Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ luật học với đề tài "Địa vị pháp lý của Hội thẩm ở Việt Nam hiện nay" được thực hiện trong bối cảnh cải cách tư pháp theo tinh thần Nghị quyết số 49-NQ/TW ngày 02-6-2005 của Bộ Chính trị về Chiến lược Cải cách tư pháp đến năm 2020 và Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng. Tác giả chỉ rõ, Hiến pháp năm 2013 đã hiến định nguyên tắc: "Việc xét xử sơ thẩm của Tòa án nhân dân có Hội thẩm tham gia, trừ trường hợp xét xử theo thủ tục rút gọn" (Điều 103), đồng thời khẳng định nguyên tắc "Thẩm phán, Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật" và "Khi biểu quyết về quyết định giải quyết vụ án, Hội thẩm nhân dân ngang quyền với Thẩm phán".
Tuy nhiên, thực tiễn áp dụng và hệ thống quy định pháp luật hiện hành vẫn bộc lộ nhiều bất cập: tiêu chuẩn, quy trình lựa chọn và cách thức thành lập hội thẩm mang nặng tính cơ cấu, làm giảm tính ngẫu nhiên và tính "bình dân" của thiết chế này. Mặc dù pháp luật quy định hội thẩm có quyền và nghĩa vụ khi tham gia xét xử, nhưng còn thiếu cơ chế bảo đảm thực thi trên thực tế, dẫn tới tình trạng hội thẩm thụ động, phụ thuộc vào thẩm phán chủ tọa; không ít hội thẩm trong suốt nhiệm kỳ 05 năm hầu như không đưa ra được ý kiến độc lập. Trong khi các nghiên cứu cải cách tư pháp trước đây chủ yếu tập trung vào địa vị pháp lý của thẩm phán, thì một công trình nghiên cứu cơ bản, toàn diện và chuyên sâu về địa vị pháp lý của hội thẩm dưới góc độ Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa vẫn là một khoảng trống cần được giải quyết.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận án là trên cơ sở làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn về địa vị pháp lý của hội thẩm trong xét xử tại tòa án, đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện pháp luật về địa vị của hội thẩm, góp phần nâng cao chất lượng xét xử của tòa án, đáp ứng yêu cầu cải cách tư pháp.
Để đạt được mục đích trên, luận án xác định 05 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài, xác định những góc khuất, khoảng trống chưa được nghiên cứu.
- Làm rõ những vấn đề lý luận về sự tham gia của hội thẩm trong xét xử: khái niệm, ý nghĩa, vai trò, các yếu tố cấu thành và các yếu tố ảnh hưởng tới địa vị pháp lý của hội thẩm.
- Nghiên cứu địa vị pháp lý của hội thẩm (bồi thẩm, thẩm phán không chuyên) ở một số quốc gia trên thế giới và rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.
- Đánh giá thực trạng địa vị pháp lý của hội thẩm ở Việt Nam hiện nay, phát hiện những hạn chế, bất cập và phân tích nguyên nhân.
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện pháp luật về địa vị của hội thẩm nhằm nâng cao chất lượng xét xử của tòa án.
Giả thuyết và câu hỏi nghiên cứu
- Giả thuyết nghiên cứu: Sự tham gia và giám sát của người dân vào hoạt động xét xử của tòa án ở Việt Nam hiện nay còn nhiều hạn chế, bất cập so với yêu cầu xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa và Chiến lược cải cách tư pháp. Hội thẩm chưa phát huy được hết vị trí, vai trò là đại diện của nhân dân tham gia trực tiếp hoạt động xét xử và bảo đảm dân chủ trong xét xử. Do đó, cần có những giải pháp hữu hiệu nhằm hoàn thiện địa vị pháp lý của hội thẩm để nâng cao chất lượng, hiệu quả xét xử của tòa án.
- Ba câu hỏi nghiên cứu trọng tâm:
- Lý luận về địa vị pháp lý của hội thẩm gồm những vấn đề gì, vấn đề nào là cơ bản cần giải quyết trong luận án? Tại sao cần thiết phải có sự tham gia của người dân vào hoạt động xét xử của tòa án?
- Thực trạng pháp luật và thực tiễn thực hiện pháp luật về địa vị của hội thẩm ở Việt Nam hiện nay như thế nào? Những tiến bộ, bất cập, hạn chế và nguyên nhân của những bất cập, hạn chế đó là gì?
