CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG 1. Sơ lược về Công ty Cổ phần Bia – Rượu – Nước giải khát Sài Gòn (SABECO) Tên Công ty: Tổng Công ty Cổ phần Bia – Rượu – Nước giải khát Sài Gòn Tên tiếng anh: Saigon Beer – Alcohol – Beverage Corporation Tên viết tắt: SABECO Vốn điều lệ: 6.000 đồng Người đại diện pháp luật: Ông Koh Poh Tiong – Chủ tịch Hội đồng quản trị Ông Neo Gim Siong Bennett – Tổng Giám đốc Trụ sở đăng ký: 187 Nguyễn Chí Thanh, Phường 12, Quận 5, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam Trụ sở chính: Tầng 5, Tòa nhà Vincom Center, 72 Lê Thánh Tôn, Phường Bến Nghé, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam Điện thoại: (+84) 28 3829 4081 – 3829 4083 – 3829 6342 Fax: (+84) 028 3829 6856 Email: sabeco@sabeco.vn Website: http://www.vn Giấy phép đăng ký kinh doanh: 0300583659 được cấp bởi Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.
Hồ Chí Minh ngày 17/04/2008, điều chỉnh lần thứ 10 ngày 18/05/2020 Ngành nghề kinh doanh chính: Sản xuất và buôn bán Bia, Rượu và Nước giải khát 2. Thông tin cổ phiếu và cơ cấu cổ đông 2. Thông tin cổ phiếu Mã chứng khoán: SAB Tổng số cổ phiếu lưu hành: 641.186 cổ phiếu Thay đổi vốn điều lệ: Không có Loại cổ phiếu: Cổ phiếu phổ thông 5 0 0 Cổ phiếu quỹ: Không có Giao dịch cổ phiếu quỹ: Không có Sàn giao dịch: Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh Mệnh giá: 10.000 đồng/cổ phiếu Vốn điều lệ: 6.000 đồng Ngày đầu giao dịch: 06/12/2016 2.
Cơ cấu cổ đông Tại ngày 01/12/2020 Số lượng cổ Số cổ phiếu Tỷ lệ sở hữu đông Cổ đông lớn 574.134 89,5893% 2 Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh 230.547 36,0024% 1 vốn Nhà nước Công ty TNHH 343.587 53,5869% 1 Vietnam Beverage Cổ đông khác 66. Tầm nhìn – Sứ mệnh – Giá trị cốt lõi Tầm nhìn năm 2025 Phát triển SABECO thành Tập đoàn công nghiệp đồ uống hàng đầu của Việt Nam, có vị thế trong khu vực và quốc tế. Sứ mệnh Góp phần phát triển ngành Đồ uống Việt Nam ngang tầm thế giới. Đề cao văn hóa ẩm thực của người Việt Nam.
Nâng cao chất lượng cuộc sống thông qua việc cung cấp các sản phẩm đồ uống chất lượng cao, an toàn và bổ dưỡng. Mang lại lợi ích thiết thực cho cổ đông, khách hàng, đối tác, người lao động và xã hội. 6 0 0 Thỏa mãn và đáp ứng nhu cầu đồ uống theo chuẩn mực an toàn vệ sinh thực phẩm quốc tế “An toàn vệ sinh thực phẩm và bảo vệ môi trường”. Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với Nhà nước trên cơ sở minh bạch trong kinh doanh.
Tham gia tích cực các hoạt động cộng đồng. Đảm bảo phát triển theo hướng hội nhập quốc tế. Giá trị cốt lõi Thương hiệu truyền thống Trách nhiệm xã hội Không ngừng cải tiến Gắn bó Hợp tác cùng phát triển 4. Lịch sử hình thành và phát triển Năm 1875: Tiền thân của Bia Sài Gòn là một xưởng bia nhỏ do ông Victor Larue, một người Pháp lập ra tại Sài Gòn.
Năm 1910, xưởng phát triển thành một nhà máy hoàn chỉnh, sản xuất bia, nước ngọt và nước đá. Tháng 09/1927, nhà máy được chính thức sát nhập vào hệ thống hãng BGI của Pháp. Năm 1977: Nhà máy Bia Sài Gòn chính thức được thành lập. Ngày 17/05/1977, Bộ trưởng Bộ Lương thực và Thực phẩm ra quyết định số 845/ LTTP giao công ty Rượu Miền Nam tiếp nhận và quản lý toàn bộ nhà máy của hãng BGI.
Kể từ ngày 01/06/1977, Nhà máy được đổi tên thành Nhà máy Bia Sài Gòn. Năm 1985: Bia lon Saigon Export chính thức ra mắt. Tháng 10/1985, Nhà máy Bia Sài Gòn lắp đặt hệ thống chiết lon đầu tiên ở Việt Nam và cho ra mắt bia lon Saigon Export với thương hiệu Saigon Premium Export cùng dung tích 330ml. 7 0 0 Năm 1992: Bia chai Saigon Lager chính thức ra mắt.
