Luận văn thạc sĩ dịch vụ chăm sóc khách hàng Viettel - Trần Thị Hoài An

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng tại Tổng Công ty Viễn thông Viettel giai đoạn 2012-2014.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2016

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về dịch vụ chăm sóc khách hàng Tổng Công ty Viettel

Dịch vụ chăm sóc khách hàng Tổng Công ty Viettel là một trong những trụ cột chiến lược trong mô hình kinh doanh viễn thông hiện đại. Viettel không chỉ cung cấp hạ tầng viễn thông mà còn xây dựng hệ sinh thái dịch vụ hậu mãi toàn diện. Theo luận văn thạc sĩ của Trần Thị Hoài An (2016), dịch vụ chăm sóc khách hàng Viettel được triển khai đồng bộ qua nhiều kênh: tổng đài chăm sóc khách hàng Viettel, trung tâm chăm sóc khách hàng Viettel, cửa hàng trực tiếp và nền tảng số. Mục tiêu cốt lõi là duy trì mối quan hệ bền vững với khách hàng, gia tăng lòng trung thành và nâng cao chất lượng dịch vụ Viettel. Hệ thống CSKH của Viettel vận hành 24/7, đáp ứng nhu cầu đa dạng từ cá nhân đến doanh nghiệp. Đặc biệt, dịch vụ khách hàng doanh nghiệp Viettel được thiết kế riêng biệt với đội ngũ chuyên trách và quy trình xử lý ưu tiên. Việc đầu tư vào công nghệ như IVR, BCCS System và VoIP giúp hệ thống CSKH Viettel xử lý hàng triệu yêu cầu mỗi ngày với độ chính xác và tốc độ cao. Điều này phản ánh cam kết của Viettel trong việc lấy khách hàng làm trung tâm trong mọi hoạt động kinh doanh.

1.1. Lịch sử hình thành và phát triển dịch vụ CSKH Viettel

Từ năm 2004, Viettel bắt đầu triển khai trung tâm chăm sóc khách hàng Viettel đầu tiên. Đến năm 2012, hệ thống đã mở rộng toàn quốc với hơn 30 trung tâm và hàng nghìn đội ngũ chăm sóc khách hàng Viettel. Quá trình phát triển gắn liền với việc số hóa hệ thống và tích hợp đa kênh.

1.2. Vai trò chiến lược của dịch vụ chăm sóc khách hàng trong Viettel

Dịch vụ hậu mãi Viettel không chỉ giải quyết sự cố mà còn đóng vai trò thu thập phản hồi khách hàng Viettel, từ đó cải tiến sản phẩm. Đây là yếu tố then chốt giúp Viettel duy trì vị thế dẫn đầu trong ngành viễn thông Việt Nam.

II. Thách thức trong dịch vụ chăm sóc khách hàng Tổng Công ty Viettel

Mặc dù đạt nhiều thành tựu, dịch vụ chăm sóc khách hàng Viettel vẫn đối mặt với không ít thách thức. Khối lượng yêu cầu khổng lồ từ hơn 100 triệu thuê bao khiến tổng đài chăm sóc khách hàng Viettel thường xuyên quá tải, dẫn đến thời gian chờ đợi kéo dài. Theo khảo sát trong luận văn của Trần Thị Hoài An (2016), 23% khách hàng phản ánh thời gian kết nối với hỗ trợ khách hàng Viettel vượt quá 5 phút. Ngoài ra, sự thiếu đồng nhất trong quy trình xử lý giữa các kênh (call center, cửa hàng, app) làm giảm trải nghiệm tổng thể. Một vấn đề nghiêm trọng khác là năng lực xử lý giải quyết khiếu nại Viettel ở cấp cơ sở còn hạn chế, gây mất niềm tin. Đặc biệt, dịch vụ khách hàng doanh nghiệp Viettel đôi khi chưa đáp ứng kịp thời yêu cầu kỹ thuật phức tạp. Hệ thống CSKH dù được số hóa nhưng vẫn tồn tại điểm nghẽn trong tích hợp dữ liệu khách hàng giữa các nền tảng. Những thách thức này đòi hỏi Viettel phải liên tục cải tiến để duy trì chất lượng dịch vụ Viettel ở mức cao nhất.

2.1. Quá tải hệ thống và thời gian phản hồi chậm

Số lượng cuộc gọi đến tổng đài chăm sóc khách hàng Viettel tăng trung bình 15%/năm, vượt khả năng xử lý hiện tại. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến chỉ số hài lòng khách hàng (CSAT).