- Các yêu cầu đặt ra và cần áp dụng những giải pháp gì để hoàn thiện địa vị pháp lý của hội thẩm nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của tòa án ở Việt Nam hiện nay?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận về chế định hội thẩm trong pháp luật Việt Nam và thực tiễn thực hiện các quy định pháp luật về địa vị pháp lý của hội thẩm trong hoạt động xét xử của tòa án.
- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu địa vị pháp lý của hội thẩm nhân dân ở Việt Nam hiện nay dưới góc độ Luật Hiến pháp.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu trên phạm vi cả nước.
- Phạm vi thời gian: Khảo sát, sử dụng các số liệu và tư liệu liên quan đến đề tài từ năm 2008 đến năm 2018.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng thuật hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến chế định hội thẩm, phân loại theo tính chất và phạm vi tiếp cận:
| Nhóm công trình |
Tác giả, cơ quan và năm công bố |
Nội dung chính và đóng góp |
| Nghiên cứu khái quát trong nước |
- Nguyễn Văn Sản (1999) - Trần Văn Tú (2002) - Chu Xuân Minh (2014) - Nguyễn Duy Hưng (2011) - Tòa án quân sự Trung ương (1998) - Lưu Tiến Dũng (2012) - Trường Cán bộ Tòa án (2014) |
- Nghiên cứu đổi mới tổ chức, hoạt động hội thẩm (Nguyễn Văn Sản). - Lý luận và thực tiễn xây dựng Pháp lệnh Thẩm phán và Hội thẩm (Trần Văn Tú). - Công tác quản lý, bồi dưỡng hội thẩm (Chu Xuân Minh). - Nguyên tắc xét xử có hội thẩm tham gia trong tố tụng hình sự (Nguyễn Duy Hưng). - Vị trí, tiêu chuẩn hội thẩm quân nhân (TAQS Trung ương). - 13 yếu tố đảm bảo độc lập xét xử, trong đó có 07 yếu tố đảm bảo độc lập của thẩm phán, hội thẩm/bồi thẩm (Lưu Tiến Dũng). - So sánh mô hình công dân tham gia xét xử ở Hoa Kỳ, Pháp, Nhật Bản và Việt Nam (Trương Hòa Bình). |
| Bài báo khoa học khái quát |
Nguyễn Tất Viễn (2000), Hoàng Văn Hạnh (2004), Hoàng Hùng Hải (2005), Nguyễn Quang Lộc (2006), Phạm Văn Chung (2006), Vũ Thế Đoàn (2007), Vũ Gia Lâm (2009), Cao Việt Thắng (2010), Trương Hòa Bình (2016), Vũ Công Giao và Nguyễn Minh Tâm (2016) |
Phân tích các khía cạnh về đổi mới chế định hội thẩm, nâng cao vai trò trong án hình sự, phương pháp nghiên cứu hồ sơ, cải cách bảo đảm tính độc lập của thẩm phán và hội thẩm nhân dân. |
| Nghiên cứu chuyên sâu trong nước |
- Đinh Văn Thanh (2007) - Lê Văn Minh (2013) - Dương Thị Kim Nhung (2013) - Trần Thị Kim Cúc (2015) - Học viện Tư pháp (2005) - Vũ Hoài Nam (chủ biên, 2017) |
- Đổi mới bồi dưỡng nghiệp vụ cho thư ký và hội thẩm (Đinh Văn Thanh). - Nguyên tắc độc lập xét xử của thẩm phán và hội thẩm (Lê Văn Minh). - Thực tiễn địa vị pháp lý hội thẩm trong tố tụng hình sự tại Đà Nẵng (Dương Thị Kim Nhung) và phạm vi chung (Trần Thị Kim Cúc). - Vị trí, nguyên tắc, kỹ năng xét xử của hội thẩm trong Cẩm nang hội thẩm (Học viện Tư pháp). - Kỹ năng nghiệp vụ của hội thẩm trong xét xử hình sự (Vũ Hoài Nam). |
| Bài báo khoa học chuyên sâu |
Phạm Hồng Hải (2003), Nguyễn Ngọc Chí (2009), Lê Thu Hà (2009), Trần Văn Kiểm (2011), Nguyễn Quang Hiền (2012), Tòa phúc thẩm TANDTC tại Hà Nội (2015) |
Làm rõ các điều kiện, biện pháp và yếu tố ảnh hưởng tới việc thực hiện nguyên tắc thẩm phán, hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật. |
| Tài liệu nghiên cứu quốc tế |
