Chương 1: Giới thiệu tổng quan về đề tài Chương 2: Tổng quan các nghiên cứu trước đây Chương 3: Phương pháp nghiên cứu Chương 4: Kết quả nghiên cứu Chương 5: Kết luận MỤC LỤC 1. TỔNG QUAN LÝ THUYẾT. Một số thể chế chính thức. Một số thể chế phi chính thức.
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI). Các nghiên cứu trên thế giới và châu Á. Mối quan hệ giữa thể chế phi chính thức và thể chế chính thức tới dòng vốn FDI. Mối quan hệ giữa thể chế phi chính thức và dòng vốn FDI.
Mối quan hệ giữa thể chế chính thức và dòng vốn FDI đổ vào. Thực trạng thu hút FDI của các nước Châu Á. 19 Đề tài nghiên cứu khoa học 2. Tình hình thu hút FDI của một số quốc gia Châu Á.
PHƢƠNG PHÁP VÀ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp phân tích các nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis). Mô hình hiệu ứng ngẫu nhiên (REM).
Mô tả dữ liệu. Phương pháp thu thập số liệu. Xử lý số liệu. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.
Phân tích nhân tố khám phá EFA. Mô hình hồi quy. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT Ý KIẾN. 59 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
Bảng mô tả biến. Bảng thống kê mô tả của các biến thể chế. Bảng kết quả hệ số tải nhân tố trƣớc khi xoay. Ma trận hệ số tƣơng quan của các biến.
Ma trận hệ số nhân tố .7 Đề tài nghiên cứu khoa học DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Nghĩa tiếng Việt Gốc tiếng Anh FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài Foreign Direct Investment MNE Công ty xuyên quốc gia Multinational enterprises Hội nghị LHQ về thương United Nations Conference UNCTAD mại và phát triển on Trade and Development EFA Phân tích nhân tố khám phá Exploratory factor analyses mô hình các ảnh hưởng REM Random Effects Model ngẫu nhiên WTO Tổ chức thương mại thế giới World Trade Organization International Monetary IMF Quỹ tiền tệ thế giới Fund Organization for Economic Tổ chức Hợp tác và Phát OECD Cooperation and triển Kinh tế Development Hiệp hội các Quốc gia Đông Association of Southeast ASEAN Nam Á Asian Nations GCC Đề Hội tài đồng nghiên Hợp tác vùngcứu khoa học Gulf Cooperation Council Vịnh World Development WDI Chỉ báo phát triển thế giới Indicators Index of Economic IEF Chỉ số về tự do kinh tế Freedom Chỉ số về ràng buộc chính POLCON Political Constraint Index trị PRS Dữ liệu về rủi ro chính trị Political Risk Services Phương pháp ước lượng Maximum Likelihood MLE hợp lý cực đại Estimates GDP Tổng sản phẩm nội địa Gross Domestic Product CP Chính phủ NH Ngân hàng DANH MỤC BẢNG, BIỂU Bảng 1. 10 công ty phi tài chính xuyên quốc gia lớn nhất từ các nước Châu Á đang phát triển, được xếp hạng theo tài sản nước ngoài, 2004 (Triệu USD) Bảng 2. Đông Á, Nam Á và Đông Nam Á: dòng FDI của một số nền kinh tế tiêu biểu 2008-2009 (triệu USD) Bảng 3. Dòng FDI theo vùng, 2011-2013 (tỷ USD) Bảng 4.
Bảng mô tả các biến đại diện văn hóa Bảng 5. Bảng mô tả các biến kiểm soát Bảng 6. Bảng trị số Eigenvalue của các biến Bảng 7. Bảng hệ số tải nhân tố sau khi thực hiện phép quay oblique Bảng 8.
Bảng tóm tắt kết quả phân tích nhân tố Bảng 8. Kết quả hồi quy: Tác động của văn hóa lên thể chế chính thức Bảng 9. Kết quả hồi quy: Tác động của văn hóa và thể chế chính thức lên dòng vốn FDI đổ vào Đề tài nghiên cứuHÌNH DANH MỤC khoa học Hình 1. Tỷ trọng trong GDP danh nghĩa thế giới Hình 2.
