Tổng quan nghiên cứu

Chăm sóc và phục hồi chức năng cho người tâm thần tại cộng đồng là một trong những trụ cột trọng yếu của hệ thống an sinh xã hội hiện đại. Theo số liệu thống kê y tế năm 2017 tại thành phố Đà Nẵng, toàn thành phố ghi nhận 3.070 người mắc hai dạng bệnh tâm thần phổ biến là tâm thần phân liệt và động kinh. Trong đó, huyện Hòa Vang có số lượng cao nhất với 662 người, tiếp theo là quận Hải Châu với 582 người và quận Liên Chiểu với 570 người. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm đặt ra là làm thế nào để chuyển đổi phương thức can thiệp từ bảo trợ xã hội thụ động sang mô hình công tác xã hội chuyên nghiệp, giải quyết triệt để rào cản quá tải tại các bệnh viện chuyên khoa và hỗ trợ tái hòa nhập bền vững.

Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận về dịch vụ công tác xã hội cho người tâm thần, khảo sát toàn diện thực trạng cung cấp dịch vụ tại địa phương, phân tích các yếu tố tác động và đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng trợ giúp. Phạm vi nghiên cứu được triển khai trên không gian 3 địa bàn mang tính đại diện cao của Đà Nẵng gồm đô thị trung tâm (quận Hải Châu), đô thị công nghiệp (quận Liên Chiểu) và nông thôn (huyện Hòa Vang) trong mốc thời gian năm 2018. Nghiên cứu tập trung vào nhóm khách thể là người tâm thần có mức độ khuyết tật từ nặng trở lên cùng gia đình của họ.

Ý nghĩa của đề tài thể hiện rõ nét qua việc tạo cơ sở khoa học thúc đẩy triển khai Quyết định số 1215/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về trợ giúp và phục hồi chức năng cho người rối nhiễu tâm trí dựa vào cộng đồng. Luận văn hướng tới mục tiêu tối ưu hóa mạng lưới trợ giúp tại 56 xã, phường, đáp ứng nhu cầu cho hơn 96,8% người bệnh đang điều trị ngoại trú, giảm áp lực cho các cơ sở nội trú và nâng cao năng lực tự phục vụ cho thân chủ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng đồng thời ba khung lý thuyết chuyên ngành công tác xã hội để soi chiếu và định hình can thiệp:

Thuyết Nhu cầu của Abraham Maslow được sử dụng để phân loại các mức độ ưu tiên hỗ trợ. Người tâm thần cần được bảo đảm các nhu cầu sinh lý và nhu cầu an toàn trước khi tiếp cận các nhu cầu bậc cao như nhu cầu xã hội, nhu cầu được tôn trọng và thể hiện bản thân. Vận dụng lý thuyết này giúp nhân viên xã hội xác định kế hoạch can thiệp từng bước, tránh áp đặt các mục tiêu thiếu tính khả thi khi người bệnh chưa ổn định sức khỏe thể chất.

Thuyết Hệ thống nhìn nhận người tâm thần là một phần tử trong mạng lưới tương tác đa chiều. Mọi biến chuyển về sức khỏe của cá nhân đều ảnh hưởng trực tiếp đến hệ thống vi mô (gia đình), hệ thống trung gian (hàng xóm, trạm y tế phường) và hệ thống vĩ mô (chính sách an sinh, luật pháp). Can thiệp công tác xã hội đòi hỏi phải điều chỉnh đồng bộ mối tương tác giữa các hệ sinh thái này.

Thuyết Nhận thức - Hành vi (mô hình kích thích - nhận thức - phản ứng - hành vi) khẳng định nhận thức quyết định hành vi. Bằng cách tác động vào nhận thức của người bệnh và người chăm sóc, nhân viên xã hội giúp họ điều chỉnh cảm xúc tiêu cực, từ đó chuyển hóa các hành vi kích động hoặc tự cô lập sang hành vi thích ứng xã hội.