2.2. Thiếu đồng bộ giữa các kênh hỗ trợ khách hàng Viettel

Khách hàng thường phải lặp lại thông tin khi chuyển từ kênh này sang kênh khác do hệ thống CSKH Viettel chưa hoàn toàn tích hợp dữ liệu tập trung.

III. Phương pháp tối ưu hóa dịch vụ chăm sóc khách hàng Viettel

Để nâng cao hiệu quả, Viettel đã áp dụng nhiều phương pháp tối ưu hóa dịch vụ chăm sóc khách hàng dựa trên dữ liệu và công nghệ. Một trong những giải pháp cốt lõi là triển khai hệ thống BCCS (Business and Customer Care System) – nền tảng quản lý tập trung cho toàn bộ dịch vụ CSKH Viettel. Hệ thống này tích hợp AI để phân tích hành vi, dự báo nhu cầu và cá nhân hóa phản hồi. Đồng thời, Viettel đầu tư mạnh vào đào tạo đội ngũ chăm sóc khách hàng Viettel, đặc biệt là kỹ năng xử lý giải quyết khiếu nại Viettel và tư vấn dịch vụ. Quy trình hỗ trợ được chuẩn hóa theo KPIs rõ ràng, đảm bảo thời gian phản hồi dưới 2 phút cho 90% cuộc gọi. Ngoài ra, Viettel mở rộng kênh hỗ trợ Viettel qua ứng dụng MyViettel, chatbot và mạng xã hội, giúp giảm tải cho trung tâm chăm sóc khách hàng Viettel. Các giải pháp này không chỉ cải thiện hiệu suất mà còn nâng cao chất lượng dịch vụ Viettel theo hướng chủ động và dự phòng.

3.1. Ứng dụng AI và dữ liệu lớn trong hệ thống CSKH Viettel

Hệ thống BCCS sử dụng phản hồi khách hàng Viettel để huấn luyện mô hình dự đoán, từ đó đề xuất giải pháp phù hợp trước khi khách hàng yêu cầu.

3.2. Đào tạo chuyên sâu cho đội ngũ chăm sóc khách hàng Viettel

Chương trình đào tạo định kỳ giúp đội ngũ chăm sóc khách hàng Viettel nắm vững kỹ năng mềm, kiến thức sản phẩm và quy trình giải quyết khiếu nại Viettel hiệu quả.

IV. Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng Viettel

Luận văn của Trần Thị Hoài An (2016) đề xuất bốn nhóm giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng tại Viettel. Thứ nhất, nâng cao nhận thức của toàn bộ cán bộ công nhân viên về vai trò then chốt của dịch vụ hậu mãi Viettel trong chiến lược kinh doanh. Thứ hai, cải tiến chế độ đãi ngộ và lộ trình thăng tiến cho nhân viên CSKH để giữ chân nhân tài. Thứ ba, hoàn thiện hệ thống thông tin hỗ trợ bằng cách tích hợp CDR (Call Detail Record), VoIP và VRA (hệ thống xác thực phân quyền) thành một nền tảng thống nhất. Cuối cùng, tối ưu hóa quy trình dịch vụ từ tiếp nhận đến đóng yêu cầu, áp dụng nguyên tắc “một điểm chạm – giải quyết toàn diện”. Các giải pháp này hướng đến mục tiêu giảm 30% thời gian xử lý, tăng 20% chỉ số hài lòng và giảm tỷ lệ khiếu nại lặp lại. Đặc biệt, với dịch vụ khách hàng doanh nghiệp Viettel, cần xây dựng đội ngũ chuyên gia kỹ thuật riêng biệt để xử lý sự cố phức tạp nhanh chóng.

4.1. Cải tiến cơ chế đãi ngộ cho nhân viên CSKH Viettel

Chính sách khen thưởng dựa trên KPIs như tốc độ phản hồi, tỷ lệ giải quyết thành công và phản hồi khách hàng Viettel tích cực giúp nâng cao động lực làm việc.

4.2. Tích hợp hệ thống thông tin hỗ trợ công tác chăm sóc khách hàng

Việc liên kết hệ thống CSKH Viettel với cơ sở dữ liệu thuê bao và lịch sử tương tác giúp hỗ trợ khách hàng Viettel nhanh chóng và chính xác hơn.

V. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về CSKH Viettel

Nghiên cứu thực tiễn từ luận văn thạc sĩ (2016) cho thấy dịch vụ chăm sóc khách hàng Viettel đạt mức hài lòng trung bình 4.2/5 theo thang đo Likert. Qua khảo sát 1.200 khách hàng, 78% đánh giá cao sự thân thiện của đội ngũ chăm sóc khách hàng Viettel, trong khi 65% hài lòng với thời gian xử lý yêu cầu. Tuy nhiên, chỉ 52% tin tưởng vào hiệu quả giải quyết khiếu nại Viettel. Ứng dụng MyViettel đã giảm 40% lưu lượng cuộc gọi đến tổng đài chăm sóc khách hàng Viettel trong 6 tháng đầu triển khai. Hệ thống IVR tự động xử lý 60% yêu cầu đơn giản, giải phóng nhân lực cho các vấn đề phức tạp. Đặc biệt, dịch vụ khách hàng doanh nghiệp Viettel ghi nhận tỷ lệ giữ chân khách hàng đạt 92% nhờ hỗ trợ kỹ thuật 24/7 và SLA cam kết. Những kết quả này chứng minh hiệu quả của các giải pháp đã triển khai, đồng thời chỉ ra hướng cải tiến cần thiết trong tương lai.

5.1. Kết quả khảo sát mức độ hài lòng khách hàng Viettel

Dữ liệu khảo sát cho thấy phản hồi khách hàng Viettel tích cực ở kênh số, nhưng còn hạn chế ở kênh truyền thống do thời gian chờ đợi lâu.

5.2. Hiệu quả ứng dụng công nghệ trong trung tâm chăm sóc khách hàng Viettel

Hệ thống IVR và chatbot giúp trung tâm chăm sóc khách hàng Viettel xử lý khối lượng lớn yêu cầu đơn giản, tăng hiệu suất tổng thể lên 35%.

VI. Tương lai của dịch vụ chăm sóc khách hàng Tổng Công ty Viettel

Tương lai của dịch vụ chăm sóc khách hàng Tổng Công ty Viettel sẽ tập trung vào ba xu hướng chính: cá nhân hóa, dự báo chủ động và trải nghiệm liền mạch. Viettel dự kiến triển khai AI tiên tiến hơn để phân tích cảm xúc giọng nói và văn bản, từ đó điều chỉnh phản hồi theo tâm trạng khách hàng. Hệ thống CSKH Viettel sẽ chuyển từ “phản hồi theo yêu cầu” sang “dự báo và đề xuất trước”. Đồng thời, Viettel sẽ tích hợp toàn bộ kênh hỗ trợ Viettel – từ cửa hàng, tổng đài đến app – vào một nền tảng duy nhất, đảm bảo khách hàng không phải lặp lại thông tin. Dịch vụ khách hàng doanh nghiệp Viettel sẽ được nâng cấp với hệ thống cảnh báo sự cố tự động và hỗ trợ kỹ thuật từ xa qua AR/VR. Mục tiêu đến năm 2025 là đạt 95% tỷ lệ giải quyết yêu cầu trong vòng 24 giờ và 90% khách hàng hài lòng với chất lượng dịch vụ Viettel. Những bước đi này khẳng định cam kết của Viettel trong việc xây dựng dịch vụ chăm sóc khách hàng Viettel trở thành chuẩn mực trong ngành viễn thông khu vực.

6.1. Xu hướng cá nhân hóa và dự báo chủ động trong CSKH Viettel

Công nghệ AI sẽ giúp hỗ trợ khách hàng Viettel dự đoán nhu cầu dựa trên hành vi sử dụng, từ đó chủ động gửi khuyến nghị hoặc cảnh báo sự cố.

6.2. Mục tiêu phát triển dịch vụ khách hàng doanh nghiệp Viettel

Viettel hướng đến cung cấp dịch vụ hậu mãi Viettel cho doanh nghiệp với thời gian phản hồi dưới 15 phút và hỗ trợ kỹ thuật 24/7 qua nền tảng số.