Tháng 02/1992, Nhà máy Bia Sài Gòn hoàn thành lắp đặt, đưa vào sản xuất dây chuyền chiết bia mới với công suất 30.000 chai/giờ và bắt đầu dùng két nhựa thay thế két gỗ. Đồng thời, Nhà máy đưa ra thị trường bia chai 450ml thay cho loại 500ml với kiểu dáng đẹp hơn và chịu áp lực tốt hơn. Năm 1993: Nhà máy Bia Sài Gòn trở thành Công ty Bia Sài Gòn. Nhà máy Bia Sài Gòn trở thành Công ty Bia Sài Gòn sau khi sáp nhập lần lượt các Nhà máy Nước đá Sài Gòn, Nhà máy Cơ khí Rượu Bia và Nhà máy nước khoáng Đa Kai.
Năm 1996: Bia chai Saigon Export chính thức ra mắt. Tháng 06/1996, bia chai Saigon Export được sản xuất với mục tiêu ban đầu là xuất khẩu nhưng do nhu cầu trong nước nên sản phẩm này đã được bán trong nước với dung tích 355ml. Năm 2000: Bia chai Saigon Special chính thức ra mắt. Tháng 07/2000, bia chai Saigon Special được sản xuất với chai bia thủy tinh màu xanh lá cây đặc trưng cùng dung tích 330ml, nhằm phục vụ cho nhóm khách hàng có thu nhập cao.
Năm 2003: Tổng công ty Bia – Rượu – Nước giải khát Sài Gòn được thành lập. Tổng công ty Bia - Rượu – Nước giải khát Sài Gòn được thành lập, trên cơ sở Công ty Bia Sài Gòn và tiếp nhận các thành viên gồm Công ty Rượu Bình Tây, Công ty Nước giải khát Chương Dương, Nhà máy Thủy tinh Phú Thọ và Công ty Thương mại Dịch vụ Bia - Rượu - Nước giải khát Sài Gòn. Năm 2008: Chuyển đổi mô hình hoạt động thông qua quá trình cổ phần hóa, Tổng công ty cổ phần Bia – Rượu – Nước giải khát Sài Gòn được thành lập. Chính thức khánh thành Nhà máy Bia Sài Gòn – 8 0 0 Củ Chi, được đánh giá là hiện đại bậc nhất Đông Nam Á.
SABECO được trao tặng danh hiệu Anh hùng Lao động thời kỳ Đổi Mới. Năm 2010: SABECO đạt mức tiêu thụ 1 tỷ lít bia/năm. Năm 2016: Niêm yết cổ phiếu trên HOSE. Năm 2017: Bia lon Saigon Gold chính thức ra mắt.
SABECO cho ra mắt sản phẩm bia lon Saigon Gold dung tích 330ml – 5% độ cồn, đây là sản phẩm cao cấp nhất của SABECO và được sản xuất với phiên bản giới hạn. Bộ Công Thương thoái vốn thành công 53,59% cổ phần của SABECO cho Công ty TNHH Việt Nam Beverage và tiếp tục nắm giữ 36% cổ phần Năm 2018: Thay đổi cấu trúc quản lý của SABECO. Thành lập Ban Kiểm toán để thay thế Ban Kiểm soát. Năm 2019: Tái ra mắt thương hiệu Bia Saigon và 333.
Tháng 08/2019, SABECO tái ra mắt thương hiệu Bia Saigon bao gồm Bia Saigon Special, Bia Saigon Lager và Bia Saigon Export. Tháng 12/2019, SABECO tiếp tục tái ra mắt sản phẩm bia lon 333. Năm 2020: Kỷ niệm 145 năm thành lập của SABECO. SABECO kỷ niệm 145 năm thành lập bằng một chuỗi các hoạt động trong năm, bao gồm tổ chức chương trình Chạy tiếp sức “Lên cùng Việt Nam”, ra mắt hai sản phẩm mới là Bia Lạc Việt và Bia Saigon Chill, và ra mắt thiết kế mới của Bia Saigon Gold.