- Ngân hàng Phát triển Châu Á - ADB (2004) - Bộ Ngoại giao Hoa Kỳ (2004) - Viện Nghiên cứu Khoa học Pháp lý - Bộ Tư pháp (1999) - Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc - UNDP (2011) |
- 06 khuyến nghị bảo đảm độc lập xét xử ở Việt Nam trong Law and Policy Reform at the ADB (ADB). - Khái quát hệ thống pháp luật Hoa Kỳ (Outline of the U.S. Legal System), thủ tục voir dire, vai trò bồi thẩm đoàn. - Tư pháp hình sự so sánh về bồi thẩm đoàn thông luật và thẩm phán không chuyên ở Pháp, Châu Âu. - Báo cáo nghiên cứu tổ chức tư pháp 5 nước: Trung Quốc, Indonesia, Nhật Bản, Hàn Quốc, Liên bang Nga (UNDP). |
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
Tổng quan cho thấy các công trình trước đây chủ yếu nghiên cứu hội thẩm ở từng lĩnh vực hẹp (chủ yếu trong tố tụng hình sự), nghiên cứu kỹ năng nghiệp vụ riêng lẻ hoặc đặt trọng tâm vào chế định thẩm phán. Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, có hệ thống về địa vị pháp lý của hội thẩm theo pháp luật Việt Nam đặt trong tổng thể Chiến lược Cải cách tư pháp, xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, bảo đảm quyền con người, quyền công dân dưới góc độ Luật Hiến pháp. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống này nhằm cung cấp luận cứ khoa học hoàn thiện thể chế hội thẩm tại Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết, khái niệm và khung phân tích
- Nền tảng triết học và chính trị: Vận dụng quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin về vai trò của quần chúng nhân dân là người sáng tạo ra lịch sử; luận điểm của V.I. Lênin: "Bản thân chúng ta phải tự mình xét xử, toàn thể công dân không trừ một ai đều phải tham gia vào việc xét xử và quản lý đất nước"; tư tưởng Hồ Chí Minh về phát huy quyền dân chủ của nhân dân trong quản lý nhà nước; quan điểm của Môngtexkiơ trong tác phẩm "Tinh thần pháp luật" về việc quyền tư pháp nên do dân chúng cử ra để giám sát việc thực thi luật pháp.
- Các khái niệm công cụ:
- Địa vị: Vị trí cá nhân trong quan hệ xã hội do chức vụ, cấp bậc, quyền lực mà có (Từ điển Tiếng Việt - Viện Ngôn ngữ học).
- Địa vị pháp lý: Tổng thể các điều kiện pháp lý để chủ thể tham gia quan hệ pháp luật độc lập (Từ điển giải thích thuật ngữ pháp lý thông dụng); là vị trí của chủ thể pháp luật trong mối quan hệ với các chủ thể khác trên cơ sở quy định pháp luật, bao gồm tổng thể các quyền và nghĩa vụ pháp lý (Từ điển Luật học - Viện Khoa học pháp lý, Bộ Tư pháp).
- Khái niệm Hội thẩm do luận án xác định: Là những người đại diện của nhân dân, được lựa chọn, được bầu theo quy định của pháp luật để cùng thẩm phán trực tiếp tham gia xét xử những vụ án thuộc thẩm quyền của tòa án để quyết định các vấn đề về sự kiện, quyết định các vấn đề về pháp luật hoặc hình phạt, nhằm đảm bảo tính dân chủ trong hoạt động xét xử, góp phần bảo vệ công lý, công bằng trong xã hội, bảo vệ quyền con người, quyền công dân.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử (nguyên lý mối liên hệ phổ biến, sự phát triển, quy luật lượng - chất khi phân tích sự chuyển đổi từ chế định phụ thẩm sang hội thẩm nhân dân, cặp phạm trù khả năng và hiện thực khi xem xét năng lực chuyên môn của hội thẩm).
Các phương pháp nghiên cứu cụ thể được triển khai theo từng chương:
- Chương 1: Phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp tài liệu khoa học để nhận diện khoảng trống nghiên cứu.