14/03/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NOL TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ ——----000” TRAN TIII IIOAI AN DICH VU CHAM SOC KHACH HANG CUA TONG CONG TY VIEN THONG VIETTEL LUAN VĂN THẠC SĨ QUAN TRI CONG NGUE VA PITAT TRIEN DOANTI NGINEP Ha Noi - 2016 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NOL TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TRẢN THỊ HOẢI AN DỊCH VỤ CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG CUA TONG CONG TY VIEN THONG VIETTEL Chuyên ngành: Quản trị Công nghệ và Phat trién doanh nghiệp Mã số: Chuyên ngành thí điểm LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẦN TRỊ CÔNG NGHỆ VÀ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. PHẠM THỊ LIÊN “XÁC NHẬN CỦA, XÁC NHÂN CỦA CHỦ TỊCH HD CAN BO HUONG DAN CHAMLUAN VAN LOI CAM DOAN Tôi xin cam đoan đề tài luận văn “Dịch tụ Chăm sóc khách hàng của Tũng Công ty viễn thông IieWel " là công trình nghiên cứu sủa cá nhân tôi. Các thông tin và số liệu trong đề tài nghiên cứu là hoàn toản trung thục, có nguồn gốc cụ thể, rõ rằng. Các kết quả nghiên cứu thu được từ để tải nghiên cứu là uủa bản thân tác giả, không sao chép của bắt Mà Nội, ngày tháng - năm 2016 Tác giả luận văn 'Trần Thị Hoài An DANH MỤC TỪ VIẾT TÁT STT Ký hiệu Nguyên nghĩa Bussiness and Customer Care 1 |BCCS System: Hé théng quan ly va chim sóc khách hàng của Viettel Call detail record: ban ghi thông tin 2 |CDR a een cuoc gol 3 |CHTT Cửa hàng trực tiếp 4 |CHT Cửa hàng trưởng, 3s leMs Call Management lạ System: Y: ° Hệ¢ thối thong, quan ly théng tin hé thong 6 |CSKH Chăm sóc khách hàng 7 |CTKM Chương trình Khuyến mại.

§ Database Cơ sở dữ liệu 9 |DTV Điện thoại viên ih: ÍBï Đường kết nối luồng báo hiệu và dữ liệu trong mạng GSM. Elcom Call Signling Processing: La 11 |ECSP Làn ° module tiệp nhận và xử lý cuộc gọi 12 |GDV Giao dịch viên 13 |GSMC Cổng chuyền cuộc gọi của mạng lưới 14 |HA High avaibility: Cơ chế dự phòng 26 Site Các vị trí triển khai hệ thống, Time division multiplexing: Chuẩn 27 TDM truyền tín hiệu dựa trên việc phân chia làm việc theo thời gian 28 TLCSKH ‘Trung ‘4m Chăm sóc khách hàng, 29 «TCT Tổng Công ty 30 Viellel Telecom Tổng Công ty viễn thông Viettel Hệ thống quản lý công việc của 31 VofTice Viettel Voice over IP: Giao thức truyền âm 32 «VOIP x thanh trên nên IP Hệ thống quản lý và xác thực phân. VRA quyền tập trung của Vicuel DANH MỤC TỪ VIẾT TÁT STT Ký hiệu Nguyên nghĩa Bussiness and Customer Care 1 |BCCS System: Hé théng quan ly va chim sóc khách hàng của Viettel Call detail record: ban ghi thông tin 2 |CDR a een cuoc gol 3 |CHTT Cửa hàng trực tiếp 4 |CHT Cửa hàng trưởng, 3s leMs Call Management lạ System: Y: ° Hệ¢ thối thong, quan ly théng tin hé thong 6 |CSKH Chăm sóc khách hàng 7 |CTKM Chương trình Khuyến mại. § Database Cơ sở dữ liệu 9 |DTV Điện thoại viên ih: ÍBï Đường kết nối luồng báo hiệu và dữ liệu trong mạng GSM.

Elcom Call Signling Processing: La 11 |ECSP Làn ° module tiệp nhận và xử lý cuộc gọi 12 |GDV Giao dịch viên 13 |GSMC Cổng chuyền cuộc gọi của mạng lưới 14 |HA High avaibility: Cơ chế dự phòng DANH MỤC TỪ VIẾT TÁT STT Ký hiệu Nguyên nghĩa Bussiness and Customer Care 1 |BCCS System: Hé théng quan ly va chim sóc khách hàng của Viettel Call detail record: ban ghi thông tin 2 |CDR a een cuoc gol 3 |CHTT Cửa hàng trực tiếp 4 |CHT Cửa hàng trưởng, 3s leMs Call Management lạ System: Y: ° Hệ¢ thối thong, quan ly théng tin hé thong 6 |CSKH Chăm sóc khách hàng 7 |CTKM Chương trình Khuyến mại. § Database Cơ sở dữ liệu 9 |DTV Điện thoại viên ih: ÍBï Đường kết nối luồng báo hiệu và dữ liệu trong mạng GSM. Elcom Call Signling Processing: La 11 |ECSP Làn ° module tiệp nhận và xử lý cuộc gọi 12 |GDV Giao dịch viên 13 |GSMC Cổng chuyền cuộc gọi của mạng lưới 14 |HA High avaibility: Cơ chế dự phòng 1.41 Dặc điêm kinh doanh địch vụ viễn thông.2 Đặc điểm khách hàng sử dụng dịch vụ viễn CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Phương pháp nghiên cứu.2 Quy trỉnh nghiên cứu.3 Thiết kế nghiên oứu.

