Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Chương trình Mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới là chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước Việt Nam nhằm thay đổi diện mạo khu vực nông thôn, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân. Trong giai đoạn đến năm 2010, nông thôn Việt Nam đã đạt được nhiều bước tiến với sự xuất hiện của các làng nghề và vùng chuyên canh sản xuất hàng hóa. Tuy nhiên, quá trình phát triển tự phát bộc lộ nhiều bất cập: cơ sở hạ tầng thiếu đồng bộ, quỹ đất cho các công trình công cộng thiếu hụt, ô nhiễm môi trường gia tăng. Để khắc phục tình trạng này, công tác quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch xây dựng nông thôn mới được xác định là giải pháp then chốt nhằm tổ chức lại không gian kinh tế - xã hội, bảo đảm kết nối hài hòa giữa kết cấu hạ tầng kỹ thuật, cảnh quan môi trường và bản sắc văn hóa truyền thống.

Xã Phúc Lâm thuộc khu vực đồng bằng phía Bắc huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội, có tổng diện tích đất tự nhiên là 490,35 ha. Địa bàn xã có hai tuyến tỉnh lộ 419 và 429 chạy qua, cách trung tâm huyện 18 km và cách điểm đầu chuỗi đô thị Miếu Môn – Xuân Mai – Hòa Lạc 8 km về phía Tây. Mặc dù xã đã được phê duyệt Quy hoạch xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010–2020 và Quy hoạch đồng ruộng, giao thông, thủy lợi nội đồng phục vụ dồn điền đổi thửa, song từ năm 2015 trở đi, sự phát triển kinh tế - xã hội cùng với việc phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng huyện Mỹ Đức đến năm 2030 đã tạo ra sự sai lệch, thiếu thống nhất giữa các đồ án quy hoạch trên địa bàn. Việc điều chỉnh quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Phúc Lâm là yêu cầu cấp bách nhằm đồng bộ hóa các chỉ tiêu sử dụng đất, định hướng không gian sản xuất và hạ tầng kỹ thuật phù hợp với thực tiễn.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận:

  1. Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2012–2016 tại xã Phúc Lâm, huyện Mỹ Đức, TP. Hà Nội.
  2. Đề xuất phương án điều chỉnh quy hoạch xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2017–2020 tại xã Phúc Lâm, huyện Mỹ Đức, TP. Hà Nội.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Phân tích điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng sử dụng đất xã Phúc Lâm năm 2016 cùng biến động đất đai giai đoạn 2011–2016.
  2. Đánh giá chi tiết tình hình triển khai đề án và quy hoạch xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2012–2016 (công trình xây dựng, quy hoạch sản xuất, hạ tầng kỹ thuật).
  3. Đánh giá tiềm năng đất đai, định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế đến năm 2020.
  4. Xây dựng phương án điều chỉnh quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Phúc Lâm đến năm 2020, tầm nhìn 2030.
  5. Đề xuất hệ thống giải pháp khắc phục khó khăn nhằm thực hiện phương án điều chỉnh quy hoạch.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Phương án điều chỉnh quy hoạch xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2017–2020 trên địa bàn xã Phúc Lâm.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ ranh giới hành chính xã Phúc Lâm, huyện Mỹ Đức, TP. Hà Nội với tổng diện tích tự nhiên 490,35 ha.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập số liệu giai đoạn 2011–2016; thời gian nghiên cứu xây dựng phương án điều chỉnh là giai đoạn 2017–2020; thời gian thực hiện khóa luận từ tháng 02/2018 đến tháng 05/2018.

Cơ sở lý thuyết, cơ sở pháp lý và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống khái niệm chuẩn mực, các văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương, TP. Hà Nội và huyện Mỹ Đức, cùng với bài học kinh nghiệm trong nước và quốc tế.

