Tổng quan nghiên cứu

Tổng công ty Điện lực Thành phố Hồ Chí Minh là doanh nghiệp nhà nước giữ vai trò bảo đảm an ninh năng lượng cho trung tâm kinh tế lớn nhất cả nước với hơn 2,4 triệu khách hàng và sản lượng điện thương phẩm đạt 24.439,11 triệu kWh vào năm 2018. Mặc dù doanh thu tăng trưởng bình quân 9%/năm trong giai đoạn 2013–2017 và vốn điều lệ đạt 11.372 tỷ đồng, doanh nghiệp đang đối mặt với những thách thức tài chính sâu sắc khi thị trường điện Việt Nam chuyển dịch từ cơ chế độc quyền sang thị trường bán buôn điện cạnh tranh.

Vấn đề cốt lõi của nghiên cứu bắt nguồn từ mức độ thâm dụng vốn lớn và cơ cấu nợ vay ngoại tệ cao, trong đó nợ vay hỗ trợ phát triển chiếm 46,5% tổng nợ dài hạn vào năm 2017. Sự biến động của thị trường tài chính quốc tế đã tạo ra những cú sốc lớn, điển hình là khoản lỗ chênh lệch tỷ giá lên tới 73,9 tỷ đồng trong năm 2015. Bên cạnh đó, nhu cầu vốn đầu tư thuần giai đoạn 2019–2025 dự kiến thiếu hụt 9.572 tỷ đồng trong bối cảnh các ngân hàng thương mại chạm trần hạn mức tín dụng đối với ngành điện sau năm 2020.

Mục tiêu của luận văn là nhận diện, phân loại và lượng hóa các rủi ro tài chính trọng yếu; từ đó thiết lập quy trình quản trị rủi ro toàn diện và đề xuất các giải pháp công cụ phái sinh phù hợp với đặc thù của doanh nghiệp phân phối điện. Nghiên cứu tập trung phân tích dữ liệu thực nghiệm tại Tổng công ty Điện lực Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn 2013–2017, định hướng ứng dụng cho giai đoạn 2019–2025. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa quyết định trong việc bảo toàn vốn nhà nước, kiểm soát hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu ở mức an toàn 1,22 lần và duy trì tỷ suất tự tài trợ trên 45%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản trị rủi ro doanh nghiệp hiện đại, kết hợp giữa khung quản trị rủi ro của Ủy ban các tổ chức bảo trợ thuộc Hội đồng quốc gia Hoa Kỳ về chống gian lận báo cáo tài chính ban hành năm 2004 và tiêu chuẩn quốc tế ISO 31000:2018. Khung lý thuyết của Ủy ban các tổ chức bảo trợ cung cấp mô hình 8 thành phần khép kín từ thiết lập môi trường quản lý, nhận dạng sự kiện, đánh giá mức độ tổn thất đến kiểm soát và giám sát hoạt động. Tiêu chuẩn ISO 31000:2018 đóng vai trò tích hợp quản trị rủi ro vào quá trình ra quyết định chiến lược và văn hóa vận hành của doanh nghiệp.

Luận văn vận dụng lý thuyết cấu trúc vốn và giá trị doanh nghiệp của Modigliani - Miller trong điều kiện thị trường có thuế và chi phí kiệt giá tài chính. Khi doanh nghiệp đối mặt với rủi ro biến động tỷ giá và lãi suất, chi phí kiệt giá tài chính gia tăng sẽ làm suy giảm giá trị doanh nghiệp; do đó, quản trị rủi ro chủ động là công cụ bảo vệ dòng tiền và tối đa hóa lợi ích của chủ sở hữu. Các khái niệm cốt lõi được triển khai trong nghiên cứu bao gồm: rủi ro kiệt giá tài chính, giá trị có rủi ro, hợp đồng sai khác giá trong thị trường bán buôn điện, và hợp đồng hoán đổi lãi suất.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập toàn diện từ các báo cáo tài chính đã được kiểm toán độc lập của Tổng công ty Điện lực Thành phố Hồ Chí Minh trong 5 năm liên tục từ 2013 đến 2017, kết hợp với chuỗi số liệu tỷ giá bán ra hàng ngày của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam gồm 250 ngày giao dịch trong năm 2018 đối với đồng Đô la Mỹ và đồng Yên Nhật.

