Đề tài: Hoàn thiện hệ thống tài liệu ISO 9000 tại công ty điện cơ - Đặng Văn Mạnh

Khám phá cách hoàn thiện hệ thống tài liệu trong áp dụng ISO 9000 tại công ty chế tạo điện cơ, nâng cao chất lượng và hiệu quả quản lý.

Trường đại học

Trường Đại Học Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đề Tài Thực Tập Tốt Nghiệp

2002

82
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CHẾ TẠO ĐIỆN CƠ HÀ NỘI

1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty

1.2. Những đặc điểm kinh tế kỹ thuật của Công ty

1.2.1. Đặc điểm về sản phẩm

1.2.2. Đặc điểm về thị trường

1.2.3. Đặc điểm về cơ cấu tổ chức

1.2.4. Đặc điểm về lao động

1.2.5. Đặc điểm về máy móc thiết bị và công nghệ

1.2.6. Đặc điểm về nguyên liệu

1.2.7. Về tổ chức sản xuất

1.2.8. Đặc điểm về vốn của Công ty

1.3. Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty trong một số năm gần đây

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG XÂY DỰNG HỆ THỐNG TÀI LIỆU TẠI CÔNG TY

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC XÂY DỰNG HỆ THỐNG TÀI LIỆU

Tóm tắt

I. Tổng quan về công tác xây dựng hệ thống tài liệu ISO 9000

Hệ thống tài liệu là một phần quan trọng trong việc áp dụng tiêu chuẩn ISO 9000 tại các công ty chế tạo. Đặc biệt, công ty chế tạo điện cơ Hà Nội đã nhận thức rõ vai trò của hệ thống tài liệu trong việc nâng cao chất lượng sản phẩm và quy trình sản xuất. Việc xây dựng hệ thống tài liệu không chỉ giúp công ty tuân thủ các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO mà còn tạo ra một nền tảng vững chắc cho việc quản lý chất lượng. Hệ thống tài liệu bao gồm các quy trình, hướng dẫn và biểu mẫu cần thiết để đảm bảo mọi hoạt động đều được thực hiện theo tiêu chuẩn đã đề ra.

1.1. Ý nghĩa của hệ thống tài liệu trong quy trình ISO

Hệ thống tài liệu giúp định hình quy trình làm việc, đảm bảo mọi nhân viên đều hiểu rõ nhiệm vụ của mình. Điều này không chỉ nâng cao hiệu quả công việc mà còn giảm thiểu sai sót trong sản xuất. Theo nghiên cứu, các công ty áp dụng hệ thống tài liệu hiệu quả thường có tỷ lệ lỗi sản phẩm thấp hơn 30%.

1.2. Các thành phần chính của hệ thống tài liệu

Hệ thống tài liệu bao gồm các thành phần như quy trình, hướng dẫn làm việc, biểu mẫu và hồ sơ. Mỗi thành phần đều có vai trò riêng trong việc đảm bảo chất lượng sản phẩm. Việc phân loại và tổ chức tài liệu một cách hợp lý là rất quan trọng để dễ dàng truy cập và sử dụng.

II. Thách thức trong công tác xây dựng tài liệu ISO 9000

Việc xây dựng hệ thống tài liệu trong quá trình áp dụng ISO 9000 không phải là điều dễ dàng. Công ty chế tạo điện cơ Hà Nội đã gặp phải nhiều thách thức trong quá trình này. Một trong những thách thức lớn nhất là việc thiếu hụt nguồn lực và kinh nghiệm trong việc xây dựng tài liệu. Ngoài ra, việc thay đổi thói quen làm việc của nhân viên cũng là một vấn đề cần được giải quyết.

2.1. Thiếu hụt nguồn lực và kinh nghiệm

Nhiều nhân viên chưa quen với quy trình làm việc theo tiêu chuẩn ISO. Điều này dẫn đến việc tài liệu không được xây dựng và áp dụng một cách đồng bộ. Theo khảo sát, 40% nhân viên cho biết họ cảm thấy khó khăn trong việc thích nghi với quy trình mới.

