Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Nâng cao năng lực cạnh tranh Agribank Quận 5

Đề cương luận văn thạc sĩ kinh tế cung cấp hướng dẫn chi tiết, cấu trúc và nội dung cần thiết cho sinh viên hoàn thành luận văn hiệu quả.

Chuyên ngành

Quản trị

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sỹ Kinh Tế

2015

115
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Khái quát về năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại

1.2. Khái niệm về cạnh tranh

1.3. Khái niệm về lợi thế cạnh tranh

1.4. Khái niệm về năng lực cạnh tranh

1.5. Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của NHTM

1.6. Các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của NHTM

1.6.1. Môi trường vĩ mô

1.6.1.1. Yếu tố chính trị, pháp luật và chính sách của Nhà nước
1.6.1.2. Yếu tố kinh tế
1.6.1.3. Yếu tố môi trường văn hóa xã hội
1.6.1.4. Yếu tố tự nhiên
1.6.1.5. Yếu tố công nghệ và kỹ thuật

1.6.2. Môi trường vi mô

1.6.2.1. Về khách hàng
1.6.2.2. Về nhà cung cấp
1.6.2.3. Về đối thủ cạnh tranh
1.6.2.4. Về đối thủ tiềm năng
1.6.2.5. Về sản phẩm thay thế

1.7. TÓM TẮT CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH QUẬN 5 (AGRIBANK QUẬN 5)

2.1. Giới thiệu Ngân hàng Nông Nghiệp & Phát Triển Nông Thôn Việt Nam – Chi nhánh Quận 5

2.1.1. Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Nông Nghiệp & PTNT Việt Nam – Chi Nhánh Quận 5

2.1.2. Sứ mệnh nhiệm vụ

2.1.3. Cơ cấu tổ chức của Agribank Quận 5

2.1.4. Một số sản phẩm chủ yếu

2.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank Quận 5

2.3. Phân tích các nhân tố môi trường bên ngoài ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của Agribank Quận 5

2.3.1. Phân tích môi trường vĩ mô

2.3.1.1. Yếu tố chính trị - pháp luật
2.3.1.2. Yếu tố kinh tế
2.3.1.3. Yếu tố về công nghệ & kỹ thuật
2.3.1.4. Môi trường văn hóa - xã hội
2.3.1.5. Môi trường tự nhiên

2.3.2. Ảnh hưởng của các yếu tố thuộc môi trường vi mô

2.3.2.1. Áp lực từ khách hàng
2.3.2.2. Áp lực từ nhà cung cấp
2.3.2.3. Áp lực cạnh tranh từ các đối thủ
2.3.2.4. Áp lực xuất hiện đối thủ tiềm năng
2.3.2.5. Áp lực từ sản phẩm dịch vụ thay thế

2.4. Thực trạng về năng lực cạnh tranh của Agribank Quận 5

2.4.1. Thiết kế khảo sát năng lực cạnh tranh của Agribank Quận 5

2.4.2. Xây dựng thang đo năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng

2.4.3. Lựa chọn đối thủ cạnh tranh

2.4.4. Phương pháp xử lý dữ liệu

2.4.5. Năng lực nguồn nhân lực

2.4.6. Năng lực quản trị điều hành

2.4.7. Năng lực tài chính của ngân hàng

2.4.8. Năng lực về sản phẩm dịch vụ

2.4.9. Năng lực cạnh tranh về giá cả

2.4.10. Năng lực về công nghệ ngân hàng

2.4.11. Năng lực về uy tín và giá trị thương hiệu của Agribank Quận 5

2.4.12. Mạng lưới hoạt động, hệ thống kênh phân phối của Agribank Quận 5

2.4.13. Đánh giá chung về năng lực cạnh tranh của Agribank Quận 5

2.5. TÓM TẮT CHƯƠNG II

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH QUẬN 5

3.1. Mục tiêu, định hướng nâng cao năng lực tài chính của Agribank Quận 5 đến năm 2020

3.1.1. Mục tiêu tổng quát

3.1.2. Mục tiêu cụ thể nhằm định hướng nâng cao năng lực cạnh tranh của Agribank Quận 5 đến năm 2020

3.2. Các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Agribank Quận 5

3.2.1. Các giải pháp nâng cao năng lực hoạt động của Agribank Quận 5

3.2.1.1. Giải pháp phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
3.2.1.2. Giải pháp phát triển dịch vụ
3.2.1.3. Giải pháp nâng cao năng lực quản trị điều hành
3.2.1.4. Giải pháp về tăng dư nợ tín dụng gắn liền với nâng cao chất lượng tín dụng
3.2.1.5. Hiện đại hóa công nghệ ngân hàng
3.2.1.6. Mở rộng và nâng cao hiệu quả mạng lưới hoạt động