Phương pháp phân tích bao gồm thống kê mô tả, phân tích các tỷ số tài chính thanh toán, hoạt động, đòn bẩy và phương pháp định lượng phương sai - hiệp phương sai để đo lường giá trị có rủi ro ở các mức độ tin cậy 95% và 99%. Luận văn sử dụng phương pháp chọn mẫu quan sát toàn diện theo chuỗi thời gian cho giai đoạn 5 năm tài chính và trọn vẹn chu kỳ tỷ giá 1 năm của 2 loại ngoại tệ chủ chốt. Lý do lựa chọn phương pháp định lượng giá trị có rủi ro là nhằm xác định ngưỡng tổn thất tối đa hàng ngày đối với danh mục thanh toán nợ vay ngoại tệ trị giá 119.000 triệu đồng năm 2019, giúp nhà quản trị xây dựng phương án phòng ngừa rủi ro khách quan, chính xác thay vì dựa vào các phán đoán định tính.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, rủi ro tỷ giá hối đoái gây tổn thất nặng nề đến lợi nhuận của doanh nghiệp do tỷ trọng nợ vay hỗ trợ phát triển bằng ngoại tệ chiếm tới 46,5% tổng nợ dài hạn năm 2017, tương đương 1.881 tỷ đồng. Năm 2015, khi tỷ giá Đô la Mỹ tăng 5% và tỷ giá Yên Nhật tăng 3% sau khi Ngân hàng Nhà nước nới biên độ tỷ giá lên mức 3%, doanh nghiệp đã phải ghi nhận khoản lỗ chênh lệch tỷ giá lên đến 73,9 tỷ đồng, làm sụt giảm trực tiếp lợi nhuận trước thuế.

Thứ hai, kết quả mô hình định lượng giá trị có rủi ro đối với danh mục nghĩa vụ trả nợ năm 2019 trị giá 119.000 triệu đồng cho thấy mức độ nhạy cảm cao của dòng tiền. Với tỷ trọng Đô la Mỹ chiếm 93% và Yên Nhật chiếm 7%, hệ số tương quan giữa hai đồng tiền là 0,016; độ lệch chuẩn toàn danh mục là 0,000366. Tại mức độ tin cậy 95%, mức tổn thất tỷ giá tối đa của doanh nghiệp trong 1 ngày là 64,886 triệu đồng; tại mức độ tin cậy 99%, giá trị tổn thất tối đa lên tới 94,243 triệu đồng mỗi ngày.

Thứ ba, áp lực thiếu hụt vốn đầu tư xây dựng giai đoạn 2019–2025 là 9.572 tỷ đồng trên tổng nhu cầu vốn 35.671 tỷ đồng. Do các hiệp định vay hỗ trợ phát triển hết hiệu lực vào năm 2022 và các ngân hàng thương mại cạn kiệt hạn mức tín dụng cấp cho Tập đoàn Điện lực Việt Nam, rủi ro đình trệ các dự án lưới điện 110kV và 220kV là rất lớn.

Thứ tư, biên lợi nhuận của doanh nghiệp rất mỏng với tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu năm 2017 chỉ đạt 4,2% và lợi nhuận trước thuế chỉ chiếm 8,6% doanh thu thuần, do chi phí mua điện đầu vào từ công ty mẹ chiếm tới 90% tổng doanh thu.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện thực nghiệm có thể được biểu diễn trực quan qua biểu đồ cột kết hợp đường để làm rõ mối quan hệ tỷ lệ nghịch giữa mức độ biến động tỷ giá ngoại tệ và biên lợi nhuận ròng của doanh nghiệp qua 5 năm. Đồng thời, bảng ma trận hiệp phương sai cung cấp cái nhìn chi tiết về sự phân tán rủi ro giữa danh mục Đô la Mỹ và Yên Nhật.