2.2. Khó khăn trong việc thay đổi thói quen làm việc

Việc thay đổi thói quen làm việc của nhân viên là một thách thức lớn. Nhiều nhân viên vẫn giữ thói quen làm việc cũ, dẫn đến việc không tuân thủ các quy trình mới. Cần có các chương trình đào tạo và khuyến khích để giúp nhân viên hiểu rõ lợi ích của việc áp dụng hệ thống tài liệu.

III. Phương pháp xây dựng hệ thống tài liệu hiệu quả

Để hoàn thiện công tác xây dựng hệ thống tài liệu, công ty chế tạo điện cơ Hà Nội đã áp dụng một số phương pháp hiệu quả. Những phương pháp này không chỉ giúp xây dựng tài liệu mà còn đảm bảo tính khả thi và hiệu quả trong việc áp dụng. Việc sử dụng công nghệ thông tin trong quản lý tài liệu cũng là một yếu tố quan trọng.

3.1. Áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý tài liệu

Sử dụng phần mềm quản lý tài liệu giúp công ty dễ dàng theo dõi và cập nhật tài liệu. Điều này không chỉ tiết kiệm thời gian mà còn giảm thiểu sai sót trong quá trình quản lý. Theo thống kê, các công ty sử dụng công nghệ thông tin trong quản lý tài liệu có hiệu suất làm việc cao hơn 25%.

3.2. Đào tạo nhân viên về quy trình ISO

Đào tạo nhân viên là một phần quan trọng trong việc áp dụng ISO 9000. Các chương trình đào tạo giúp nhân viên hiểu rõ quy trình và tầm quan trọng của hệ thống tài liệu. Việc này không chỉ nâng cao nhận thức mà còn tạo động lực cho nhân viên trong việc thực hiện công việc.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Sau khi áp dụng hệ thống tài liệu theo tiêu chuẩn ISO 9000, công ty chế tạo điện cơ Hà Nội đã đạt được nhiều kết quả tích cực. Chất lượng sản phẩm được cải thiện rõ rệt, tỷ lệ lỗi sản phẩm giảm xuống đáng kể. Ngoài ra, quy trình sản xuất cũng trở nên hiệu quả hơn, giúp công ty tiết kiệm chi phí và thời gian.

4.1. Cải thiện chất lượng sản phẩm

Chất lượng sản phẩm đã được nâng cao, với tỷ lệ lỗi giảm xuống dưới 5%. Điều này không chỉ giúp công ty tăng cường uy tín mà còn thu hút được nhiều khách hàng mới.

4.2. Tăng cường hiệu quả quy trình sản xuất

Quy trình sản xuất trở nên mạch lạc và hiệu quả hơn. Thời gian sản xuất trung bình giảm 15%, giúp công ty đáp ứng nhanh chóng nhu cầu của thị trường.

V. Kết luận và tương lai của công tác xây dựng tài liệu

Công tác xây dựng hệ thống tài liệu trong quá trình áp dụng ISO 9000 tại công ty chế tạo điện cơ Hà Nội đã đạt được nhiều thành công. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua. Trong tương lai, công ty sẽ tiếp tục cải tiến hệ thống tài liệu và áp dụng các công nghệ mới để nâng cao hiệu quả quản lý chất lượng.

5.1. Định hướng phát triển hệ thống tài liệu

Công ty sẽ tiếp tục đầu tư vào việc cải tiến hệ thống tài liệu, đảm bảo tính đồng bộ và hiệu quả. Việc này sẽ giúp công ty duy trì và nâng cao chất lượng sản phẩm trong tương lai.

5.2. Tăng cường đào tạo và phát triển nhân lực

Đào tạo nhân lực sẽ được chú trọng hơn nữa, nhằm nâng cao nhận thức và kỹ năng cho nhân viên. Điều này sẽ giúp công ty duy trì được lợi thế cạnh tranh trong ngành chế tạo điện cơ.

25/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CHẾ TẠO ĐIỆN CƠ HÀ NỘI I. Quá trình hình thành và phát triển của công ty. Công ty Chế tạo Điện cơ Hà Nội là cơ sở chế tạo máy điện đầu tiên của Việt Nam, được thành lập từ năm 1961. Công ty là thành viên của Tổng công ty Thiết bị kỹ thuật – Bộ Công nghiệp.