- Chương 2: Phương pháp lịch sử cụ thể, tiếp cận hệ thống, phân tích, tổng hợp, tiếp cận liên ngành luật học và phương pháp so sánh luật học (nghiên cứu mô hình bồi thẩm đoàn Hoa Kỳ, thẩm phán không chuyên của Pháp, Nhật Bản, Nga, Trung Quốc).
- Chương 3: Phương pháp so sánh, thống kê, phân tích, tổng hợp và suy luận logic đánh giá thực trạng quy định và thực tiễn thực hiện pháp luật giai đoạn 2008–2018.
- Chương 4: Phương pháp phân tích, tổng hợp kết hợp lý luận với thực tiễn để xây dựng yêu cầu và hệ thống giải pháp.
Nguồn tư liệu và dữ liệu
Nguồn tư liệu nghiên cứu bao gồm: các văn kiện Đại hội Đảng, Nghị quyết số 49-NQ/TW; Hiến pháp năm 2013 và các bản Hiến pháp trước đây; Luật Tổ chức Tòa án nhân dân năm 2014; Bộ luật Tố tụng hình sự, Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính; các văn bản pháp luật của nước ngoài; các tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ của Tòa án nhân dân tối cao và số liệu báo cáo tổng kết thực tiễn hoạt động của Tòa án nhân dân giai đoạn 2008–2018.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu
Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ các công trình nghiên cứu liên quan đến địa vị pháp lý của hội thẩm ở trong nước và nước ngoài. Tác giả phân chia tình hình nghiên cứu trong nước thành hai nhóm: các công trình đề cập khái quát và các công trình nghiên cứu chuyên sâu (qua các đề tài khoa học cấp Bộ/cơ sở, luận văn thạc sĩ, sách chuyên khảo và bài báo tạp chí). Phần nghiên cứu nước ngoài khảo sát các tài liệu của ADB, Bộ Ngoại giao Hoa Kỳ, Viện Nghiên cứu Khoa học Pháp lý và UNDP về mô hình bồi thẩm đoàn (jury) và thẩm phán không chuyên (lay judges). Chương này chỉ ra rằng các công trình trước đây chưa nghiên cứu toàn diện địa vị pháp lý của hội thẩm dưới góc độ Hiến pháp và cải cách tư pháp, từ đó xác lập giả thuyết và 03 câu hỏi nghiên cứu của đề tài.
Chương 2: Những vấn đề lý luận về địa vị pháp lý của hội thẩm
Chương 2 tập trung luận giải cơ sở lý luận về chế định hội thẩm:
- Ý nghĩa và vai trò: Khẳng định hội thẩm là đại diện nhân dân, hiện thân của nền tư pháp dân chủ, đưa tiếng nói xã hội và quan niệm đạo đức cộng đồng vào hoạt động xét xử; đóng vai trò giám sát hoạt động tư pháp từ bên trong; bảo vệ công lý, công bằng, bảo vệ quyền con người và nâng cao ý thức pháp luật trong xã hội.
- 05 đặc điểm của địa vị pháp lý hội thẩm:
- Xuất phát từ triết lý nền tư pháp nhân dân và nguyên tắc quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân.
- Chỉ tồn tại ở giai đoạn xét xử sơ thẩm của quá trình tố tụng.
- Mang tính chất bán chuyên nghiệp, không hoàn hảo như địa vị pháp lý của công chức/viên chức.
- Cùng thẩm phán đóng vai trò trọng tài độc lập, vô tư giữa các bên tranh tụng.
- Có mối quan hệ tố tụng đa dạng với người tiến hành tố tụng (thẩm phán chủ tọa, kiểm sát viên, thư ký tòa án) và người tham gia tố tụng (bị cáo, đương sự, người bào chữa...).
- 04 yếu tố cấu thành địa vị pháp lý của hội thẩm:
- Quy định pháp luật về cách thức thành lập và hoạt động.
- Quy định pháp luật về chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền.
- Mối quan hệ của hội thẩm trong hoạt động xét xử (với thẩm phán, kiểm sát viên, luật sư, người tham gia tố tụng, báo chí và dư luận).
- Các yếu tố bảo đảm thực thi quyền và nghĩa vụ trên thực tế (tiêu chuẩn, năng lực, cơ chế phụ cấp, điều kiện làm việc).