Khung lý thuyết và khái niệm

  • Nông thôn: Vùng lãnh thổ có cộng đồng dân cư sinh sống dựa chủ yếu vào sản xuất nông nghiệp, mật độ dân số thấp, cấu trúc quần cư dạng làng xã, hệ thống hạ tầng và mức độ tiếp cận kinh tế thị trường thấp hơn khu vực đô thị.
  • Nông thôn mới: Mô hình nông thôn có kinh tế phát triển toàn diện và bền vững; hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ, hiện đại; văn hóa truyền thống được bảo tồn; môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội được giữ vững (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2009).
  • Quy hoạch xây dựng nông thôn mới: Hoạt động tổ chức không gian, phân vùng chức năng, bố trí mạng lưới dân cư và hệ thống hạ tầng kỹ thuật - xã hội trên địa bàn xã theo Bộ tiêu chí quốc gia, phù hợp với đặc thù và nguồn lực địa phương (Chi cục Giám định Xây dựng, 2012).
  • Điều chỉnh quy hoạch xây dựng nông thôn mới: Việc rà soát, thay đổi, bổ sung hoặc loại bỏ các công trình, thay đổi quy mô, vị trí và mục đích sử dụng đất so với đồ án đã được phê duyệt nhằm phân bổ hợp lý các nguồn lực theo yêu cầu phát triển mới (Điều 46 Luật Đất đai 2013; Điều 6 Thông tư 09/2010/TT-BXD; Điều 19 Thông tư 12/2017/TT-BXD).

Căn cứ pháp lý

Hệ thống văn bản pháp lý làm cơ sở cho nghiên cứu bao gồm:

  • Cấp Trung ương: Luật Đất đai 2013; Luật Xây dựng 2014; Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/06/2010, Quyết định số 695/QĐ-TTg ngày 08/06/2012, Quyết định số 342/QĐ-TTg ngày 20/02/2013, Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/08/2016 và Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới; Thông tư số 09/2010/TT-BXD và Thông tư số 02/2017/TT-BXD của Bộ Xây dựng; Thông tư liên tịch số 13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNT-BTN&MT quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới (quy hoạch tích hợp 3 nội dung: dân cư - hạ tầng, sản xuất và đất đai); Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  • Cấp Thành phố và Huyện: Nghị quyết số 03/2010/NQ-HĐND và Quyết định số 2333/QĐ-UBND của UBND TP. Hà Nội về Đề án xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010–2020; Quyết định số 1081/QĐ-TTg và Quyết định số 1259/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội; Chương trình số 02-CTr/TU ngày 26/04/2016 của Thành ủy Hà Nội; Quyết định số 1333/QĐ-UBND, Quyết định số 2659/QĐ-UBND, Quyết định số 2074/QĐ-UBND, Quyết định số 3286/QĐ-UBND và Quyết định số 2679/QĐ-UBND của UBND huyện Mỹ Đức.

Bài học kinh nghiệm trong nước và quốc tế

Tác giả tổng hợp kinh nghiệm phát triển nông thôn từ:

  • Thái Lan: Chiến lược cơ cấu lại 12 mặt hàng nông sản chủ lực, mô hình “Mỗi làng một sản phẩm” (OTOP), Quỹ làng và chương trình an toàn thực phẩm.
  • Nhật Bản: Luật Nông nghiệp cơ bản 1961, phát triển khoa học kỹ thuật thông qua viện nghiên cứu, củng cố mạng lưới Hợp tác xã nông nghiệp (HTXNN) và phân bố 80% nhà máy lớn về nông thôn để tăng tỷ trọng thu nhập phi nông nghiệp.
  • Hàn Quốc: Phong trào Saemaul Undong (1970) với tinh thần tự lực của người dân, hoàn thành hạ tầng nông thôn trong 8 năm (1971–1978) gồm 43.631 km đường liên thôn và 42.220 km đường ngõ xóm.
  • Việt Nam: Đột phá phương pháp quy hoạch tích hợp theo Thông tư liên tịch số 13/2011/TTLT, nâng tỷ lệ xã có quy hoạch NTM lên 98,2%, chuyển đổi cơ cấu sản xuất theo hướng liên kết chuỗi giá trị và gắn kết nông thôn với đô thị.

Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận áp dụng 5 phương pháp nghiên cứu chuyên ngành Quản lý đất đai:

  1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo thống kê kinh tế - xã hội, báo cáo hiện trạng sử dụng đất, bản đồ quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2010–2020 và báo cáo thực hiện NTM từ Phòng Thống kê huyện Mỹ Đức, UBND xã Phúc Lâm và cán bộ địa chính xã.
  2. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Thu thập ý kiến cộng đồng thông qua 4 biên bản họp thôn về nhu cầu điều chỉnh quy hoạch, kết hợp điều tra khảo sát thực địa để khoanh vẽ hiện trạng công trình và biến động đất đai.
  3. Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu: Sử dụng kỹ thuật thống kê mô tả và thống kê so sánh để đối chiếu chỉ tiêu quy hoạch với kết quả thực tế.
  4. Phương pháp minh họa bản đồ: Xây dựng bản đồ quy hoạch NTM và bản đồ định hướng không gian kiến trúc cảnh quan tỷ lệ 1/5.000 trên nền bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2016.
  5. Phương pháp chuyên gia: Tham vấn cán bộ quản lý đất đai huyện Mỹ Đức, cán bộ chuyên trách xã Phúc Lâm và chuyên gia quy hoạch xây dựng NTM.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tính cấp thiết của đề tài, mục tiêu và phạm vi nghiên cứu

Chương 1 làm rõ bối cảnh nông thôn hóa và công nghiệp hóa tại Việt Nam, nêu bật yêu cầu khách quan phải lập và điều chỉnh quy hoạch nông thôn mới khi xuất hiện sự thay đổi về chính sách và định hướng phát triển vùng. Tác giả xác lập rõ phạm vi nghiên cứu tại xã Phúc Lâm, huyện Mỹ Đức với quy mô diện tích 490,35 ha cho giai đoạn điều chỉnh 2017–2020, tầm nhìn 2030.

Chương 2: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Chương 2 hệ thống hóa cơ sở lý luận về nông thôn, nông thôn mới và quy hoạch xây dựng nông thôn mới. Tác giả phân tích tính tất yếu của việc điều chỉnh quy hoạch sau chu kỳ 5 năm do năng lực tư vấn ban đầu còn hạn chế, kinh phí lập quy hoạch thấp (trung bình 200 triệu đồng/xã) và thiếu tính liên kết vùng. Đồng thời, chương này tổng thuật kinh nghiệm thực tiễn từ Thái Lan, Nhật Bản, Hàn Quốc và bài học áp dụng phương pháp quy hoạch tích hợp tại Việt Nam.

Chương 3: Vật liệu và phương pháp nghiên cứu

Chương này xác định cụ thể địa điểm, đối tượng, thời gian nghiên cứu (tháng 02/2018 – tháng 05/2018) và quy trình xử lý dữ liệu thông qua 5 phương pháp: thu thập số liệu thứ cấp, sơ cấp qua 4 biên bản họp thôn, thống kê so sánh, biên tập bản đồ tỷ lệ 1/5.000 và lấy ý kiến chuyên gia.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tại xã Phúc Lâm

  • Điều kiện tự nhiên: Xã thuộc vùng đồng bằng, địa hình bằng phẳng, cao độ trung bình từ 4,0 đến 5,5 m so với mực nước biển, thấp dần từ Đông sang Tây và Bắc xuống Nam. Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình năm 23,1°C, lượng mưa trung bình 1.520,7 mm (mưa tập trung 85,2% từ tháng 4 đến tháng 10), độ ẩm trung bình 85%. Nguồn nước mặt chính lấy từ sông Đáy ở phía Đông. Đất đai gồm hai loại chính: đất phù sa không được bồi và đất phù sa có tầng loang lổ vàng.
  • Điều kiện kinh tế - xã hội (năm 2017): Tổng thu nhập toàn xã đạt 170 tỷ đồng (đạt 95,8% kế hoạch, tăng 6,82% so với cùng kỳ). Thu nhập bình quân đầu người đạt 35,2 triệu đồng/người/năm. Cơ cấu kinh tế: Nông nghiệp - chăn nuôi chiếm 26,4%; Tiểu thủ công nghiệp (TTCN) chiếm 21,3%; Thương nghiệp - dịch vụ chiếm 52,3%. Tổng thu ngân sách xã đạt 7 tỷ đồng (133,2% dự toán huyện giao). Toàn xã có 1.955 hộ đạt danh hiệu Gia đình văn hóa (86,1%); tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 1,29%; tỷ lệ sinh con thứ 3 là 17,4%.