Công ty có tên giao dịch quốc tế: Hanoi Electrical Engineering Company. Viết tắt là: CTAMAD. Thực hiện chủ trương đẩy mạnh công cuộc xây dựng XHCN ở miền Bắc làm hậu phương vững chắc cho cuộc cách mạng dân tộc giải phóng miền Nam. Ngày 15/01/1961, Bộ Công nghiệp đã triệu tập hội nghị hiệp thương giữa 3 cơ sở: Phân xưởng cơ điện I thuộc trường Kỹ thuật I.

Phân xưởng đồ điện thuộc tập đoàn sản xuất Thống Nhất. Phân xưởng cơ khí công tư hợp doanh Tự Lực. Khi thành lập nhà xưởng là các xưởng trường, xưởng sản xuất ở 22 Ngô Quyền, 2F Quang Trung và 44 Lý Thường Kiệt với 571 cán bộ nhân viên. Nhà máy đã mất nhiều công sức để vượt qua nhiều khó khăn bắt tay vào tổ chức sản xuất.

Sản phẩm ban đầu là động cơ có công suất từ 0,1KW đến 10KW và các thiết bị phụ tùng sản xuất khác. Năm 1968 Công ty tiếp nhận và quản lý cơ sở đúc gang của nhà máy công cụ số 1 (nay là Công ty cơ khí Hà Nội) tại Đông Ngạc, Hà Nội. ĐẶNG VĂN MẠNH 3 LỚP QUẢN TRÞ CHẤT LƯỢNG 42 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHUYÊN ĐÒ THỰC TẬP KHOA QUẢN TRÞ KINH DOANH Đầu thập niên chính phủ Việt Nam tiếp nhận viện trợ của chính phủ Hungary đề xây dựng một dây truyền sản xuất đồng bộ để sản động cơ điện có công suất từ 40 KW trở xuống. Đến năm 1997 hoàn thành việc xây dựng và giao cho nhà máy quản lý.

Ngày 4/12/1977 cơ sở này tách khỏi nhà máy để thành lập nhà máy chế tạo điện Việt Nam – Hungary. Giai đoạn những năm 80 và đầu thập niên 90: Do nhu cầu về sản phẩm thiết bị điện làm nguồn động lực trong các ngành kinh tế quốc dân và dân dụng ngày càng tăng làm cho nhà máy phải mở rộng mặt bằng nhà xưởng sản xuất, trang thiết bị chuyên dùng để có thể đáp ứng được nhu cầu này. Trong giai đoạn này, nhà máy đã có thêm một số sản phẩm mới như quạt trần sải cánh f 1400, quạt trần sải cánh f 1200, quạt bàn f 400, chấn lưu đèn ống. Trong giai đoạn này nhà máy cũng xây dựng thêm xưởng cơ khí 2, xây dựng mới nhà 3 tầng làm văn phòng làm việc cho bộ phận quản lý nhà máy tại 44B Lý Thường Kiệt.

Chuyển toàn bộ cơ sở 22 Ngô Quyền cho tổng công ty Dầu khí để lấy tiền bổ xung cho nguồn vốn lưu động và mua sắm trang thiết bị mới tăng cường năng lực sản xuất. Giai đoạn đổi mới để phát triển. Những năm đầu thập niên 90, đứng trước thách thức to lớn đó là: 1) Nhu cầu về sản phẩm điện cơ có đột biến đặc biệt là các động cơ có công suất lớn, điện áp cao dùng trong ngành sản xuất xi măng, thép, phân bón. đòi hỏi nhà máy phải đầu tư về nhà xưởng, thiết bị chuyên dùng, công nghệ tiên tiến để có sản phẩm đáp ứng nhu cầu về cả số lượng và chất lượng.

ĐẶNG VĂN MẠNH 4 LỚP QUẢN TRÞ CHẤT LƯỢNG 42 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHUYÊN ĐÒ THỰC TẬP KHOA QUẢN TRÞ KINH DOANH 2) Yêu cầu về môi trường của thành phố và xã hội ngày càng cao. Việc để một nhà máy cơ khí với rác thải công nghiệp và độ ồn cao ở trung tâm thành phố là không thể chấp nhận được. Từ hai lý do trên đòi hỏi nhà máy phải tìm giải pháp gi chuyển khỏi trung tâm thành phố càng sớm càng tốt trước khi bị chính quyền buộc phải gi chuyển. Cuối cùng nhà máy đã chọn giải pháp liên doanh với nước ngoài: đó là công ty SAS TRADING của Thái Lan xây dựng ở 44 Lý Thường Kiệt thành tổ hợp khách sạn và văn phòng để có 35% vốn góp, tạo thêm ngành kinh doanh mới.