3.2.2. Các giải pháp hỗ trợ nâng cao năng lực cạnh tranh của Agribank Quận 5

3.2.2.1. Giải pháp về huy động vốn
3.2.2.2. Tăng cường kiểm soát và liên kết thông tin nội bộ
3.2.2.3. Xây dựng văn hóa kinh doanh của doanh nghiệp
3.2.2.4. Các giải pháp khác

3.2.3. Một số kiến nghị

3.2.3.1. Kiến nghị với NHNN
3.2.3.2. Kiến nghị với Agribank
3.2.3.2.1. Đối với công tác huy động vốn
3.2.3.2.2. Đối với công tác tín dụng
3.2.3.2.3. Đối với phát triển sản phẩm dịch vụ

3.3. TÓM TẮT CHƯƠNG III

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Đề cương luận văn thạc sĩ kinh tế

Đề cương luận văn thạc sĩ kinh tế là một tài liệu quan trọng, giúp sinh viên định hình và tổ chức các ý tưởng nghiên cứu của mình. Nó không chỉ là bản kế hoạch cho luận văn mà còn là công cụ để hướng dẫn quá trình nghiên cứu. Đề cương này thường bao gồm các phần như mục tiêu nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, và cấu trúc luận văn. Việc xây dựng một đề cương rõ ràng và chi tiết sẽ giúp sinh viên tiết kiệm thời gian và công sức trong quá trình thực hiện luận văn.

1.1. Ý nghĩa của đề cương luận văn thạc sĩ kinh tế

Đề cương luận văn thạc sĩ kinh tế không chỉ giúp sinh viên tổ chức ý tưởng mà còn là cơ sở để giảng viên đánh giá tính khả thi của đề tài. Nó giúp xác định rõ ràng các vấn đề cần nghiên cứu và phương pháp thực hiện, từ đó nâng cao chất lượng nghiên cứu.

1.2. Các thành phần chính trong đề cương luận văn

Một đề cương luận văn thạc sĩ kinh tế thường bao gồm các phần như: Giới thiệu, Mục tiêu nghiên cứu, Phương pháp nghiên cứu, Cấu trúc luận văn, và Tài liệu tham khảo. Mỗi phần đều có vai trò quan trọng trong việc định hình nội dung và hướng đi của nghiên cứu.

II. Vấn đề và thách thức trong việc xây dựng đề cương luận văn

Việc xây dựng đề cương luận văn thạc sĩ kinh tế không phải là điều dễ dàng. Nhiều sinh viên gặp khó khăn trong việc xác định chủ đề nghiên cứu, lựa chọn phương pháp phù hợp và tổ chức nội dung một cách logic. Những thách thức này có thể dẫn đến việc đề cương không đạt yêu cầu, ảnh hưởng đến chất lượng luận văn cuối cùng.

2.1. Khó khăn trong việc chọn đề tài nghiên cứu

Nhiều sinh viên gặp khó khăn trong việc lựa chọn đề tài nghiên cứu phù hợp với sở thích và khả năng của mình. Việc thiếu thông tin hoặc không rõ ràng về lĩnh vực nghiên cứu có thể dẫn đến việc chọn đề tài không khả thi.

2.2. Thách thức trong việc xác định phương pháp nghiên cứu

Lựa chọn phương pháp nghiên cứu phù hợp là một trong những thách thức lớn. Sinh viên cần phải hiểu rõ các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng, cũng như cách áp dụng chúng vào đề tài của mình.

III. Phương pháp xây dựng đề cương luận văn thạc sĩ kinh tế hiệu quả

Để xây dựng một đề cương luận văn thạc sĩ kinh tế hiệu quả, sinh viên cần tuân thủ một số bước cơ bản. Đầu tiên, cần xác định rõ mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu. Sau đó, lựa chọn phương pháp nghiên cứu phù hợp và tổ chức nội dung một cách logic. Cuối cùng, cần tham khảo ý kiến từ giảng viên hướng dẫn để hoàn thiện đề cương.

3.1. Xác định mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu cần phải rõ ràng và cụ thể. Câu hỏi nghiên cứu sẽ giúp định hướng cho toàn bộ quá trình nghiên cứu, từ đó xác định các phương pháp và kỹ thuật cần thiết.