Hiện trạng sử dụng đất và biến động đất đai

Năm 2016, tổng diện tích tự nhiên của xã Phúc Lâm là 490,35 ha. Cơ cấu và biến động sử dụng đất giai đoạn 2011–2016 được tổng hợp trong các bảng sau:

STT Loại đất Mã đất Diện tích năm 2016 (ha) Cơ cấu (%)
1 Đất nông nghiệp NNP 315,72 64,39
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 289,10 58,96
- Đất trồng cây hàng năm (đất trồng lúa: 271,2 ha; cây hàng năm khác: 9,2 ha) CHN 280,40 57,18
- Đất trồng cây lâu năm CLN 9,20 1,88
1.2 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 12,30 2,51
1.3 Đất nông nghiệp khác NKH 13,73 2,80
2 Đất phi nông nghiệp PNN 174,63 35,61
2.1 Đất trụ sở cơ quan TSC 0,20 0,04
2.2 Đất công trình sự nghiệp DSN 2,40 0,49
2.3 Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp CSK 0,50 0,10
2.4 Đất mục đích công cộng CCC 81,30 16,58
2.5 Đất chuyên dùng CDG 88,10 17,97
2.6 Đất tôn giáo TON 0,19 0,04
2.7 Đất tín ngưỡng TIN 0,50 0,10
2.8 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 6,60 1,35
Tổng Tổng diện tích đất tự nhiên 490,35 100,00

Bảng biến động đất đai giai đoạn 2011–2016:

STT Loại đất Mã Diện tích 2011 (ha) Diện tích 2016 (ha) Biến động (+/- ha)
1 Tổng diện tích tự nhiên 482,35 490,35 +8,00
2 Đất nông nghiệp NNP 291,10 315,72 +24,62
- Đất sản xuất nông nghiệp SXN 282,10 289,10 +7,00
- Đất trồng lúa LUA 267,20 271,20 +4,00
- Đất nuôi trồng thủy sản NTS 9,40 12,30 +2,90
3 Đất phi nông nghiệp PNN 190,10 174,63 -15,47
- Đất ở tại nông thôn ONT 61,20 - -
- Đất chuyên dùng CDG 105,10 88,10 -17,00
- Đất công cộng CCC 99,30 81,30 -18,00
- Đất nghĩa trang NTD 3,44 6,60 +3,16

Đánh giá kết quả thực hiện xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2012–2016

Xã Phúc Lâm được UBND huyện Mỹ Đức công nhận đạt chuẩn nông thôn mới vào năm 2016. Kết quả thực hiện trên từng lĩnh vực:

1. Các công trình xây dựng:

TT Công trình Vị trí Quy mô KH Kết quả Tiến độ Nguyên nhân
1 Trụ sở UBND xã Thôn Trung 4.100 m² 2013 2012 Đúng tiến độ Đạt chuẩn
2 Trạm y tế Cạnh UBND 869 m² 2013 2012 Đúng tiến độ Đạt chuẩn QG; BHYT đạt 80,6% (6.470/9.165 người)
3 Nhà văn hóa TT xã Đồng Dòng 2.500 m² 2014 - Chậm tiến độ Thiếu kinh phí
4 Sân vận động xã Cạnh UBND 11.000 m² 2013 2012 Đúng tiến độ Đưa vào sử dụng
5 Bưu điện xã Thôn Trung 95 m² 2013 2012 Đúng tiến độ Hoàn thiện mạng Internet
6 Chợ trung tâm Thôn Trung 10.000 m² 2015 - Chậm tiến độ Chưa đến kỳ hạn, thiếu vốn
7 Trường Mầm non Thôn Trung 15.300 m² 2015 2014 Đúng tiến độ Đạt chuẩn Quốc gia
8 Trường Tiểu học Thôn Thượng 4.230 m² 2014 2013 Đúng tiến độ Cần bổ sung nhà thể chất
9 Trường THCS Thôn Trung 9.400 m² 2015 2015 Đúng tiến độ Đạt chuẩn Quốc gia
10 Bến xe Đồng Đa Phương 5.000 m² - - Chậm tiến độ Chưa đến năm xây dựng
11 Trụ sở HTXNN Trong UBND 200 m² 2013 2012 Đúng tiến độ Hoạt động theo Luật HTX 2012