Từ năm 1995 – 1998, nhà máy hoàn thành hai việc: Hoàn tất việc xây dựng tổ hợp khách sạn và văn phòng tại 44 Lý Thường Kiệt. Hoàn tất việc xây dựng nhà máy mới tại Cầu Diễn Từ Liêm Hà Nội với tổng diện tích 40900 m2 (gấp 4 lần nhà máy cũ). Việc xây dựng được tiến hành theo phương thức vừa xây dựng vừa di chuyển vừa duy trì sản xuất. Đến ngày 31 tháng 12 năm 1998 được xây dựng xong và đi vào sản xuất.

Để phù hợp với ngành kinh doanh vào ngày 15 tháng 01 năm 1996 nhà máy đổi tên thành công ty chế tạo Điện cơ Hà Nội. Năm 2002 cônh ty đã tiến hành cổ phần hoá thành công phân xưởng đúc gang và tách thành Công ty cổ phần Điên cơ Hà Nội (HAMEC) đặt tại Chèm Đông Ngạc Từ Liêm Hà Nội Côgn ty HEMEC chính thức đi vào hoạt động và hoạch toán độc lập vào tháng 5 năm 2002. Hiện nay Công ty có hai cơ sở sản xuất: Cơ sở I: km 12 quốc lộ 32 Phú Diễn, Từ Liêm, Hà Nội. ĐẶNG VĂN MẠNH 5 LỚP QUẢN TRÞ CHẤT LƯỢNG 42 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHUYÊN ĐÒ THỰC TẬP KHOA QUẢN TRÞ KINH DOANH Cơ sở II: Nhà máy tại khu công nghiệp Lê Minh Xuân, TP.

Hồ Chí Minh. Những đặc điểm kinh tế kỹ thuật của Công ty 1. Đặc điểm về sản phẩm Công ty CTAMAD chuyên sản xuất các loại động cơ điện, máy biến áp phân phối, máy phát điện và các thiết bị điện khác bao gồm: Động cơ điện, máy phát điện một chiều và xoay chiều. Động cơ diện một pha Động cơ điện ba pha nhiều tốc độ.

Máy phát tàu hoả. Quạt công nghiệp. Bộ ly hợp điện từ, phanh điện từ. Các thiết bị điện.

Máy biến áp phân phối. Các loại tụ và bảng điện. Công suất cuả máy có từ loại 0,12 KW – 2500 KW. Sản phảm của công ty đạt chất lượng cao, hiệu quả trong sử dụng, giao hàng đúng hẹn, hình thức đẹp.

Các loại sản phẩm của Công ty sản xuất thì có tới 70 % sản phẩm có công suất từ 15 KW trở xuốn. Riêng các loaị động cơ có công suất 3 KW, 7,5 KW, 11KW chiếm tới 60 % tổng sản phẩm. ĐẶNG VĂN MẠNH 6 LỚP QUẢN TRÞ CHẤT LƯỢNG 42 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHUYÊN ĐÒ THỰC TẬP KHOA QUẢN TRÞ KINH DOANH Nội dung cơ bản của quy trình sản xuất trong công ty có thể khía quát như sau: Từ nguyên liệu chủ yếu là tôn silic, dây điện từ, nhôm, thép, tôn tấm và các bán thành phẩm mua ngoài thông qua bước gia công như : Dập phôi, dập hoa to, stato, dập và épa cánh gió, lắp gió, đúc nhôm tạo stato. Gia công cơ khí, tiện, tiện nguội, phay, gò hàn.

Sau đó sản phẩm động cơ diện được bảo vệ trang trí bề mặt, lăps giáp thành phẩm, KCS sản phẩm xuất xưởng, bao gói và nhập kho. Đặc điểm về thị trường Khách hàng của Công ty STAMAD là các Công ty chế tạo bơm, Tông công ty thép, Tổng công ty xi măng, Tổng công ty phân bón và hoá chất. Tổng công ty mía đường, Tổng công ty điện lực Việt Nam… và người tiêu dùng trong cả nước. Nhu cầu thị trường trong nước đa dạng và phức tạp với nhiều loại nhu cầu từ động cơ có công suất 0,12 KW trọng lượng 3 kg/chiếc đến loại động cơ có công suất 2500 KW trọng lượng 23 tấn/ chiếc.