Bên cạnh các lý thuyết trên, nghiên cứu làm rõ ba khái niệm then chốt: Dịch vụ công tác xã hội, Người tâm thần tại cộng đồng và Dịch vụ quản lý trường hợp theo tinh thần của Thông tư số 01/2015/TT-BLĐTBXH.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng cỡ mẫu định lượng gồm 120 phiếu điều tra bảng hỏi đối với người chăm sóc chính của người tâm thần tại 3 quận, huyện: Hải Châu, Liên Chiểu và Hòa Vang. Cùng với đó, phương pháp định tính thực hiện 8 cuộc phỏng vấn sâu đối với cán bộ quản lý, nhân viên công tác xã hội và thân nhân người bệnh. Phương pháp chọn mẫu có chủ đích kết hợp phân tầng địa lý được lựa chọn nhằm đảm bảo tính đại diện cho cả 3 khu vực đô thị, ven đô và nông thôn của thành phố Đà Nẵng.

Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ báo cáo của Bệnh viện Tâm thần Đà Nẵng với 88.520 lượt khám bệnh năm 2017 và dữ liệu từ Trung tâm Điều dưỡng tâm thần thành phố (nơi đang nuôi dưỡng 332 người bệnh). Phương pháp quan sát vãng gia trực tiếp tại nơi cư trú giúp thẩm định điều kiện sống, tương tác gia đình và biểu hiện hành vi của đối tượng. Lý do lựa chọn kết hợp phương pháp định lượng và định tính là nhằm kiểm chứng chéo số liệu thống kê với trải nghiệm thực tế, đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy khoa học cao nhất.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tế từ 120 mẫu nghiên cứu đã làm sáng tỏ bốn phát hiện cơ bản về thực trạng người tâm thần và dịch vụ trợ giúp:

Thứ nhất, gánh nặng kinh tế đè nặng lên các gia đình có người bệnh. Tỷ lệ hộ nghèo chiếm 25,8%, hộ cận nghèo chiếm 27,5% và hộ đặc biệt nghèo chiếm 2,5%, tổng cộng nhóm có hoàn cảnh khó khăn chiếm tới 55,8%. Về điều kiện sinh hoạt, 48% gia đình sống trong nhà bán kiên cố và 8% sống trong nhà tạm hoặc nhà thuê mượn, tiềm ẩn nguy cơ xuống cấp theo thời gian.

Thứ hai, nhu cầu chăm sóc y tế ngoại trú chiếm tỷ trọng áp đảo. Theo dữ liệu năm 2017 của Bệnh viện Tâm thần Đà Nẵng, số lượt khám ngoại trú đạt 85.683 lượt (chiếm 96,8%), trong khi điều trị nội trú chỉ có 2.837 lượt (chiếm 3,2%). Toàn bộ 100% đối tượng khảo sát đều nhận trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng, nhưng dịch vụ phục hồi chức năng và can thiệp tâm lý chuyên sâu tại cộng đồng còn rất hạn chế.

Thứ ba, suy giảm nghiêm trọng về năng lực tự phục vụ và khả năng lao động. Có 47,5% người bệnh hoàn toàn không có khả năng tự phục vụ sinh hoạt cá nhân, 38,3% chỉ tự phục vụ được một phần. Đặc biệt, có tới 71,7% mất hoàn toàn sức lao động, 28,3% lao động gián đoạn với sự kèm cặp của gia đình và 0% người bệnh có khả năng lao động độc lập để tạo thu nhập ổn định.

Thứ tư, bất ổn về sức khỏe tâm thần và thể chất diễn ra phổ biến. Khảo sát ghi nhận 57,5% người bệnh gặp vấn đề sức khỏe thể chất và 56,7% có bất ổn về tinh thần, tình cảm; trong đó có khoảng 16,6% đến 20% thuộc nhóm nguy cơ cao tái phát cơn kích động nếu không được giám sát uống thuốc đều đặn.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của tình trạng trên bắt nguồn từ cơ chế bệnh sinh, khi có tới 74,2% trường hợp khởi phát do bệnh lý nội sinh và xuất hiện sớm trong độ tuổi từ 0 đến 30 tuổi. Khởi phát ở độ tuổi lao động khiến cá nhân mất đi cơ hội học tập và tích lũy nghề nghiệp, tạo thành vòng xoáy nghèo đói kéo dài cho gia đình.

Dữ liệu thực trạng có thể được minh họa trực quan thông qua biểu đồ cột thể hiện phân bổ lượt khám theo nhóm tuổi tại Bệnh viện Tâm thần Đà Nẵng (với 81% tập trung ở độ tuổi từ 6 đến dưới 60 tuổi) kết hợp cùng biểu đồ tròn biểu diễn cơ cấu nhà ở của hộ gia đình (48% nhà bán kiên cố và 44% nhà kiên cố). Sự liên kết giữa hai biểu đồ này chứng minh rằng việc điều trị ngoại trú đòi hỏi một không gian sinh hoạt ổn định và sự hỗ trợ thường trực từ người thân.