Nguyên nhân chính của các rủi ro xuất phát từ mô hình hoạt động mang tính chuyển tiếp khi chi phí mua điện đầu vào bắt đầu vận hành theo cơ chế thị trường bán buôn điện cạnh tranh nhưng giá bán lẻ điện đầu ra vẫn bị khống chế theo quy định của Nhà nước. So sánh với các nghiên cứu của các chuyên gia kinh tế năng lượng, kết quả này hoàn toàn tương đồng với thực tế các doanh nghiệp phân phối điện tại các nền kinh tế đang phát triển. Hơn nữa, việc phụ thuộc vào 37,3% nguồn thủy điện trong cơ cấu nguồn phát toàn quốc khiến chi phí mua điện biến động mạnh theo lượng mưa và nhiệt độ hàng năm, tạo áp lực lớn lên dòng tiền thanh toán của Tổng công ty.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, thành lập Ban Quản trị Rủi ro chuyên trách trực thuộc Tổng Giám đốc trong quý 1 năm 2020. Bộ phận này chịu trách nhiệm tích hợp quy trình nhận diện, đánh giá và kiểm soát rủi ro vào 234 quy trình quản lý nội bộ hiện hành, đặt mục tiêu rút ngắn 15% thời gian phản ứng trước các biến động lãi suất và tỷ giá trên thị trường tài chính.

Thứ hai, triển khai chiến lược phòng ngừa rủi ro tỷ giá bằng hợp đồng kỳ hạn và hợp đồng hoán đổi tiền tệ. Doanh nghiệp cần tiến hành ký kết hợp đồng kỳ hạn đối với tối thiểu 70% danh mục trả nợ ngoại tệ hỗ trợ phát triển đến hạn trong giai đoạn 2020–2022 nhằm khóa cứng tỷ giá thanh toán, khống chế mức lỗ chênh lệch tỷ giá dưới 10 tỷ đồng mỗi năm.

Thứ ba, áp dụng hợp đồng hoán đổi lãi suất và hợp đồng sai khác giá đối với các khoản vay tín dụng thương mại ngắn và trung hạn. Khối tài chính cần chuyển đổi 50% dư nợ vay thương mại thả nổi (đang chịu mức lãi suất tiền gửi tiết kiệm 12 tháng cộng biên độ 2%) sang lãi suất cố định, đồng thời chuẩn bị tham gia hợp đồng sai khác giá trong thị trường bán buôn điện cạnh tranh để ổn định giá vốn mua điện.

Thứ tư, đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư xây dựng lưới điện thông qua hình thức phát hành trái phiếu công trình và hợp tác công tư. Kế hoạch tài chính cần huy động thành công 9.572 tỷ đồng còn thiếu trong giai đoạn 2019–2025, từng bước hạ tỷ trọng vay vốn từ các ngân hàng thương mại trong nước xuống dưới 30% tổng cơ cấu nợ để giảm áp lực trần tín dụng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, Ban Giám đốc và cán bộ tài chính tại 5 Tổng công ty Phân phối Điện lực thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam. Nghiên cứu cung cấp tài liệu tham khảo trực tiếp về cách thức xây dựng sơ đồ tổ chức quản trị rủi ro và phương pháp ứng dụng công cụ phái sinh để bảo toàn vốn kinh doanh điện.

Thứ hai, chuyên viên quản trị rủi ro tại các tập đoàn, doanh nghiệp nhà nước có quy mô đầu tư hạ tầng lớn. Luận văn cung cấp mô hình thực nghiệm chi tiết về việc đo lường tổn thất ngoại hối đối với các khoản vay vốn hỗ trợ phát triển quy mô hàng nghìn tỷ đồng.

Thứ ba, cơ quan quản lý nhà nước như Cục Điều tiết Điện lực và Bộ Công Thương. Luận văn cung cấp luận cứ thực tiễn để hoàn thiện khung pháp lý về thị trường bán buôn điện cạnh tranh và cơ chế bù chéo chi phí năng lượng.

Thứ tư, giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng. Tài liệu là một nghiên cứu tình huống điển hình về ứng dụng mô hình định lượng giá trị có rủi ro và công cụ tài chính phái sinh tại doanh nghiệp tiện ích công cộng tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao Tổng công ty Điện lực Thành phố Hồ Chí Minh cần quản trị rủi ro tỷ giá khi là doanh nghiệp nhà nước? Doanh nghiệp đang gánh khoản nợ vay ngoại tệ hỗ trợ phát triển chiếm 46,5% tổng nợ dài hạn, tương đương 1.881 tỷ đồng năm 2017. Năm 2015, biến động tỷ giá làm doanh nghiệp lỗ 73,9 tỷ đồng. Do đó, việc chủ động phòng ngừa rủi ro tỷ giá giúp bảo toàn vốn nhà nước và ổn định dòng tiền thanh toán.