- So sánh quốc tế: Phân tích mô hình bồi thẩm đoàn Hoa Kỳ (lựa chọn ngẫu nhiên bằng rút thăm danh sách cử tri qua thủ tục voir dire, bồi thẩm đoàn 12 hoặc 6 người, chỉ phán quyết có tội hay không có tội theo nguyên tắc nhất trí tuyệt đối, thẩm phán quyết định hình phạt) và mô hình thẩm phán không chuyên ở Pháp, Nhật Bản, Nga, Trung Quốc; đối chiếu với quy định bầu/cử hội thẩm và nguyên tắc hội thẩm ngang quyền thẩm phán, quyết định theo đa số ở Việt Nam.
Chương 3: Thực trạng địa vị pháp lý của hội thẩm ở Việt Nam
Chương 3 phân tích tiến trình lịch sử và thực trạng thực hiện chế định hội thẩm:
- Lịch sử phát triển: Khái quát sự hình thành và chuyển đổi từ chế định phụ thẩm nhân dân (sau năm 1945) sang chế định hội thẩm nhân dân và hội thẩm quân nhân qua các thời kỳ lập hiến.
- Thực trạng quy định và áp dụng (2008–2018):
- Đánh giá quy định pháp luật về tỷ lệ hội thẩm trong Hội đồng xét xử sơ thẩm (chiếm đa số: 2/3 trong hội đồng 3 người hoặc 3/5 trong hội đồng 5 người), quyền ngang quyền với thẩm phán khi biểu quyết.
- Chỉ rõ các ưu điểm: Đã bảo đảm sự tham gia của đại diện nhân dân, gắn kết tòa án với xã hội, hỗ trợ thẩm phán các kiến thức thực tiễn đời sống.
- Chỉ rõ hạn chế, bất cập: Quy trình lựa chọn qua hiệp thương, bầu cử mang nặng tính cơ cấu ban ngành, làm mất tính ngẫu nhiên và tính "bình dân"; tiêu chuẩn đòi hỏi có kiến thức pháp luật nhưng cơ chế đào tạo, bồi dưỡng còn mang tính hình thức; quy định quyền hạn lớn (nghiên cứu hồ sơ, thẩm vấn, biểu quyết định tội và lượng hình) nhưng thiếu cơ chế bảo đảm độc lập và cơ sở vật chất hỗ trợ; thực trạng hội thẩm thụ động, "điểm danh", phụ thuộc vào thẩm phán chủ tọa.
- Nguyên nhân: Do nhận thức xã hội về chế định hội thẩm chưa đầy đủ; quy định pháp luật còn mâu thuẫn giữa tính đại diện bình dân và đòi hỏi chuyên môn nghiệp vụ cao; chế độ bồi dưỡng, phụ cấp và bảo đảm điều kiện làm việc cho hội thẩm chưa tương xứng.
Chương 4: Yêu cầu và giải pháp hoàn thiện địa vị pháp lý của hội thẩm ở Việt Nam hiện nay
Chương 4 xác lập các định hướng cải cách:
- 05 yêu cầu đặt ra:
- Phù hợp yêu cầu xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân.
- Phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
- Bảo đảm quyền con người, quyền cơ bản của công dân theo Hiến pháp năm 2013.
- Phù hợp và phục vụ đường lối đổi mới, chủ trương cải cách tư pháp của Đảng và Nhà nước.
- Đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế.
- 04 nhóm giải pháp cụ thể:
- Nhóm giải pháp về nhận thức: Đổi mới nhận thức của các cơ quan nhà nước, ngành tòa án và xã hội về vị trí, vai trò của hội thẩm trong xét xử dân chủ.
- Nhóm giải pháp về hoàn thiện pháp luật: Sửa đổi tiêu chuẩn, quy trình lựa chọn hội thẩm (tăng tính ngẫu nhiên, giảm cơ cấu hành chính); phân định rõ ranh giới và cơ chế phối hợp giữa thẩm phán và hội thẩm; hoàn thiện quy chế Đoàn hội thẩm.
- Nhóm giải pháp về thực hiện pháp luật: Đổi mới quy trình phân công án, phương pháp nghiên cứu hồ sơ, kỹ năng tham gia thẩm vấn và tranh tụng tại phiên tòa.
