việc trực quan hóa này làm nổi bật nghịch lý: 52,5% trẻ khuyết tật nhẹ có khả năng phục hồi chức năng và hòa nhập học đường cao nhất lại chính là nhóm bị loại trừ khỏi chính sách trợ cấp kinh tế định kỳ.
Hơn nữa, mạng lưới cộng tác viên công tác xã hội tại 15 xã, thị trấn của huyện hoạt động theo Thông tư 07/2013/TT-BLĐTBXH còn mang tính kiêm nhiệm, thiếu kỹ năng can thiệp chuyên sâu. Điều này lý giải tại sao 38,75% trẻ vẫn cảm thấy bế tắc trong hòa nhập dù địa phương đã triển khai các hoạt động thăm hỏi định kỳ. Kết quả thảo luận khẳng định sự cần thiết phải chuyển đổi mô hình từ cứu trợ thụ động sang cung cấp dịch vụ công tác xã hội chuyên nghiệp dựa trên quản lý ca.
Đề xuất và khuyến nghị
Nhằm hoàn thiện hệ thống dịch vụ công tác xã hội và nâng cao năng lực hòa nhập cho trẻ khuyết tật vận động, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược:
Thứ nhất, hoàn thiện chính sách và mở rộng gói ngân sách an sinh: Đề nghị Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cùng HĐND tỉnh Hưng Yên nghiên cứu nâng mức chuẩn trợ cấp xã hội (từ mức 270.000 đồng/tháng theo Nghị định 136/2013/NĐ-CP lên mức đảm bảo mức sống tối thiểu), đồng thời bổ sung chính sách hỗ trợ bảo hiểm y tế và học bổng cho 100% trẻ khuyết tật vận động mức độ nhẹ thuộc hộ nghèo, cận nghèo. Thời gian triển khai giai đoạn 2019 - 2022 nhằm đạt mục tiêu 100% trẻ khuyết tật có hoàn cảnh khó khăn được tiếp cận nguồn hỗ trợ tài chính định kỳ.
Thứ hai, chuẩn hóa và đào tạo chuyên sâu đội ngũ nhân viên công tác xã hội: UBND huyện Tiên Lữ và Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với các cơ sở đào tạo tổ chức tối thiểu 4 đợt tập huấn/năm về kỹ năng tham vấn tâm lý, đánh giá nhu cầu và quản lý ca cho đội ngũ cán bộ, cộng tác viên tại 15 xã, thị trấn. Mục tiêu đến năm 2020 có 100% cán bộ làm công tác bảo vệ trẻ em cơ sở được trang bị chứng chỉ nghiệp vụ công tác xã hội theo quy chuẩn Thông tư 01/2017/TT-BLĐTBXH.
Thứ ba, nâng cấp dịch vụ hỗ trợ giáo dục hòa nhập và y tế phục hồi chức năng: Phòng Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Trung tâm Y tế huyện Tiên Lữ cải tạo hạ tầng trường học không rào cản (đường dốc, nhà vệ sinh chuyên biệt), cung cấp trang thiết bị phục hồi chức năng (xe lăn, khung tập đi) cho 100% trẻ có nhu cầu, đồng thời bồi dưỡng phương pháp giáo dục cá nhân hóa cho 813 giáo viên tại 47 trường học trên địa bàn trong giai đoạn 2019 - 2021.
Thứ tư, đẩy mạnh truyền thông cộng đồng và xóa bỏ định kiến: UBND các xã Lệ Xá, Cương Chính, Trung Dũng phối hợp chặt chẽ với Đoàn Thanh niên, Hội đồng Đội tổ chức các câu lạc bộ "Bạn giúp bạn" và diễn đàn hòa nhập trẻ em định kỳ 2 lần/năm, huy động nguồn lực xã hội hóa đạt từ 50 đến 100 triệu đồng/xã/năm nhằm kiến tạo môi trường thân thiện, giảm tỷ lệ trẻ bị mặc cảm tự ti xuống dưới 10% vào năm 2022.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Công trình nghiên cứu mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng chính:
Thứ nhất, Cán bộ quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách an sinh xã hội: Lãnh đạo Sở, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, chính quyền địa phương có thể sử dụng bộ dữ liệu thực chứng và các phân tích thể chế trong luận văn làm căn cứ xây dựng đề án trợ giúp người khuyết tật giai đoạn mới, tối ưu hóa phân bổ ngân sách trợ cấp cấp huyện và xã.
Thứ hai, Nhân viên công tác xã hội và chuyên gia can thiệp thực hành: Các cán bộ bảo vệ trẻ em, chuyên viên tâm lý lâm sàng, kỹ thuật viên phục hồi chức năng có thể tham khảo quy trình đánh giá nhu cầu và mô hình hỗ trợ tâm lý - xã hội trực tiếp (với tỷ lệ 51,25% lựa chọn) để áp dụng vào quản lý ca cụ thể cho trẻ em yếu thế.
Thứ ba, Giảng viên, nghiên cứu sinh và sinh viên ngành Khoa học Xã hội: Độc giả thuộc các ngành Công tác xã hội, Xã hội học, Tâm lý học, Giáo dục đặc biệt có thể khai thác khung lý thuyết tích hợp (Maslow, Quyền con người, Hệ sinh thái) và phương pháp xử lý dữ liệu SPSS mẫu N = 80 làm tài liệu tham khảo chất lượng cho các đề tài nghiên cứu liên quan.