2. Quy hoạch phát triển sản xuất:

TT Hạng mục sản xuất Vị trí Quy mô (ha) KH thực hiện Kết quả thực hiện (ha) Đánh giá
1 Lúa chất lượng cao Đồng Sẽ, Đồng Liệu, Đồng Lăng 29,70 2013–2015 29,70 (2013: 6,4; 2014: 8,1; 2015: 15,2) Đúng tiến độ
2 Lúa năng suất cao Đồng Hóp, Đồng Dền, Đồng Xung 62,54 2012–2015 62,54 (2012: 12,6; 2013: 10,3; 2014: 19,5; 2015: 20,14) Đúng tiến độ
3 Rau an toàn Đồng Giữa, Cửa Đình, Bãi Râu 20,20 2012–2015 20,20 (2012: 4,92; 2013: 4,8; 2014: 3,5; 2015: 6,98) Đúng tiến độ
4 Hoa, cây cảnh Đồng Vàng, Đồng Miễu 10,07 2012–2015 11,07 (2012: 3,9; 2013: 5,4; 2014: 1,77) Vượt quy mô
5 Chăn nuôi tập trung Đồng Trằm Trên, thôn Chân Chim 25,00 2012–2015 25,00 (2012: 13,7; 2013: 5,3; 2014: 6,0) Đúng tiến độ
6 Sản xuất TTCN - Dịch vụ Đồng Gủng, Đồng Hội 29,10 2013–2015 29,10 (2013: 6,1; 2014: 12,4; 2015: 10,6) Đúng tiến độ

3. Hạ tầng kỹ thuật:

  • Giao thông: Cứng hóa 5,1 km đường trục chính nội đồng (vượt chỉ tiêu); hoàn thiện 9,06 km đường nội địa trục thôn và ngõ xóm, 100% đường ngõ xóm không lầy lội vào mùa mưa.
  • Thủy lợi: Kiên cố hóa 5,86 km kênh tưới xuyên suốt cánh đồng, cải tạo và xây mới 1 cống, cải tạo 5 trạm bơm tưới dã chiến.
  • Hệ thống điện: Lắp đặt bổ sung 6 trạm biến áp tại xứ Đồng Dưới, Cổng Đình, Ngõ Dỏ; hạ ngầm và cải tạo cáp bọc hạ thế đến các thôn xóm.
  • Môi trường và nghĩa trang: Bố trí 3 điểm tập kết rác thải diện tích 2.500 m² tại xứ Đồng Ngà, Đồng Đìa; quy hoạch chỉnh trang 6 nghĩa trang nhân dân và 1 nghĩa trang liệt sĩ (200 m²). Hạng mục khu xử lý nước thải tập trung (3.000 m² tại Đồng Lũng, Đồng Gủng, Đồng Đa Phương) chưa triển khai do chưa đến kỳ hạn đầu tư.