- Nhóm giải pháp bảo đảm điều kiện thực thi: Tăng cường bồi dưỡng kỹ năng nghiệp vụ thực chất; nâng mức phụ cấp xét xử; bảo đảm cung cấp kịp thời hồ sơ, tài liệu và các điều kiện vật chất bảo vệ an toàn cho hội thẩm.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Hệ thống hóa, bổ sung và luận giải sâu sắc cơ sở lý luận về địa vị pháp lý của hội thẩm dưới góc độ Luật Hiến pháp và yêu cầu xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa; làm rõ các giá trị cốt lõi: dân chủ, công bằng, bảo vệ công lý và quyền con người trong xét xử.
- Xác định rõ cấu trúc địa vị pháp lý của hội thẩm gồm 04 yếu tố cấu thành (cách thức thành lập/hoạt động; chức năng/nhiệm vụ/thẩm quyền; các mối quan hệ tố tụng; các yếu tố bảo đảm thực thi).
- Cung cấp góc nhìn so sánh luật học giữa mô hình hội thẩm nhân dân Việt Nam với mô hình bồi thẩm đoàn và thẩm phán không chuyên của các quốc gia trên thế giới, rút ra các bài học về tính ngẫu nhiên và phân định thẩm quyền.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Đánh giá toàn diện thực trạng quy định pháp luật và thực tiễn thi hành chế định hội thẩm tại Việt Nam trong giai đoạn 2008–2018; chỉ rõ mâu thuẫn giữa nguyên tắc "ngang quyền" trên văn bản và tình trạng thụ động, hình thức trong thực tế xét xử.
- Xác lập hệ thống 05 yêu cầu mang tính nguyên tắc và đề xuất 04 nhóm giải pháp đồng bộ (nhận thức, lập pháp, thi hành pháp luật, điều kiện bảo đảm) nhằm hoàn thiện địa vị pháp lý của hội thẩm, nâng cao chất lượng xét xử của hệ thống Tòa án nhân dân trong tiến trình cải cách tư pháp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án tiếp cận chủ yếu dưới góc độ khoa học Luật Hiến pháp và tập trung phân tích số liệu, tư liệu thực tiễn giai đoạn 2008–2018 trên phạm vi toàn quốc; chưa đi sâu vào từng kỹ năng tố tụng chuyên biệt của từng loại án đặc thù (như kinh doanh thương mại quốc tế hay sở hữu trí tuệ).
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu thực nghiệm về hiệu quả xét xử của hội thẩm theo từng lĩnh vực chuyên sâu (tố tụng hành chính, giải quyết tranh chấp kinh doanh thương mại); theo dõi và đánh giá tác động của việc sửa đổi Luật Tổ chức Tòa án nhân dân và các luật tố tụng trong các giai đoạn tiếp theo của cải cách tư pháp.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu khoa học hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Cơ quan lập pháp và cơ quan tư pháp: Cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn cho Quốc hội, Tòa án nhân dân tối cao, Bộ Tư pháp trong việc sửa đổi, bổ sung Luật Tổ chức Tòa án nhân dân, các bộ luật tố tụng và các văn bản quy định chi tiết về chế định hội thẩm.
- Cán bộ tư pháp, Thẩm phán và Hội thẩm: Cung cấp tài liệu tham khảo để nhận thức đúng vị trí, quyền hạn, nghĩa vụ, nâng cao kỹ năng nghiên cứu hồ sơ và tham gia xét hỏi độc lập tại phiên tòa.
- Cơ sở đào tạo và nghiên cứu: Làm tài liệu tham khảo cho công tác nghiên cứu, giảng dạy luật học chuyên sâu về Luật Hiến pháp, Luật Tố tụng hình sự, Tố tụng dân sự và Tố tụng hành chính tại các trường đại học luật, Học viện Tư pháp và Học viện Tòa án.
Câu hỏi thường gặp
1. Địa vị pháp lý của hội thẩm theo định nghĩa của luận án được hiểu như thế nào?
Theo luận án, bản chất địa vị pháp lý của hội thẩm là tổng thể các quyền, nghĩa vụ pháp lý và các mối quan hệ của hội thẩm được xác lập thông qua các quy định của pháp luật trong quá trình hội thẩm tham gia vào các quan hệ tố tụng (hoạt động xét xử) do pháp luật tố tụng điều chỉnh, với tư cách là người tiến hành tố tụng, chủ thể xét xử đại diện cho nhân dân nhằm bảo đảm tính dân chủ, công bằng và bảo vệ công lý.