Nam Á, Đông Á, Đông Nam Á và Châu Đại Dương: Các dòng FDI vào khu vực và tỷ trọng của chúng trong tổng nguồn vốn cố định, 1995-2005 Hình 3. Nam Á, Đông Á và Đông Nam Á: Các dòng FDI, 10 nền kinh tế hàng đầu, 2004-2005 (Tỷ USD) Hình 3. Nhóm 5 nước có dòng FDI lớn nhất Tây Á, 2007-2008 (tỷ USD) Hình 4. Nhóm 20 nước thu hút nhiều dòng vốn FDI nhất năm 2013 (tỷ USD) (so với xếp hạng năm 2012) Hình 6.
Biểu đồ dốc (Scree plot) Hình 7. Sơ đồ tóm tắt tác động của thể chế phi chính thức và thể chế chính thức lên dòng vốn FDI đổ vào Đề tài nghiên cứu khoa học 1 1. GIỚI THIỆU Trong nhiều thập niên gần đây, dưới làn sóng toàn cầu hoá, dòng vốn FDI đổ vào các nước ngày càng gia tăng, tạo nên nhiều cơ hội tăng trưởng và phát triển ở các quốc gia nhận đầu tư. Đầu tư trực tiếp nước ngoài đã có sự gia tăng nhanh chóng trên toàn thế giới, từ mức trung bình hàng năm 142 tỷ USD trong những năm 1985 -1990 lên hơn 385 tỷ USD vào năm 1996, đến năm 2007, FDI đã đạt mức 1900 tỷ USD ( UNCTAD, 2009).
Tuy nhiên, năm 2008, do ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính khiến cho dòng vốn FDI sút giảm 14% (chỉ còn 1700 tỷ USD) và 1200 tỷ USD vào năm 2009. Cho đến năm 2010, đã đánh dấu sự gia tăng trở lại của FDI toàn cầu tăng 15% so với năm 2009, FDI tiếp tục gia tăng trong năm 2011 đạt mức 1600 tỷ USD. Tuy nhiên, đầu tư trực tiếp nước ngoài toàn cầu giảm xuống 18% trong năm 2012, giảm từ 1600 tỷ USD xuống còn 1300 tỷ USD và năm 2013 giữ ngang mức tương đương với năm 2012. Nguyên nhân có thể là do sự phục hồi của nền kinh tế sau khủng hoảng kéo dài hơn dự kiến và chính sách vĩ mô bất ổn.
Năm 2012 cũng là năm đầu tiên ghi nhận các nước đang phát triển tiếp nhận nhiều vốn FDI hơn các nước phát triển. Trong đó, tại Đề tài nghiên cứu khoa học khu vực Châu Á tuy sụt giảm khoảng 6,7% nhưng tính chung toàn khu vực thì Châu Á chiếm 58% lượng vốn FDI vào các nước đang phát triển. Riêng tại khu vực Đông Nam Á, thu hút FDI vào Indonesia và Philippines cũng như ở các nước có thu nhập thấp như Campuchia, Myanmar và Việt Nam được cải thiện. Có thể nói, sự biến động nguồn vốn FDI lên xuống theo những thời điểm khác nhau cũng như khác biệt giữa các khu vực rõ ràng được tác động bởi nhiều yếu tố trong đó có cả những yếu tố thể chế chính thức và phi chính thức.