Kỷ niệm 145 năm thành lập SABECO 5. Danh mục sản phẩm Bia Nước ngọt 10 0 0 Rượu 11 0 0 CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BIA – RƯỢU – NƯỚC GIẢI KHÁT SÀI GÒN (SABECO) 1. Phân tích tình hình hoạt động của doanh nghiệp Tốc độ tăng Chỉ Chênh lệch giảm (%) tiêu Năm Năm Năm 2021 Cân đối 2020 2021 2020 2021 2020 2019 so kế so với so với so với với toán 2019 2020 2019 2020 TÀI SẢN 22,877, 19,513, 19,164, 3,363,6 348,778 1.24 NGẮN 033 381 603 52 HẠN Tiền và các - khoản 3,606,45 2,726,13 4,115,88 880,31 1,389,7 -33.29 tương 4 7 5 7 48 đương tiền - - Tiền 685,369 844,203 953,479 158,83 -11.22 6 4 6 52 đương 72 tiền Đầu tư tài 16,991, 14,547, 12,393, 2,154,1 2,443,8 chính 17.80 khoản 122,89 12 0 0 phải thu ngắn 0 hạn Phải thu ngắn hạn của 100,966 69,332 157,655 -88,323 31,634 -56.63 khách hàng Trả trước cho - 164,20 200.82 4 1 bán 5 ngắn hạn Phải thu ngắn 702,58 679,386 699,600 -2,987 -20,214 -0.89 hạn 7 khác Dự phòng phải - - - thu 4,023 35 -1.01 342,255 342,290 346,313 ngắn hạn khó đòi Hàng 1,668,0 1,446,8 1,967,1 - 221,16 tồn -26.15 phòng 202,403 giảm giá hàng 13 0 0 tồn kho Tài sản ngắn 143,382 202,146 119,745 82,401 -58,764 68.07 hạn khác Chi phí trả trước 88,942 143,822 97,130 46,692 -54,880 48.16 ngắn hạn Thuế GTGT 25,340 22,192 18,204 3,988 3,148 21.19 được khấu trừ Thuế và các khoản 719.46 3 phải thu của nhà nước TÀI - SẢN 7,609,9 7,861,5 7,797,8 63,717 251,60 0.20 DÀI 91 91 74 0 HẠN Các khoản 12,641 11,958 9,110 2,848 683 31.71 phải thu dài hạn Phải thu dài hạn của 5,973 5,988 6,005 -17 -15 -0.25 khách hàng Phải thu 4,000 4,000 4,000 0 0 0.00 14 0 0 về cho vay dài hạn Phải thu dài hạn 41,961 41,278 38,495 2,783 683 7.65 khác Dự phòng phải -39,293 -39,308 -39,390 82 15 -0.04 thu dài hạn khó đòi - Tài sản 4,401,8 4,874,5 4,685,4 189,064 472,70 4.70 cố định 00 04 40 4 Tài sản - cố định 3,301,12 3,753,38 3,743,64 9,746 452,26 0.05 hữu 7 9 3 2 hình Giá trị - - - - hao - 7,545,8 7,021,5 6,446,5 524,32 8.47 mòn lũy 574,980 96 68 88 8 kế Tài sản cố định 167,492 178,134 178,134 -10,642 -5.97 thuê tài chính Giá trị hao 586.5 -6,090 -887 -887 -5,203 mòn lũy 8 kế Tài sản cố định 933,180 942,980 941,798 1,182 -9,800 0.04 vô hình Giá trị - - - -9,280 -10,577 6.64 15 0 0 hao mòn lũy 169,793 159,216 149,936 kế Bất động 41,270 65,174 58,433 6,741 -23,904 11.68 sản đầu tư Giá trị hao -26,408 -27,495 -22,397 -5,098 1,087 22.95 mòn lũy kế Tài sản 551,47 307,77 - 523,33 1859.86 1 4 279,635 2 81 dài hạn Đầu tư - tài 2,125,1 2,351,2 2,162,7 188,547 226,12 8.62 chính 63 86 39 3 dài hạn Đầu tư vào công ty 2,010,07 2,049,02 1,878,45 170,571 -38,957 9.90 liên 2 9 8 kếtliên doanh Đầu tư - góp vốn 434,314 665,886 665,886 0 231,57 0.78 vào đơn 2 vị khác Dự phòng đầu tư - - - -9,023 34,805 2.83 tài 409,692 444,497 435,474 chính dài hạn Tài sản 477,646 530,531 574,377 -43,846 -52,885 -7.97 16 0 0 dài hạn khác Chi phí trả 263,131 330,639 328,605 2,034 -67,508 0.42 trước dài hạn Tài sản thuế thu 194,842 170,770 214,736 -43,966 24,072 -20.10 nhập hoãn lại Tài sản dài hạn 19,673 29,122 31,036 -1,914 -9,449 -6.45 khác TỔNG CỘNG TÀI 30,487, 27,374, 26,962, 3,112,0 412,497 1.37 SẢN 024 973 476 51 (DH+N H) NỢ 7,892,2 6,159,6 6,886,2 - 1,732,5 PHẢI -10.13 39 96 29 726,533 43 TRẢ Nợ ngắn 7,258,02 5,173,04 6,087,83 - 2,084,9 -15.30 hạn 1 3 0 914,787 78 - Nợ dài 798,39 634,218 986,653 188,254 352,43 23.72 hạn 9 5 Dự phòng 81,358 126,213 135,417 -9,204 -44,855 -6.