Định hướng phát triển và phương án điều chỉnh quy hoạch đến năm 2020

  • Định hướng cơ cấu kinh tế: Chuyển dịch mạnh mẽ từ nông nghiệp sang công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ:
TT Ngành kinh tế Đơn vị Năm 2011 Năm 2015 Định hướng 2020
1 Nông nghiệp % 51,30 40,00 30,00
2 Xây dựng cơ bản - TTCN % 24,35 30,00 34,00
3 Thương mại - Dịch vụ % 24,35 30,00 36,00
  • Phương án điều chỉnh hạ tầng kỹ thuật (Khu xử lý nước thải): Giữ nguyên phương án quy hoạch ban đầu gồm 3 điểm xử lý, mỗi điểm quy mô 0,1 ha (lấy vào đất chuyên trồng lúa nước - LUC) tại: xứ đồng Lũng (thôn Khảm Lâm), xứ đồng Gủng (giáp xứ đồng Đế) và xứ đồng Đa Phương (thôn Phúc Lâm).

Kết quả và đóng góp của khóa luận

Kết quả chính

Khóa luận đã tổng hợp toàn diện hệ thống dữ liệu thực tế về đất đai và kết quả thực hiện nông thôn mới xã Phúc Lâm:

  • Chứng minh xã Phúc Lâm đã hoàn thành mục tiêu đạt chuẩn NTM vào năm 2016 với 100% đường ngõ xóm được cứng hóa, 5,1 km đường nội đồng, 5,86 km kênh mương được kiên cố hóa, 3 trường học đạt chuẩn quốc gia.
  • Xác định rõ các hạng mục bị chậm tiến độ (Nhà văn hóa xã 2.500 m², Chợ trung tâm 10.000 m², Bến xe 5.000 m², Khu xử lý nước thải 3.000 m²) và chỉ ra nguyên nhân do thiếu vốn đầu tư công và phân kỳ đầu tư chưa phù hợp.
  • Cập nhật số liệu biến động đất tự nhiên từ 482,35 ha (2011) lên 490,35 ha (2016), làm rõ nguyên nhân đất phi nông nghiệp giảm 15,47 ha và đất nông nghiệp tăng 24,62 ha phục vụ điều chỉnh đồng bộ.

Đề xuất giải pháp thực hiện quy hoạch

  1. Giải pháp quản lý hành chính về đất đai: Tăng cường thanh tra, xử lý dứt điểm các trường hợp lấn chiếm hành lang an toàn giao thông, thủy lợi và đất công; thiết lập hồ sơ địa chính đồng bộ và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý quy hoạch.
  2. Giải pháp về vốn: Kết hợp linh hoạt vốn ngân sách Trung ương, Thành phố và Huyện; đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư chợ nông thôn và các công trình thể thao; huy động nguồn lực đóng góp tự nguyện từ nhân dân và con em xa quê.
  3. Giải pháp tổ chức và kỹ thuật: Nâng cao năng lực chuyên môn cho cán bộ địa chính - xây dựng cấp xã; chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật cho các vùng rau an toàn (20,2 ha) và vùng hoa cây cảnh (10,07 ha); mở rộng quy mô HTXNN theo chuỗi giá trị nông sản an toàn.