3.2. Lựa chọn phương pháp nghiên cứu phù hợp

Phương pháp nghiên cứu cần phải phù hợp với mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu. Có thể lựa chọn giữa các phương pháp định tính, định lượng hoặc kết hợp cả hai để đạt được kết quả tốt nhất.

IV. Ứng dụng thực tiễn của đề cương luận văn thạc sĩ kinh tế

Đề cương luận văn thạc sĩ kinh tế không chỉ là tài liệu học thuật mà còn có ứng dụng thực tiễn trong việc giải quyết các vấn đề kinh tế hiện nay. Nó có thể giúp các nhà quản lý, doanh nhân và các tổ chức hiểu rõ hơn về các vấn đề kinh tế và đưa ra các giải pháp hiệu quả.

4.1. Đề cương như công cụ hỗ trợ ra quyết định

Đề cương luận văn có thể cung cấp thông tin và phân tích cần thiết cho các nhà quản lý trong việc ra quyết định. Nó giúp họ hiểu rõ hơn về thị trường, đối thủ cạnh tranh và các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh.

4.2. Tác động đến chính sách kinh tế

Nội dung trong đề cương luận văn có thể ảnh hưởng đến các chính sách kinh tế của nhà nước. Các nghiên cứu có thể cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc xây dựng các chính sách phù hợp với tình hình thực tế.

V. Kết luận và tương lai của đề cương luận văn thạc sĩ kinh tế

Đề cương luận văn thạc sĩ kinh tế đóng vai trò quan trọng trong quá trình nghiên cứu và học tập. Việc xây dựng một đề cương chất lượng không chỉ giúp sinh viên hoàn thành luận văn mà còn góp phần nâng cao chất lượng nghiên cứu trong lĩnh vực kinh tế. Tương lai của đề cương luận văn sẽ tiếp tục phát triển và đổi mới để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường lao động.

5.1. Tầm quan trọng của việc cải tiến đề cương

Cải tiến đề cương luận văn là cần thiết để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của giáo dục và nghiên cứu. Việc cập nhật các phương pháp và kỹ thuật mới sẽ giúp sinh viên nâng cao chất lượng nghiên cứu.

5.2. Xu hướng nghiên cứu trong tương lai

Trong tương lai, các nghiên cứu sẽ ngày càng chú trọng đến các vấn đề thực tiễn và ứng dụng. Đề cương luận văn sẽ cần phải phản ánh được xu hướng này để đảm bảo tính khả thi và giá trị của nghiên cứu.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

24/07/2025
Đề cương luận văn thạc sĩ kinh tế

Trích đoạn nội dung tài liệu

đặt vấn đề này trong mối tương quan chung giữa các cấp độ năng lực cạnh tranh nêu trên. Một mặt, tổng hợp năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp của một nước tạo thành năng lực cạnh tranh của nền kinh tế quốc gia đó. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp bị hạn chế khi năng lực cạnh tranh cấp quốc gia và của sản phẩm doanh nghiệp đó đều thấp. Mặt khác, năng lực cạnh tranh quốc gia thể hiện qua môi trường kinh doanh, cạnh tranh quốc tế và trong nước (đặc biệt trong điều kiện hội nhập quốc tế).

Trong đó, các cam kết quốc tế, các chính sách kinh tế vĩ mô và hệ thống luật pháp có ảnh hưởng rất lớn đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và của ngành/sản phẩm hàng hóa trong quốc gia đó. Nguồn Tạp Chí Tài Chính ngày 18/3/2013 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 Điểm lại các tài liệu trong và ngoài nước, có nhiều cách quan niệm về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Dưới đây là một số cách quan niệm về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp đáng chú ý. Một là, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng duy trì và mở rộng thị phần, thu lợi nhuận của doanh nghiệp.

Đây là cách quan niệm khá phổ biến hiện nay, theo đó năng lực cạnh tranh là khả năng tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ so với các đối thủ và khả năng “thu lợi” của các doanh nghiệp. Hai là, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng chống chịu trước sự tấn công của doanh nghiệp khác. Chẳng hạn, Hội đồng Chính sách năng lực cạnh tranh của Mỹ đưa ra định nghĩa: năng lực cạnh tranh là năng lực kinh tế về hàng hóa và dịch vụ trên thị trường thế giới… Ủy ban Quốc gia về hợp tác kinh tế có trích dẫn khái niệm năng lực cạnh tranh theo Từ điển Thuật Ngữ chính sách thương mại (1997), theo đó, năng lực cạnh tranh là năng lực của một doanh nghiệp “không bị doanh nghiệp khác đánh bại về năng lực kinh tế”. Quan niệm về năng lực cạnh tranh như vậy mang tính chất định tính, khó có thể định lượng.