So sánh với các nghiên cứu công tác xã hội trên nhóm người khuyết tật nói chung, người tâm thần chịu sự kỳ thị kép: vừa bị suy giảm thể chất, vừa đối mặt với định kiến xã hội về tính khó đoán của hành vi. Do đó, việc can thiệp đơn lẻ bằng hỗ trợ tài chính hay phát thuốc định kỳ chưa đủ để giải quyết vấn đề. Mô hình can thiệp hiệu quả phải là sự kết hợp chặt chẽ giữa trị liệu y tế, quản lý ca xã hội và phục hồi chức năng tâm lý xã hội ngay tại địa bàn dân cư.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ công tác xã hội đối với người tâm thần tại cộng đồng, bốn giải pháp trọng tâm cần được thực hiện đồng bộ:

Một là, chuẩn hóa quy trình quản lý trường hợp chuyên nghiệp. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố Đà Nẵng chủ trì xây dựng và áp dụng quy trình quản lý ca chuẩn theo Thông tư 01/2015/TT-BLĐTBXH cho 100% người tâm thần nặng trên địa bàn. Trung tâm Cung cấp Dịch vụ Công tác xã hội đóng vai trò điều phối chính, thực hiện đánh giá nhu cầu cá nhân hóa, lập kế hoạch can thiệp và giám sát định kỳ tại 56 xã, phường từ nay đến năm 2025.

Hai là, thiết lập mạng lưới liên kết y tế - xã hội liên ngành. Bệnh viện Tâm thần Đà Nẵng phối hợp với Trung tâm Y tế 7 quận, huyện tổ chức chuyển giao kỹ năng giám sát dùng thuốc và phát hiện sớm dấu hiệu tái phát cho 100% cộng tác viên dân số, y tế thôn bản. Mục tiêu đặt ra là nâng tỷ lệ người bệnh duy trì trạng thái ổn định thể chất và tinh thần từ mức 26,7% hiện nay lên trên 70% trong lộ trình 3 năm tới.

Ba là, phát triển mô hình sinh kế thích ứng và cải thiện điều kiện nhà ở. Ủy ban nhân dân các quận, huyện phối hợp Ủy ban Mặt trận Tổ quốc huy động các nguồn lực xã hội hóa để sửa chữa 48% số nhà bán kiên cố của gia đình người bệnh. Đồng thời, xây dựng các xưởng lao động trị liệu được bảo trợ nhằm hỗ trợ việc làm phù hợp cho 28,3% nhóm người bệnh có khả năng lao động một phần.

Bốn là, bồi dưỡng nâng cao năng lực và chuẩn mực đạo đức cho đội ngũ cán bộ. Hằng năm tổ chức tối thiểu 2 khóa tập huấn chuyên sâu về kỹ năng tham vấn, kỹ năng vãng gia và quy tắc đạo đức nghề nghiệp theo Thông tư số 01/2017/TT-BLĐTBXH cho toàn bộ mạng lưới cán bộ, cộng tác viên công tác xã hội cấp cơ sở.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

Nhóm thứ nhất là các nhà hoạch định chính sách an sinh xã hội và cán bộ ngành Lao động - Thương binh và Xã hội. Luận văn cung cấp luận cứ thực tiễn để đánh giá hiệu quả Đề án 1215/QĐ-TTg, từ đó xây dựng các định mức trợ cấp và khung chính sách hỗ trợ người khuyết tật tâm thần phù hợp với điều kiện kinh tế của đô thị loại 1.

Nhóm thứ hai là nhân viên công tác xã hội và cán bộ quản lý ca tại các trung tâm bảo trợ xã hội. Tài liệu cung cấp hướng dẫn thực hành về kỹ năng đánh giá nhu cầu, phương pháp lập kế hoạch quản lý ca cá nhân hóa và kỹ thuật kết nối nguồn lực trợ giúp cho gia đình thân chủ.