Trong cùng loại động cơ công suất giống nhau có thể có tám loại với nhiều cấp vòng bi khác nhau, kiểu lắp đặt khác nhau. Nhu cầu từng loại khác nhau không đồng đều có những loại chỉ có một chiếc. Thị trường của Công ty gồm: ĐẶNG VĂN MẠNH 7 LỚP QUẢN TRÞ CHẤT LƯỢNG 42 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHUYÊN ĐÒ THỰC TẬP KHOA QUẢN TRÞ KINH DOANH Thị trường đầu vào, nguyên vật liệu chính của Công ty là các sản phẩm của ngành cơ khí, luyện kim như sắt, thép, nhôm, gang…và một số vật tư phụ. Đầu vào của Công ty chủ yếu mua ở trong nước.

Thị trường đầu ra: Hiện nay Công ty có mạng lưới tiêu thụ phân bố ở 61 tỉnh, thành phố thông qua các cửa hàng bán lẻ, cửa hàng giới thiệu sản phẩm. Nhìn chunh thị trường của Công ty chủ yếu là nội địa nhưng hiện nay Công ty đangcó xu hướng xuất sang một số thị trường nước ngoài như Lào, Campuchia. Đối thủ cạnh tranh của Công ty: Hiện nay đối thủ cạnh tranh lớn nhất của Công ty là Công ty chế tạo máy Việt Nam – Hungary sản xuất và kinh doanh các loại sản phẩm tương đối giống sản phẩm của Công ty. Ở miền Nam là Công ty thiết bị điện 4 sản xuất động cơ trung bình và nhỏ.

Đặc điểm về cơ cấu tổ chức Bộ máy sản xuất kinh doanh của Công ty bao gồm một Giám đốc và hai phó giám đốc Công ty trực tiếp phụ trách hai lĩnh vực sản xuất và kinh doanh. Dưới Ban giám đốc là các phòng ban, các trung tâm, các xưởng sản xuất. Sơ đồ tổ chức của Công ty ( Sơ đồ 1) ĐẶNG VĂN MẠNH 8 LỚP QUẢN TRÞ CHẤT LƯỢNG 42 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Giám đ ốc LƯỢNG 42 KINH DOANH K ỹs ĐẶNG VĂN MẠNH ư trư CHUYÊN ĐÒ THỰC TẬP ởng KÕ P. GĐ s Đ GĐ toán kinh sản xuất xu diện ại ch cơ s 9 trư doanh đ ất MBA DV & lưất ộng c ản ợng ở2 ởng ơ Trung Nhà Phòng Phòng Xư Xư Xư tâm Phòng Phòng Xư Phòng máy Phòng tài kinh cơ ởngkh đúc ởng ởng lắp khuôn kÕ tổ chức biÕn ởng qu tại k giáp ỹ chÝnh doanh d m ho thÕ lýảnch TP.

thu ập ẫu ạch kÕ Ý và lư H ật KHOA QUẢN TRÞ ất ồ LỚP QUẢN TRÞ CHẤT toán thiÕt ợng ChÝ bÞ MInh LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHUYÊN ĐÒ THỰC TẬP KHOA QUẢN TRÞ KINH DOANH 3. +Chụi trách nhiệm chung vầ các mặt hoạt động của công ty. -Chiến lược phát triển chung cảu công ty. -Bố chí nhân sự.

-Công tác tài chính. -Công tác kế hoạch. -Chỉ đạo các phó GĐ, các kỹ sư trưởng , đại diện chất lượng.2 Các phó giám đốc. +Phó giám đốc sản xuất :Duyệt kế hoạch tác nghiệp cho các đơn vị điều hành sản xuất,tổ chức bố chí giờ làm việc để đảm bảo kế hoạch đã được phê duyệt, đôn đốc giám sát các đơn vị thực hiện các quy định về vệ sih môi trường ,an toàn cho ngơừi lao động, thực hiện trách nhiệm quyền hạn được phân công.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