Ba là, năng lực cạnh tranh đồng nghĩa với năng suất lao động. Theo Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD), năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là sức sản xuất ra thu nhập tương đối cao trên cơ sở sử dụng các yếu tố sản xuất có hiệu quả làm cho các doanh nghiệp phát triển bền vững trong điều kiện cạnh tranh quốc tế. Porter (1990), năng suất lao động là thước đo duy nhất về năng lực cạnh tranh. Tuy nhiên, các quan niệm này chưa gắn với việc thực hiện các mục tiêu và nhiệm vụ của doanh nghiệp.

Bốn là, năng lực cạnh tranh đồng nghĩa với duy trì và nâng cao lợi thế cạnh tranh. Chẳng hạn, tác giả Vũ Trọng Lâm (2006) cho rằng , năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng tạo dựng, duy trì, sử dụng và sáng tạo mới các lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp, tác giả Trần Sửu (2005) cũng có ý kiến tương tự: “Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng tạo ra lợi thế cạnh tranh, có khả năng tạo ra năng suất và chất lượng cao hơn đối thủ cạnh tranh, chiếm lĩnh thị phần lớn, tạo ra thu nhập cao và phát triển bền vững”.gov ngày 20/5/2013 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 Có thể đưa ra khái niệm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp như sau: Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng duy trì và nâng cao lợi thế cạnh tranh trong việc tiêu thụ sản phẩm, mở rộng mạng lưới tiêu thụ, thu hút và sử dụng có hiệu quả các yếu tố sản xuất nhằm đạt lợi ích kinh tế cao và bền vững. Như vậy, năng lực cạnh tranh không phải là chỉ tiêu đơn nhất mà mang tính tổng hợp, bao gồm nhiều chỉ tiêu cấu thành và có thể xác định được cho nhóm doanh nghiệp (ngành) và từng doanh nghiệp. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là thể hiện thực lực và lợi thế của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh trong việc thoả mãn tốt nhất các đòi hỏi của khách hàng để thu lợi ngày càng cao hơn.

Như vậy, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trước hết phải được tạo ra từ thực lực của doanh nghiệp. Đây là các yếu tố nội hàm của mỗi doanh nghiệp, không chỉ được tính bằng các tiêu chí về công nghệ, tài chính, nhân lực, tổ chức quản trị doanh nghiệp… một cách riêng biệt mà cần đánh giá, so sánh với các đối tác cạnh tranh trong hoạt động trên cùng một lĩnh vực, cùng một thị trường. Sẽ là vô nghĩa nếu những điểm mạnh và điểm yếu bên trong doanh nghiệp được đánh giá không thông qua việc so sánh một cách tương ứng với các đối tác cạnh tranh. Trên cơ sở các so sánh đó, muốn tạo nên năng lực cạnh tranh, đòi hỏi doanh nghiệp phải tạo lập được lợi thế so sánh với đối tác của mình.

Nhờ lợi thế này, doanh nghiệp có thể thoả mãn tốt hơn các đòi hỏi của khách hàng mục tiêu cũng như lôi kéo được khách hàng của đối tác cạnh tranh. Thực tế cho thấy, không một doanh nghiệp nào có khả năng thỏa mãn đầy đủ tất cả những yêu cầu của khách hàng. Thường thì doanh nghiệp có lợi thế về mặt này và có hạn chế về mặt khác. Vần đề cơ bản là, doanh nghiệp phải nhận biết được điều này và cố gắng phát huy tốt những điểm mạnh mà mình đang có để đáp ứng tốt nhất những đòi hỏi của khách hàng.

Những điểm mạnh và điểm yếu bên trong một doanh nghiệp được biểu hiện thông qua các lĩnh vực hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp như marketing, tài chính, sản xuất, nhân sự, công nghệ, quản trị, hệ thống thông tin…Tuy nhiên, để đánh giá năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp, cần phải xác định được các yếu tố phản ánh năng lực cạnh tranh từ những lĩnh vực hoạt động khác nhau và cần thực hiện việc đánh giá bằng cả định tính và định lượng. Các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh ở những ngành, lĩnh LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 vực khác nhau có các yếu tố đánh giá năng lực cạnh tranh khác nhau. Mặc dù vậy, vẫn có thể tổng hợp được các yếu tố đánh giá năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp bao gồm: giá cả sản phẩm và dịch vụ; chất lượng sản phẩm và bao gói; kênh phân phối sản phẩm và dịch vụ bán hàng; thông tin và xúc tiến thương mại; năng lực nghiên cứu và phát triển; thương hiệu và uy tín của doanh nghiệp; trình độ lao động; thị phần sản phẩm doanh nghiệp và tốc độ tăng trưởng thị phần; vị thế tài chính; năng lực tổ chức và quản trị doanh nghiệp. Những thế mạnh mà tổ chức có hoặc khai thác tốt hơn những đối thủ cạnh tranh: - Chi phí: mục tiêu về chi phí của doanh nghiệp là giảm chi phí đến mức thấp nhất có thể được.

