Chương 1. Những vấn đề chung về địa vị pháp lý, cơ cấu tổ chức và hoạt động của hội đồng nhân dân xã Chương 2: Thực trạng về tổ chức và hoạt động của HĐND xã tại tỉnh Vĩnh Phúc Chương 3: Phƣơng hƣớng và giải pháp hoàn thiện tổ chức và hoạt động của HĐND tại tỉnh Vĩnh Phúc 6 Chƣơng 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ ĐỊA VỊ PHÁP LÝ, CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN XÃ 1. Địa vị pháp lý của Hội đồng nhân dân xã 1. Chính quyền cấp xã trong bộ máy chính quyền nhà nước ở Việt Nam Điều 110 Hiến pháp năm 2013 quy định các đơn vị hành chính của nƣớc ta đƣợc phân định nhƣ sau: “Nước chia thành tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; tỉnh chia thành huyện, thị xã và thành phố thuộc tỉnh; thành phố trực thuộc trung ương chia thành quận, huyện, thị xã và đơn vị hành chính tương đương; huyện chia thành xã, thị trấn; thị xã và thành phố thuộc tỉnh chia thành phường và xã; quận chia thành phường.
Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do Quốc hội thành lập. Việc thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính phải lấy ý kiến Nhân dân địa phương và theo trình tự, thủ tục do luật định”[26]. Nhƣ vậy, Chính quyền địa phƣơng cấp xã là chính quyền của các đơn vị hành chính cấp xã, thị trấn, phƣờng. Chính quyền địa phƣơng ở xã là cấp chính quyền địa phƣơng gồm có Hội đồng nhân dân xã và Ủy ban nhân dân xã.
Chính quyền địa phƣơng ở xã có Nhiệm vụ, quyền hạn nhƣ sau: - Tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp và pháp luật trên địa bàn xã. - Quyết định những vấn đề của xã trong phạm vi đƣợc phân quyền, phân cấp theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan. - Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan hành chính nhà nƣớc cấp trên ủy quyền. - Chịu trách nhiệm trƣớc chính quyền địa phƣơng cấp huyện về kết quả thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phƣơng ở xã.
- Quyết định và tổ chức thực hiện các biện pháp nhằm phát huy quyền làm chủ của Nhân dân, huy động các nguồn lực xã hội để xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn xã. Vị trí, tính chất, chức năng của hội đồng nhân dân xã Vị trí, tính chất và chức năng của HĐND đƣợc quy định trong Điều 113, Điều 120 Hiến pháp năm 2013: “1. Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của Nhân dân, do Nhân dân địa phương bầu ra, chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên [26]. Hội đồng nhân dân quyết định các vấn đề của địa phương do luật định; giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật ở địa phương và việc thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân.
Và đƣợc cụ thể hoá trong Luật tổ chức chính quyền địa phƣơng năm 2015. Theo quy định tại Điều 6 Luật tổ chức chính quyền địa phƣơng năm 2015 thì: “Hội đồng nhân dân gồm các đại biểu Hội đồng nhân dân do cử tri ở địa phương bầu ra, là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của Nhân dân, chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên”[31]. Qua quy định trên, có thể định nghĩa địa vị pháp lý của HĐND xã nhƣ sau: HĐND xã là cơ quan quyền lực nhà nƣớc ở cấp xã, đồng thời là cơ quan đại biểu của nhân dân địa phƣơng, đại diện cho ý chí của nhân dân. Nhiệm vụ, quyền hạn của hội đồng nhân dân xã Nhiệm vụ, quyền hạn của HĐND xã đƣợc quy định tại Điều 33, Luật tổ chức chính quyền địa phƣơng năm 2015.
HĐND xã có các nhiệm vụ, quyền hạn nhƣ sau: - Ban hành nghị quyết về những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân xã. - Quyết định biện pháp bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh, phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác, phòng, chống quan liêu, tham nhũng trong phạm vi đƣợc phân quyền; biện pháp bảo vệ tài sản của cơ 8 quan, tổ chức, bảo hộ tính mạng, tự do, danh dự, nhân phẩm, tài sản, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của công dân trên địa bàn xã. - Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trƣởng ban, Phó Trƣởng ban của Hội đồng nhân dân xã; bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và các Ủy viên Ủy ban nhân dân xã. - Quyết định dự toán thu ngân sách nhà nƣớc trên địa bàn; dự toán thu, chi ngân sách xã; điều chỉnh dự toán ngân sách xã trong trƣờng hợp cần thiết; phê chuẩn quyết toán ngân sách xã.
Quyết định chủ trƣơng đầu tƣ chƣơng trình, dự án của xã trong phạm vi đƣợc phân quyền. - Giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật ở địa phƣơng, việc thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã; giám sát hoạt động của Thƣờng trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cùng cấp, Ban của Hội đồng nhân dân cấp mình; giám sát văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân cùng cấp. - Lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với ngƣời giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân xã bầu theo quy định tại Điều 88 và Điều 89 của Luật này. - Bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân xã và chấp nhận việc đại biểu Hội đồng nhân dân xã xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu.
- Bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản trái pháp luật của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã. Cơ cấu, tổ chức của hội đồng nhân dân xã Hội đồng nhân dân xã gồm các đại biểu Hội đồng nhân dân do cử tri ở xã bầu ra. Việc xác định tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân xã đƣợc thực hiện theo nguyên tắc sau đây: - Xã miền núi, vùng cao và hải đảo có từ một nghìn dân trở xuống đƣợc bầu mƣời lăm đại biểu; - Xã miền núi, vùng cao và hải đảo có trên một nghìn dân đến hai nghìn dân đƣợc bầu hai mƣơi đại biểu; 9 - Xã miền núi, vùng cao và hải đảo có trên hai nghìn dân đến ba nghìn dân đƣợc bầu hai mƣơi lăm đại biểu; có trên ba nghìn dân thì cứ thêm một nghìn dân đƣợc bầu thêm một đại biểu, nhƣng tổng số không quá ba mƣơi lăm đại biểu; - Xã không thuộc các trƣờng hợp trên có từ bốn nghìn dân trở xuống đƣợc bầu hai mƣơi lăm đại biểu; có trên bốn nghìn dân thì cứ thêm hai nghìn dân đƣợc bầu thêm một đại biểu, nhƣng tổng số không quá ba mƣơi lăm đại biểu. Thường trực hội đồng nhân dân xã Thƣờng trực HĐND cấp xã do HĐND cấp xã bầu ra tại kỳ họp HĐND trong số các đại biểu HĐND.
Thƣờng trực Hội đồng nhân dân là cơ quan thƣờng trực của Hội đồng nhân dân, thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật này và các quy định, khác của pháp luật có liên quan; chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trƣớc Hội đồng nhân dân. Thành viên của Thƣờng trực Hội đồng nhân dân không thể đồng thời là thành viên của Ủy ban nhân dân cùng cấp. Thƣờng trực Hội đồng nhân dân xã gồm Chủ tịch Hội đồng nhân dân, một Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân xã là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách.
Các ban của hội đồng nhân dân xã Hội đồng nhân dân xã thành lập Ban pháp chế, Ban kinh tế - xã hội. Ban của Hội đồng nhân dân xã gồm có Trƣởng ban, một Phó Trƣởng ban và các Ủy viên. Số lƣợng Ủy viên của các Ban của Hội đồng nhân dân xã do Hội đồng nhân dân xã quyết định. Trƣởng ban, Phó Trƣởng ban và các Ủy viên của các Ban của Hội đồng nhân dân xã hoạt động kiêm nhiệm.
Ban pháp chế của Hội đồng nhân dân cấp cấp xã chịu trách nhiệm trong các lĩnh vực thi hành Hiến pháp và pháp luật, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, xây dựng chính quyền địa phƣơng và quản lý địa giới hành chính ở địa phƣơng. Nhiệm vụ, quyền hạn của ban pháp chế HĐND xã: - Tham gia chuẩn bị nội dung kỳ họp của Hội đồng nhân dân liên quan đến lĩnh vực phụ trách. 10 - Thẩm tra dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án liên quan đến lĩnh vực phụ trách do Hội đồng nhân dân hoặc Thƣờng trực Hội đồng nhân dân phân công. - Giúp Hội đồng nhân dân giám sát hoạt động của Ủy ban nhân dân và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cùng cấp trong các lĩnh vực phụ trách; giám sát văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi phụ trách.
- Tổ chức khảo sát tình hình thực hiện các quy định của pháp luật về lĩnh vực phụ trách do Hội đồng nhân dân hoặc Thƣờng trực Hội đồng nhân dân phân công. - Báo cáo kết quả hoạt động giám sát với Hội đồng nhân dân, Thƣờng trực Hội đồng nhân dân. - Ban của Hội đồng nhân dân chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trƣớc Hội đồng nhân dân; trong thời gian Hội đồng nhân dân không họp thì báo cáo công tác trƣớc Thƣờng trực Hội đồng nhân dân. Ban Kinh tế - Xã hội Hội đồng nhân dân là một trong hai Ban của Hội đồng nhân dân Xã, thành viên Ban đƣợc Hội đồng nhân dân Xã bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm theo quy định pháp luật; Ban Kinh tế - Xã hội có những nhiệm vụ và quyền hạn đƣợc quy định tại Điều 108, 109 Luật Tổ chức Chính quyền địa phƣơng năm 2015.
Ban kinh tế - xã hội HĐND xã có những nhiệm vụ, quyền hạn nhƣ sau : - Tham gia chuẩn bị nội dung kỳ họp của Hội đồng nhân dân liên quan đến lĩnh vực phụ trách bao gồm: kinh tế, ngân sách, giao thông, xây dựng, giáo dục, y tế, văn hóa, xã hội, thông tin, thể dục, thể thao, khoa học, công nghệ, tài nguyên và môi trƣờng, chính sách tôn giáo ở địa phƣơng. - Thẩm tra dự thảo Nghị quyết, báo cáo, tờ trình, đề án liên quan đến lĩnh vực phụ trách do Hội đồng nhân dân hoặc Thƣờng trực Hội đồng nhân dân phân công.