Đóng góp của tác giả

Khóa luận là công trình tổng kết thực tiễn có ý nghĩa đối với địa phương, cung cấp bộ số liệu cập nhật năm 2016–2017 và hồ sơ bản đồ hiện trạng - định hướng không gian tỷ lệ 1/5.000, tạo cơ sở khoa học trực tiếp để UBND xã Phúc Lâm và UBND huyện Mỹ Đức phê duyệt điều chỉnh Đề án xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2017–2020.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu thực hiện trong phạm vi một xã thuần nông (Phúc Lâm), phụ thuộc nhiều vào số liệu báo cáo của địa phương; chưa phân tích sâu tác động tài chính chi tiết của từng dự án thành phần do hạn chế về nguồn kinh phí tư vấn lập quy hoạch cấp xã.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục nghiên cứu mở rộng phương án điều chỉnh quy hoạch chi tiết điểm dân cư nông thôn tỷ lệ 1/500 và 1/2.000; tích hợp mô hình kinh tế tuần hoàn trong xử lý chất thải làng nghề và nước thải sinh hoạt nông thôn cho giai đoạn sau năm 2020.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Phát triển nông thôn, Quy hoạch đô thị và nông thôn; cán bộ địa chính, cán bộ quản lý xây dựng cấp xã, huyện.
  • Nội dung đáng tham khảo:
    • Quy trình tích hợp 3 loại quy hoạch (dân cư - hạ tầng, sản xuất, đất đai) theo Thông tư liên tịch số 13/2011/TTLT.
    • Phương pháp xây dựng biểu bảng thống kê, so sánh tiến độ thực hiện các tiêu chí nông thôn mới và phương pháp lấy ý kiến cộng đồng qua biên bản họp thôn.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu kinh tế xã Phúc Lâm năm 2017 chuyển dịch như thế nào so với định hướng năm 2020?
Năm 2017, cơ cấu kinh tế xã Phúc Lâm gồm: Thương nghiệp - dịch vụ chiếm 52,3%; Nông nghiệp - chăn nuôi chiếm 26,4%; Tiểu thủ công nghiệp chiếm 21,3%. Theo định hướng đến năm 2020, cơ cấu mục tiêu được xác định là: Nông nghiệp chiếm 30%, Xây dựng cơ bản - TTCN chiếm 34%, Thương mại - dịch vụ chiếm 36%.

2. Tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế tại xã Phúc Lâm đạt bao nhiêu vào thời điểm đánh giá?
Trạm y tế xã đạt chuẩn quốc gia về y tế, với tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế đạt 80,6% toàn xã (tương ứng 6.470 người trên tổng số 9.165 người).

3. Vì sao các công trình Nhà văn hóa trung tâm xã và Chợ trung tâm bị chậm tiến độ trong giai đoạn 2012–2016?
Nhà văn hóa trung tâm xã (quy mô 2.500 m²) bị chậm do giảm tỷ suất đầu tư và thiếu kinh phí thực hiện. Chợ trung tâm xã (quy mô 10.000 m²) bị chậm do thời điểm dự kiến xây dựng chưa tới hạn và nguồn vốn đầu tư ngân sách xã còn hạn hẹp.

4. Quy hoạch hạ tầng khu xử lý nước thải xã Phúc Lâm được điều chỉnh cụ thể ra sao?
Phương án điều chỉnh giữ nguyên 3 vị trí quy hoạch ban đầu với tổng diện tích 3.000 m² (mỗi điểm 0,1 ha lấy vào đất trồng lúa nước - LUC), đặt tại: xứ đồng Lũng (thôn Khảm Lâm), xứ đồng Gủng (giáp xứ đồng Đế) và xứ đồng Đa Phương (thôn Phúc Lâm).

5. Giai đoạn 2012–2015, xã Phúc Lâm đã triển khai được bao nhiêu ha vùng sản xuất lúa chất lượng cao và rau an toàn?
Xã đã hoàn thành 29,7 ha vùng quy hoạch trồng lúa chất lượng cao (tại xứ Đồng Sẽ, Đồng Liệu, Đồng Lăng) và 20,2 ha vùng trồng rau an toàn (tại xứ Đồng Giữa, Cửa Đình, Bãi Râu), cả hai hạng mục đều đạt đúng tiến độ quy hoạch đề ra.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Khánh Huyền đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở khoa học, cơ sở pháp lý và thực tiễn công tác quy hoạch xây dựng nông thôn mới tại xã Phúc Lâm, huyện Mỹ Đức, TP. Hà Nội. Thông qua việc phân tích hiện trạng sử dụng đất năm 2016 và đánh giá chi tiết kết quả thực hiện giai đoạn 2012–2016, tác giả đã chỉ rõ các tiêu chí đạt chuẩn cũng như các hạng mục hạ tầng kỹ thuật - xã hội còn tồn đọng do thiếu vốn. Các phương án điều chỉnh quy hoạch sản xuất, đất đai và hạ tầng kỹ thuật đến năm 2020 được đề xuất bám sát đặc thù địa phương, bảo đảm tính khả thi cho công tác quản lý nhà nước về đất đai tại xã Phúc Lâm.