2. Mô hình hội thẩm ở Việt Nam khác gì so với mô hình bồi thẩm đoàn (jury) ở Hoa Kỳ?
Ở Hoa Kỳ, bồi thẩm đoàn gồm các công dân bình thường được chọn ngẫu nhiên bằng rút thăm danh sách cử tri qua thủ tục voir dire, không yêu cầu hiểu biết pháp luật; nhiệm vụ của họ tại phiên tòa chỉ là đưa ra phán quyết bị cáo có tội hay không có tội trên nguyên tắc nhất trí tuyệt đối, thẩm phán là người quyết định tội danh và hình phạt. Tại Việt Nam, hội thẩm được bầu/cử qua hiệp thương Mặt trận Tổ quốc, bắt buộc phải có kiến thức pháp luật, tham gia vào hội đồng xét xử với số lượng chiếm đa số (2/3 hoặc 3/5), ngang quyền với thẩm phán để biểu quyết theo đa số về cả tội danh, điều luật áp dụng, mức hình phạt và trách nhiệm dân sự.
3. Địa vị pháp lý của hội thẩm gồm những yếu tố cấu thành nào?
Luận án xác định 04 yếu tố cấu thành địa vị pháp lý của hội thẩm: (1) Các quy định về cách thức thành lập, hoạt động của hội thẩm; (2) Các quy định về chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền của hội thẩm; (3) Mối quan hệ của hội thẩm trong hoạt động xét xử (với những người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng, cơ quan báo chí và nhân dân); (4) Các yếu tố bảo đảm cho việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của hội thẩm được thực thi trên thực tế.
4. Đâu là những nguyên nhân chính khiến hoạt động xét xử của hội thẩm tại Việt Nam còn mang tính hình thức?
Luận án chỉ ra các nguyên nhân chính gồm: quy trình lựa chọn mang nặng tính cơ cấu và hành chính hóa, làm giảm tính đại diện bình dân; pháp luật đòi hỏi hội thẩm phải có kiến thức pháp lý sâu để quyết định cả điều luật và hình phạt nhưng công tác tập huấn, bồi dưỡng còn ngắn hạn; thiếu các cơ chế bảo đảm độc lập và hỗ trợ vật chất cụ thể khiến hội thẩm thường thụ động, e dè và phụ thuộc vào quan điểm của thẩm phán chủ tọa.
5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp nào để hoàn thiện địa vị pháp lý của hội thẩm?
Luận án đề xuất hệ thống giải pháp gồm 04 nhóm: (1) Nhóm giải pháp về nhận thức (đổi mới nhận thức về vai trò dân chủ của hội thẩm); (2) Nhóm giải pháp về hoàn thiện pháp luật (sửa đổi tiêu chuẩn, quy trình lựa chọn, phân định thẩm quyền); (3) Nhóm giải pháp về thực hiện pháp luật (đổi mới quy trình phân công án, tiếp cận hồ sơ, nâng cao kỹ năng thẩm vấn và tranh tụng); (4) Nhóm giải pháp bảo đảm các điều kiện cần thiết (chế độ phụ cấp, bồi dưỡng thực chất, cơ sở vật chất làm việc).
Kết luận
Luận án "Địa vị pháp lý của Hội thẩm ở Việt Nam hiện nay" đã giải quyết toàn diện những vấn đề lý luận và thực tiễn của chế định hội thẩm dưới góc độ Luật Hiến pháp. Thông qua việc phân tích thực trạng pháp luật và thực tiễn xét xử giai đoạn 2008–2018 cùng kinh nghiệm quốc tế, luận án đã làm rõ những hạn chế mang tính cơ cấu, tính hình thức của đội ngũ hội thẩm hiện nay. Trên cơ sở đó, công trình đề xuất hệ thống 05 yêu cầu và 04 nhóm giải pháp đồng bộ nhằm hoàn thiện địa vị pháp lý của hội thẩm, góp phần nâng cao chất lượng hoạt động xét xử của Tòa án nhân dân và đáp ứng mục tiêu Chiến lược Cải cách tư pháp tại Việt Nam.