Vậy những nguyên nhân nào thu hút FDI và chúng có tác động như thế nào lên FDI của một số quốc gia Châu Á? Đó chính là dấu hỏi lớn cần được giải đáp. Và bài nghiên cứu hướng đến cung cấp một nền tảng lý thuyết về các thể chế phi chính thức và chính thức tác động lên dòng vốn FDI cũng như các bằng chứng thực nghiệm dựa vào mô hình phân tích các nhân tố khám phá EFA và mô hình các ảnh hưởng ngẫu nhiên (REM) với bộ dữ liệu từ 10 quốc gia Châu Á (trong đó có Việt Nam) giai đoạn từ năm 2000 – 2012. Ngoài ra chúng tôi còn đưa thêm bốn biến kiểm soát là: dân số, lao động ngành công nghiệp, vận chuyển đường sắt và chỉ số kết nối vận tải biển vào mô 2 hình nhằm làm giảm bất cứ tác động nào có thể gây nhiễu cho các nhân tố khác hoặc việc diễn giải kết quả của nghiên cứu. Phần tiếp theo sẽ trình bày về một số khái niệm, tổng quan lý thuyết cũng như bằng chứng thực nghiệm của các nghiên cứu trước đây trên thế giới và tại Việt Nam về tác động của các nhân tố lên dòng vốn FDI.
Phần 3 liên quan đến phương pháp nghiên cứu và xử lí số liệu, áp dụng cho 10 quốc gia Châu Á. Phần 4 là nội dung và kết quả nghiên cứu. Kết luận và đề xuất ý kiến được trình bày ở phần 5. Đề tài nghiên cứu khoa học 3 2.
TỔNG QUAN LÝ THUYẾT 2. Khái niệm Theo quan điểm của Hodgson: thể chế là ―hệ thống những quy luật được thiết lập nhằm xây dựng nên các mối tương tác trong xã hội‖. Thể chế bao gồm: thể chế chính thức (luật và quy định) và thể chế phi chính thức (văn hoá, cách ứng xử). Vậy thể chế chính thức và thể chế phi chính thức theo quan điểm các nhà kinh tế học được định nghĩa như thế nào? Helmke và Levitsky (2004) cho rằng thể chế chính thức được công khai và hệ thống hóa, chúng được tạo lập và chấp nhận rộng rãi như những quy tắc chính thức còn các thể chế phi chính thức được xã hội tạo ra, chia sẻ và thường là bất thành văn.
Bên cạnh đó, quan điểm của Ben Cousins trong tác phẩm ―How Do Rights Become Real? Formal and Informal Institutions in South Africa’s Land Reform‖ lại cho rằng: thể chế chính thức được bảo đảm bởi pháp luật, tức là thực thi các quy định bởi nhà nước, trong khi các thể chế phi chính thức được duy trì theo thỏa thuận. Như vậy, thể chế phi chính thức là hệ thống bền vững các quan niệm chung và sự hiểu biết mangĐề tính tài nghiên tập thể cứu nhưng không được khoa học hệ thống hóa thành những quy tắc và chuẩn mực, qua đó tạo nên sự gắn kết và phối hợp giữa các cá nhân trong một xã hội và phản ánh cấu trúc thực sự của xã hội đó (Scott, 2005). Đại diện cho giá trị chung và những chuẩn mực không được hệ thống như văn hoá, phong tục, tập quán… một trong những yếu tố quan trọng của thể chế phi chính thức trong một quốc gia. Văn hoá mang tính bền vững, ổn định, lâu dài, đồng thời, nó thể hiện chuẩn mực và giá trị của mỗi thành viên trong xã hội.
Thể chế chính thức đại diện cho cấu trúc của các quy tắc và chuẩn mực được hệ thống hoá, góp phần định hình những hành vi đúng đắn và tạo điều kiện hình thành kì vọng cho các hành vi liên quan nhằm tạo nên sự ổn định và trật tự của xã hội. Trong khi, các thể chế phi chính thức thay đổi từng bước như văn hoá được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác thì các thể chế chính thức lại thay đổi linh hoạt hơn ở chỗ chúng là sản phẩm của ý thức. Thể chế chính thức ra đời như giải pháp cho các vấn đề xã hội. Các giải pháp nằm riêng lẻ cho đến khi chúng kết tinh thành những quy tắc và chuẩn mực chính thức ảnh hưởng đến hành vi trong tương lai.
Bởi vì, các cá nhân trong xã hội tuân theo các quy tắc và chuẩn mực này, nên theo thời gian chúng được thừa nhận và 4 thông lệ hoá, sản sinh ra trong những giai đoạn tiếp theo và dần dần được chấp nhận như những thể chế chính thức.