Nhóm thứ ba là bác sĩ, điều dưỡng tâm thần và nhân viên y tế công cộng. Nghiên cứu giúp nhân viên y tế nắm bắt được góc nhìn sinh thái xã hội, nâng cao hiệu quả phối hợp liên ngành giữa phác đồ điều trị lâm sàng và can thiệp tâm lý phục hồi chức năng ngoại trú.

Nhóm thứ tư là giảng viên, học viên cao học và sinh viên các chuyên ngành Công tác xã hội, Xã hội học, Tâm lý học. Đề tài là nguồn tư liệu học thuật giá trị về phương pháp nghiên cứu hỗn hợp và ứng dụng các khung lý thuyết xã hội vào giải quyết vấn đề của các nhóm yếu thế tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

Tỷ lệ mắc các dạng bệnh tâm thần phổ biến tại thành phố Đà Nẵng phân bổ như thế nào? Theo thống kê y tế của 7 quận, huyện tại Đà Nẵng, toàn thành phố có 3.070 người mắc bệnh; trong đó tâm thần phân liệt chiếm 48,3% (1.483 người) và bệnh động kinh chiếm 51,7% (1.587 người). Địa bàn có số lượng người bệnh đông nhất là huyện Hòa Vang với 662 người.

Vì sao dịch vụ quản lý trường hợp giữ vai trò cốt lõi trong trợ giúp người tâm thần? Quản lý trường hợp là công cụ then chốt vì có tới 47,5% người bệnh mất hoàn toàn khả năng tự phục vụ sinh hoạt. Dịch vụ này giúp cá nhân hóa kế hoạch trợ giúp, liên kết chặt chẽ các nguồn lực y tế, kinh tế và gia đình, đảm bảo người bệnh được chăm sóc toàn diện với chi phí tối ưu nhất.

Đặc điểm kinh tế của gia đình người tâm thần ảnh hưởng ra sao đến quá trình can thiệp? Khảo sát chỉ ra 55,8% hộ gia đình thuộc diện nghèo, cận nghèo và đặc biệt nghèo; 48% sống trong nhà bán kiên cố. Áp lực tài chính và thiếu hụt điều kiện vật chất làm giảm khả năng duy trì dinh dưỡng, thuốc men và tiếp cận các dịch vụ phục hồi chức năng xã hội chất lượng cao.

Mô hình điều trị cho người tâm thần tại Đà Nẵng đang diễn ra chủ yếu theo hình thức nào? Hình thức điều trị ngoại trú tại cộng đồng chiếm ưu thế tuyệt đối với 85.683 lượt khám (96,8%), trong khi điều trị nội trú chỉ chiếm 2.837 lượt (3,2%). Điều này khẳng định vai trò sống còn của việc phát triển mạng lưới dịch vụ công tác xã hội ngay tại các trạm y tế và khu dân cư.

Quy chuẩn đạo đức nghề nghiệp nào cần được tuân thủ khi trợ giúp người tâm thần? Nhân viên công tác xã hội phải tuân thủ nghiêm ngặt Thông tư số 01/2017/TT-BLĐTBXH, bao gồm nguyên tắc tôn trọng quyền tự quyết của thân chủ, bảo mật tuyệt đối thông tin cá nhân, thúc đẩy công bằng xã hội và tận tâm bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho đối tượng yếu thế.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh khung lý thuyết công tác xã hội gồm thuyết Nhu cầu Maslow, thuyết Hệ thống và mô hình Nhận thức - Hành vi trong chăm sóc người tâm thần.
  • Đánh giá thực chứng toàn diện tại Đà Nẵng với số liệu 120 mẫu khảo sát, chỉ ra 55,8% hộ gia đình khó khăn về kinh tế và 71,7% người bệnh mất hoàn toàn sức lao động.
  • Khẳng định tính cấp thiết của mô hình quản lý ca liên ngành nhằm đáp ứng nhu cầu cho 96,8% bệnh nhân điều trị ngoại trú tại cộng đồng.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao về chuẩn hóa quy trình can thiệp, mở rộng sinh kế trị liệu và nâng cao đạo đức nghề nghiệp theo lộ trình đến năm 2025.
  • Kêu gọi sự vào cuộc đồng bộ của các cấp chính quyền, tổ chức xã hội và cộng đồng nhằm xóa bỏ rào cản kỳ thị, xây dựng môi trường sống nhân văn và hòa nhập bền vững cho người tâm thần.