Phương pháp giá trị có rủi ro được áp dụng cụ thể như thế nào trong nghiên cứu? Tác giả sử dụng phương pháp phương sai - hiệp phương sai trên chuỗi 250 ngày dữ liệu tỷ giá năm 2018. Kết quả tính toán cho danh mục nợ 119.000 triệu đồng năm 2019 xác định mức tổn thất tối đa trong 1 ngày ở độ tin cậy 95% là 64,886 triệu đồng và ở độ tin cậy 99% là 94,243 triệu đồng.

Thách thức lớn nhất của doanh nghiệp trong thị trường bán buôn điện cạnh tranh là gì? Thách thức lớn nhất là cơ chế điều hành nửa thị trường. Chi phí mua điện đầu vào chiếm 90% doanh thu và biến động theo giá thị trường phát điện, trong khi giá bán lẻ điện đầu ra phục vụ hơn 2,4 triệu khách hàng vẫn bị kiểm soát cố định theo khung giá quy định của Nhà nước.

Doanh nghiệp sử dụng công cụ phái sinh nào để phòng ngừa biến động lãi suất? Luận văn đề xuất sử dụng hợp đồng hoán đổi lãi suất đối với các khoản vay thương mại thả nổi vốn đang tính theo lãi suất tiết kiệm 12 tháng cộng biên độ 2%. Việc cố định lãi suất cho 50% dư nợ thương mại giúp bảo vệ doanh nghiệp trước các chu kỳ tăng lãi suất huy động.

Tại sao doanh nghiệp đối mặt với nguy cơ thiếu hụt 9.572 tỷ đồng vốn đầu tư xây dựng? Giai đoạn 2019–2025, nhu cầu vốn đầu tư lưới điện đạt 35.671 tỷ đồng nhưng nguồn cân đối chỉ có 24.811 tỷ đồng. Sau năm 2020, hầu hết ngân hàng thương mại hết hạn ngạch tín dụng cấp cho ngành điện và các hiệp định vay hỗ trợ phát triển kết thúc vào năm 2022 khiến nguồn vay bị thu hẹp.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện thực trạng tài chính và nhận diện các rủi ro hệ thống tại Tổng công ty Điện lực Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn 2013–2017 với mức vốn điều lệ 11.372 tỷ đồng.
  • Nghiên cứu ứng dụng thành công mô hình giá trị có rủi ro để lượng hóa tổn thất tỷ giá tối đa hàng ngày của danh mục nợ ngoại tệ 119.000 triệu đồng ở mức 64,886 triệu đồng với độ tin cậy 95%.
  • Đề xuất mô hình tổ chức quản trị rủi ro chuyên trách gắn liền với khung tiêu chuẩn COSO ERM 2004 và ISO 31000:2018 cho 234 quy trình nội bộ của doanh nghiệp.
  • Xây dựng hệ thống giải pháp phòng ngừa rủi ro tài chính thông qua hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng hoán đổi lãi suất và hợp đồng sai khác giá điện nhằm ứng phó với thị trường bán buôn điện cạnh tranh.
  • Đưa ra phương án giải quyết bài toán thiếu hụt 9.572 tỷ đồng vốn đầu tư xây dựng lưới điện giai đoạn 2019–2025 bằng việc đa dạng hóa các kênh huy động vốn ngoài ngân hàng.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là chuyển hóa các lý thuyết tài chính phái sinh phức tạp thành đề án quản trị rủi ro ứng dụng thực tế cho doanh nghiệp phân phối điện năng. Lộ trình tiếp theo đòi hỏi doanh nghiệp triển khai ngay việc kiện toàn bộ máy nhân sự quản trị rủi ro trong năm 2020 và thử nghiệm các hợp đồng kỳ hạn ngoại tệ. Các nhà quản lý doanh nghiệp hạ tầng và bạn đọc quan tâm có thể khai thác toàn bộ mô hình tính toán và quy trình chi tiết trong luận văn để nâng cao năng lực quản trị tài chính doanh nghiệp.