Thứ tư, Các tổ chức phi chính phủ và quỹ bảo trợ xã hội: Các tổ chức phát triển cộng đồng có thể dựa trên bức tranh thực tế về 75,0% trẻ sống trong hộ nghèo/cận nghèo và 53,75% bị tai nạn giao thông tại Tiên Lữ để thiết kế các dự án viện trợ phương tiện trợ giúp, học bổng và can thiệp giáo dục hòa nhập đúng trọng tâm.
Câu hỏi thường gặp
Nguyên nhân chính nào dẫn đến tình trạng khuyết tật vận động ở trẻ em tại huyện Tiên Lữ? Theo dữ liệu khảo sát 80 trẻ, nguyên nhân hàng đầu là tai nạn giao thông chiếm 53,75% (43 trẻ), kế tiếp là khuyết tật bẩm sinh chiếm 21,25% (17 trẻ), di chứng bệnh tật chiếm 18,75% (15 trẻ) và nhiễm độc thực phẩm chiếm 5,0% (4 trẻ). Thực tế này phản ánh mức độ gia tăng tai nạn tại các vùng nông thôn đang đô thị hóa và sự thiếu hụt kiến thức chăm sóc y tế thai kỳ định kỳ.
Vì sao có hơn 50% trẻ khuyết tật vận động trong khảo sát chưa được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng? Kết quả nghiên cứu chỉ ra 52,5% (42 trẻ) không nhận được trợ cấp do các em thuộc mức độ khuyết tật nhẹ (chiếm 52,5% mẫu). Căn cứ theo Nghị định 136/2013/NĐ-CP, diện hưởng trợ cấp thường xuyên chỉ áp dụng cho người khuyết tật nặng (hệ số 2,0 tương đương 540.000 đồng) và đặc biệt nặng (hệ số 2,5 tương đương 675.000 đồng), tạo ra rào cản thụ hưởng đối với trẻ khuyết tật nhẹ nhưng thuộc hộ nghèo.
Dịch vụ công tác xã hội hỗ trợ tâm lý đóng vai trò như thế nào trong quá trình hòa nhập của trẻ? Dịch vụ hỗ trợ tâm lý giúp giải tỏa rào cản tự ti khi 38,75% trẻ cảm thấy khó hòa nhập và 33,75% mặc cảm về khiếm khuyết cơ thể. Thông qua hình thức gặp gỡ trực tiếp chiếm 51,25% và tư vấn giáo dục hòa nhập chiếm 46,25%, nhân viên xã hội giúp trẻ trang bị kỹ năng sống, củng cố sự tự tin và nâng cao kết quả học tập tại trường học phổ thông.
Nghiên cứu đã vận dụng những khung lý thuyết khoa học nào để phân tích dữ liệu? Luận văn kết hợp đồng bộ ba khung lý thuyết nền tảng: Thuyết nhu cầu Maslow (phân tích sự thỏa mãn các nhu cầu sinh hoạt và phát triển), Thuyết tiếp cận dựa trên quyền con người (chuyển đổi từ từ thiện sang nghĩa vụ thực thi quyền trẻ em theo Luật Trẻ em 2016) và Thuyết hệ thống sinh thái (đánh giá tương tác giữa cá nhân trẻ, gia đình và môi trường chính sách xã hội).
Đội ngũ cộng tác viên công tác xã hội tại địa bàn nghiên cứu hiện gặp phải những rào cản gì? Đội ngũ cộng tác viên tại 15 xã, thị trấn của huyện chủ yếu làm việc kiêm nhiệm theo chế độ phụ cấp quy định tại Thông tư 07/2013/TT-BLĐTBXH. Rào cản lớn nhất là thiếu các chương trình đào tạo chuyên sâu về kỹ năng quản lý ca, tham vấn trị liệu tâm lý và kiến thức chuyên biệt về phục hồi chức năng vận động cho trẻ em.
Kết luận
- Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và đánh giá sâu sắc thực trạng dịch vụ công tác xã hội đối với 215 trẻ khuyết tật vận động tại huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên.
- Phân tích chi tiết số liệu từ 80 trẻ khảo sát, chỉ ra tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo chiếm tới 75,0%, trong đó nguyên nhân do tai nạn giao thông chiếm tỷ lệ áp đảo 53,75%.
- Phát hiện khoảng trống chính sách lớn khi có đến 52,5% trẻ khuyết tật nhẹ chưa được tiếp cận nguồn trợ cấp bảo trợ xã hội định kỳ hàng tháng.
- Xác định rõ nhu cầu trọng tâm của trẻ tập trung vào dịch vụ hỗ trợ giáo dục hòa nhập (46,25%) và phương thức tư vấn gặp gỡ trực tiếp (51,25%).
- Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp khả thi từ hoàn thiện thể chế tài chính, nâng cao năng lực nhân viên xã hội, cải thiện hạ tầng giáo dục đến đẩy mạnh truyền thông cộng đồng.
Công trình là đóng góp học thuật tiên phong trong việc cung cấp bức tranh thực chứng về dịch vụ công tác xã hội chuyên nghiệp cho trẻ khuyết tật vận động cấp huyện tại Hưng Yên. Để hiện thực hóa các giải pháp, lộ trình khuyến nghị đặt mục tiêu hoàn thành chuẩn hóa năng lực cho 100% cán bộ cơ sở và thí điểm mô hình quản lý ca tại 3 xã điểm trước năm 2020. Các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và tổ chức xã hội hãy khai thác ngay nguồn tư liệu thực chứng quý giá này để thúc đẩy các chính sách an sinh toàn diện, kiến tạo cơ hội bình đẳng cho mọi trẻ em khuyết tật vững bước hòa nhập tương lai.