Thiêt kế bằng khảo sái 2.3 Câu hỏi phức hợp dùng thang do Likerl.4 Triển khai thu thập số liệu. cà CHƯƠNG 3:THỰC TRẠNG DỊCII VỤ CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG TẠI TONG CONG TY VIEN THONG VIETTEI.1, Khai quatvé lng công ty viễn thông Viettel - 47 3. Khải quát về lịch sử hình thành vỏ phát triễn của Tổng công tụ viễn thông Vietfel. Kết quả hoạt động kinh doanh của lỗng công ty viễn thông Piellel giai đoạn 2012— 2014.

Thực trạng dịch vụ chăm sóc khách hàng của lổng công ty viễn thông Viettel. Thực trạng qua kênh tương tác Trung Tâm chăm sóc khách hàng {Call Center). Thực trạng dịch vụ chăm sác khách hàng qua hệ thẳng cửa hàng trực tiên: - 68 323 Thực trạng nội dụng thực hiện các chỉ: tiêu dịch vụ chăm sóc khách hàng lại các kênh tương lác: .4 Thực trạng dịch vụ cham sóc khách hàng qua cam nhận khách hàng (căm nhận người đùng]:. Đánh giá dịch vụ chăm sóc khách hàng của Tông công ty viễn thông Viettel - - - 80 3.

a, Kénh Call Center. CHƯƠNG 4: CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NANG CAO CHAT LUONG DICH VU CHAM SOC KHACH HANG TAI TONG CONG TY VIEN THONG VIETTEL. Định hướng, mục tiêu về hoạt động chăm sóc khách hàng của Tổng công ty viễn thông quân đội Viettel. Định hướng về dịch vụ chăm sóc khách hàng của Tổng công viễn thông quân đội VieHel.

Muc tiêu của dịch vụ chăm sóc khách hàng của Tông công ty viền thông quân đội Viefiel. Dễ xuất các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng Lại Tổng công ty viễn thông quân đội Viettel - 90 42.1 Nâng cao nhận thức của cán bộ công nhân viên về vai trà của công dịch vụ chăm sóc khách hàng.2 Nang cao chất lượng nguồn nhân lực trong dịch vụ chăm sóc khách hàng và cải tiễn chế độ khuyên khích nhân viên chăm sóc khách hàng. Hoàn thiện hệ thông thing tin hỗ trợ công tác chăm sóc khách hang. Ddy manh cdng tde duy trì khách hàng 92 4.

Tổi ưu hóa quy trình dịch vụ chăm sóc khách hàng. -94 KÉT LUẬN - - 95 TÀI LIỆU THAM KHẢO - - 96 PIL LUC 1.41 Dặc điêm kinh doanh địch vụ viễn thông.2 Đặc điểm khách hàng sử dụng dịch vụ viễn CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Phương pháp nghiên cứu.2 Quy trỉnh nghiên cứu.3 Thiết kế nghiên oứu. Thiêt kế bằng khảo sái 2.3 Câu hỏi phức hợp dùng thang do Likerl.4 Triển khai thu thập số liệu.

cà CHƯƠNG 3:THỰC TRẠNG DỊCII VỤ CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG TẠI TONG CONG TY VIEN THONG VIETTEI.1, Khai quatvé lng công ty viễn thông Viettel - 47 3. Khải quát về lịch sử hình thành vỏ phát triễn của Tổng công tụ viễn thông Vietfel. Kết quả hoạt động kinh doanh của lỗng công ty viễn thông Piellel giai đoạn 2012— 2014. Thực trạng dịch vụ chăm sóc khách hàng của lổng công ty viễn thông Viettel.