Doanh nghiệp nào có chi phí thấp thì doanh nghiệp đó có nhiều lợi thế hơn trong quá trình cạnh tranh, tạo điều kiện để tỷ lệ lợi nhuận cao hơn mức bình quân trong ngành. - Sự khác biệt hóa: đây chính là lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp có được từ những khác biệt về sản phẩm hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp bán ra thị trường. Chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của NHTM. Khái niệm cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng và những đặc điểm kinh doanh trong lĩnh vực ngân hàng : Mục tiêu cuối cùng của các NHTM là lợi nhuận.

Do vậy, các NHTM cũng tìm nhiều cách để cung cấp sản phẩm, dịch vụ có chất lượng cao với nhiều lợi ích cho khách hàng, với mức giá và chi phí cạnh tranh nhất cộng với sự đảm bảo về tính chính xác, độ tin cậy và sự tiện lợi nhất nhằm thu hút khách hàng, mở rộng thị phần để đạt được lợi nhuận cao nhất cho ngân hàng. Do đó, cạnh tranh trong NHTM cũng là sự cạnh tranh, giành khách hàng dựa trên những khả năng mà ngân hàng có được để đáp ứng nhu cầu của khách hàng về việc cung cấp những sản phẩm dịch vụ có chất lượng cao, có sự đặc trưng riêng của mình so với các NHTM khác trên thị trường, tạo ra lợi thế cạnh tranh, làm tạo được uy tín, thương hiệu và vị thế của mình trên thị trường tiền tệ tín dụng. Sự cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng cũng có những đặc thù nhất định: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 - NHTM cần có hệ thống sản phẩm đa dạng, mạng lưới chi nhánh rộng và liên thông với nhau để phục vụ mọi đối tượng khách hàng và ở bất kỳ vị trí địa lý nào. NHTM phải xây dựng được uy tín, tạo được sự tin tưởng đối với khách hàng.

- Lĩnh vực kinh doanh của ngân hàng là kinh doanh tiền tệ đòi hỏi đội ngũ nhân viên ngân hàng phải có kiến thức, trình độ và phong cách chuyên nghiệp đây là yếu tố quan trọng nhất thể hiện chất lượng của sản phẩm dịch vụ ngân hàng. Dịch vụ của ngân hàng phải nhanh chóng, chính xác, thuận tiện, bảo mật và có tính an toàn cao đòi hỏi ngân hàng phải có cơ sở hạ tầng vững chắc, hệ thống công nghệ hiện đại. - Để thực hiện kinh doanh tiền tệ, NHTM phải huy động vốn trong xã hội. Nguồn vốn để kinh doanh của ngân hàng chủ yếu từ nguồn vốn huy động được và vốn tự có của ngân hàng.

Do đó yêu cầu ngân hàng phải có trình độ quản lý chuyên nghiệp, năng lực tài chính vững mạnh, có khả năng kiểm soát và phòng ngừa rủi ro hữu hiệu để đảm bảo kinh doanh an toàn, hiệu quả. - Hoạt động của ngân hàng là kinh doanh tiền tệ, mà tiền tệ là một công cụ được Nhà nước quản lý. Hoạt động kinh doanh của NHTM ngoài việc tuân theo các quy định chung của pháp luật còn chịu sự chi phối bởi hệ thống luật pháp riêng cho NHTM và chính sách tiền tệ của NHNN. Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của NHTM: 1.

Chất lượng nguồn nhân lực của ngân hàng Trong một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ như NHTM thì yếu tố con người có vai trò quan trọng trong việc thể hiện chất lượng của dịch vụ. Đội ngũ nhân viên của ngân hàng chính là người trực tiếp đem lại cho khách hàng những cảm nhận về ngân hàng và sản phẩm dịch vụ của ngân hàng, đồng thời tạo niềm tin của khách hàng đối với ngân hàng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