Thực trạng qua kênh tương tác Trung Tâm chăm sóc khách hàng {Call Center). Thực trạng dịch vụ chăm sác khách hàng qua hệ thẳng cửa hàng trực tiên: - 68 323 Thực trạng nội dụng thực hiện các chỉ: tiêu dịch vụ chăm sóc khách hàng lại các kênh tương lác: .4 Thực trạng dịch vụ cham sóc khách hàng qua cam nhận khách hàng (căm nhận người đùng]:. 2 LOI CAM ON Để hoàn thành chương trình cao học và viết luận văn nảy, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ vả góp ý nhiệt từnh via quy thay v6 Trưởng Đại học Kinh tế - Dại học Quốc gia Hà Nội. “Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn đến quý thầy cô trường Đại học Tinh tế đã tận tinh hướng dẫn, piúp dỡ cho tôi trone quá trình hoc tap Tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến TS.

Phạm Thị Liên đã dảnh rât nhiễu thời gian vả tâm huyết hướng dẫn nghiên cứu và giúp tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp. Mặc đủ tôi đã có nhiều cố gắng nỗ luc, tim tôi, nghiền cửu. để hoàn thiện huận văn tuy nhiên không thể trảnh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận dược những đóng góp tân tỉnh của quý thầy cô vả các bạn Hà Nội ngảy tháng năm 2016 'Tác giả luận văn Trần Thị Hoài An 26 Site Các vị trí triển khai hệ thống, Time division multiplexing: Chuẩn 27 TDM truyền tín hiệu dựa trên việc phân chia làm việc theo thời gian 28 TLCSKH ‘Trung ‘4m Chăm sóc khách hàng, 29 «TCT Tổng Công ty 30 Viellel Telecom Tổng Công ty viễn thông Viettel Hệ thống quản lý công việc của 31 VofTice Viettel Voice over IP: Giao thức truyền âm 32 «VOIP x thanh trên nên IP Hệ thống quản lý và xác thực phân. VRA quyền tập trung của Vicuel DANH MỤC TỪ VIẾT TÁT STT Ký hiệu Nguyên nghĩa Bussiness and Customer Care 1 |BCCS System: Hé théng quan ly va chim sóc khách hàng của Viettel Call detail record: ban ghi thông tin 2 |CDR a een cuoc gol 3 |CHTT Cửa hàng trực tiếp 4 |CHT Cửa hàng trưởng, 3s leMs Call Management lạ System: Y: ° Hệ¢ thối thong, quan ly théng tin hé thong 6 |CSKH Chăm sóc khách hàng 7 |CTKM Chương trình Khuyến mại.

§ Database Cơ sở dữ liệu 9 |DTV Điện thoại viên ih: ÍBï Đường kết nối luồng báo hiệu và dữ liệu trong mạng GSM. Elcom Call Signling Processing: La 11 |ECSP Làn ° module tiệp nhận và xử lý cuộc gọi 12 |GDV Giao dịch viên 13 |GSMC Cổng chuyền cuộc gọi của mạng lưới 14 |HA High avaibility: Cơ chế dự phòng MUc Luc DANH MYC TU VIET TAT. i DANH MỤC CÁC BẰNG - - iv DANH MUC BIEU DO. av DANH MỤC SƠ ĐÔ vi DANH MỤC HÌNH VE - vi PHAN MG DAU.

TONG QUAN TINH HINH NGHIEN cUu vA co SỞ LÝ LUẬN VỆ DỊCH VỤ CHĂM SOC KHACH HANG 1.1Khái niệm khách hàng và vai trò của khách hảng.1 Khái niệm về khách hàng.2 Phân loại khách hàng.3 Vai trò của khách hàng.2 Khái niệm và nội dung về dịch vụ chăm sóc khách hàng.2 Phản loại dịch vụ chăm sóc khách hang.3 Vai trô của dịch vụ chăm sóc khách hàng:.4 Các nguyên tắc của địch vụ chăm sóc khách hàng.3 Các kênh tương tác khách hàng:.6 Nội dung dịch vụ chăm sóc khách hàng.7 Các tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ chăm sóc khách bàng24 1. TẢ chức bộ máu chăm sóc khách hàng.3 Các nhân tô ảnh hưởng đến công tác chăm sóc khách hang.1 Yếu tổ khách quan 1.2 Các vễu tỔ chủ quan: .4 Tổng quan tình hình nghiên cứu dịch vụ chăm sóc khách hảng:.41 Dặc điêm kinh doanh địch vụ viễn thông.2 Đặc điểm khách hàng sử dụng dịch vụ viễn CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Phương pháp nghiên cứu.2 Quy trỉnh nghiên cứu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