CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU HÀNG HÓA CỦA DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TRONG HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ 1. Tổng quan về doanh nghiệp vừa và nhỏ và Hội nhập kinh tế quốc tế 1. Tổng quan về doanh nghiệp vừa và nhỏ 1. Khái niệm Khái niệm DNVVN là một khái niệm khá đa dạng.
Tùy theo từng quan điểm, các học giả khác nhau, các vùng miền khác nhau, các quốc gia khác nhau thì sẽ có những định nghĩa khác nhau về DNVVN. Nhưng nhìn chung các học giả, các nhà hoạch định chính sách đưa ra định nghĩa về DNVVN dựa trên cơ sở các yếu tố định tính hay định lượng. Các học giả cũng như các nhà hoạch định chính sách trên thế giới thường chia DNVVN thành 3 loại: doanh nghiệp cực nhỏ (micro - sized), doanh nghiệp nhỏ (small - sized) và doanh nghiệp vừa (medium - sized). Bởi vậy khi định nghĩa DNVVN, các học giả, các nhà hoạch định chính sách cũng gắn chặt định nghĩa của mình với 3 loại hình này.
Tuy nhiên tiêu chí phân loại DNVVN ở các quốc gia, tổ chức trên thế giới có sự khác nhau. Cụ thể như sau: Bảng 1.1: Tiêu chí phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ của một số quốc gia và khu vực Quốc gia/ Khu Số lao động Phân loại DNVVN Vốn đầu tư Doanh thu vực bình quân A.NHÓM CÁC NƯỚC PHÁT TRIỂN 1. Hoa kỳ Vừa và nhỏ 0-500 Không quy định Không quy định 2. Nhật Bản - Đối với ngành sản 1-300 ¥ 0-300 triệu Không quy định xuất 1-100 ¥ 0-100 triệu - Đối với ngành thương 1-100 ¥ 0-50 triệu mại - Đối với ngành dịch vụ 3.
EU Siêu nhỏ < 10 Không quy định Không quy định Nhỏ < 50 < €7 triệu Vừa < 250 < €27 triệu 10 Quốc gia/ Khu Số lao động Phân loại DNVVN Vốn đầu tư Doanh thu vực bình quân 4. Australia Vừa và nhỏ < 200 Không quy định Không quy định 5. Canada Nhỏ < 100 Không quy định < CDN$ 5 triệu Vừa < 500 CDN$5-20 triệu 6. New Zealand Vừa và nhỏ < 50 Không quy định Không quy định 7.
Korea Vừa và nhỏ < 300 Không quy định Không quy định 8. Taiwan Vừa và nhỏ < 200 < NT$ 80 triệu < NT$ 100 triệu B. NHÓM CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN 1. Thailand Vừa và nhỏ Không quy < Baht 200 triệu Không quy định định 2.
Malaysia - Đối với ngành sản 0-150 Không quy định RM 0-25 triệu xuất 3. Philippine Vừa và nhỏ < 200 Peso1,5-60 triệu Không quy định 4. Indonesia Vừa và nhỏ Không quy < US$ 1 triệu < US$ 5 triệu định 5.Brunei Vừa và nhỏ 1-100 Không quy định Không quy định C. NHÓM CÁC NƯỚC KINH TẾ ĐANG CHUYỂN ĐỔI 1.
Russia Nhỏ 1-249 Không quy định Không quy định Vừa 250-999 2. China Nhỏ 50-100 Không quy định Không quy định Vừa 101-500 3. Poland Nhỏ < 50 Không quy định Không quy định Vừa 51-200 4. Hungary Siêu nhỏ 1-10 Không quy định Không quy định Nhỏ 11-50 Vừa 51-250 (Nguồn: 1) Doanh nghiệp vừa và nhỏ, APEC, 1998; 2) Định nghĩa doanh nghiệp vừa và nhỏ, UN/ECE, 1999; 3) Tổng quan về doanh nghiệp vừa và nhỏ, OECD, 2000.2: Tiêu chí phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ của một số tổ chức trên thế giới THEO LIÊN MINH CHÂU ÂU (EU) Doanh nghiệp Số lượng lao động Doanh số Hoặc Tài sản Cực nhỏ Dưới 10 Không quá 2 tỷ € Không quá 2 tỷ € Nhỏ Dưới 50 Không quá 10 tỷ € Không quá 10 tỷ € Vừa Dưới 250 Không quá 50 tỷ € Không quá 43 tỷ € THEO NGÂN HÀNG THẾ GIỚI (WB) VÀ CÔNG TY TÀI CHÍNH QUỐC TẾ (IFC) Số lượng lao động Tổng giá trị tài sản Doanh nghiệp Doanh thu (người) hoặc nguồn vốn Cực nhỏ Không quá 10 người 100.000 USD Nhỏ Không quá 50 người 3.000 USD Vừa Không quá 300 15.000 USD người (Nguồn: Recommendation 2003/361/EC) Tại Việt Nam, sự ra đời của công văn số 681/1998/CP-KTN, ngày 20/06/1998 của Chính phủ về việc định hướng chiến lược và chính sách hỗ trợ phát triển DNVVN đã đánh dấu bước khởi đầu trong quá trình thống nhất quan niệm và đẩy mạnh hỗ trợ DNVVN ở Việt Nam.
Theo quy định tại công văn này, tiêu chí xác định DNVVN là vốn điều lệ và lao động của doanh nghiệp. Cụ thể: DNVVN là doanh nghiệp có vốn điều lệ dưới 5 tỷ đồng và số lao động trung bình hằng năm dưới 200 người. Tiếp theo đó để khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển các DNVVN, theo điều 3 của Nghị định số 90/2001/NĐ-CP ngày 23 thang 11 năm 2001 về trợ giúp phát triển DNVVN thì DNVVN được định nghĩa như sau: DNVVN là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hằng năm không quá 300 người. Theo định nghĩa này, các DNVVN ở Việt Nam bao gồm các doanh nghiệp Nhà nước có quy mô vừa và nhỏ đăng ký kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp Nhà nước, các công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân có 12 quy mô vừa và nhỏ được đăng ký kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp, luật Hợp tác xã, doanh nghiệp theo hình thức hộ kinh doanh cá thể được điều chỉnh bởi quy định của Chính phủ.
Hiện nay, theo điều 3 Nghị định số 56/2009/NĐ-CP của Chính phủ ngày 30 tháng 6 năm 2009 về trợ giúp phát triển DNVVN thì DNVVN được định nghĩa như sau: DNVVN là cở sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật, được chia thành 3 cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương với tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên). Ngoài các tiêu chí trên, Nghị định còn căn cứ vào ngành hoạt động để phân loại, cụ thể được thể hiện ở bảng 1.3 như sau: Bảng 1.3: Phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ theo khu vực kinh tế ở Việt Nam Doanh nghiệp siêu Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa nhỏ Ngành Tổng Số lao Tổng nguồn Số lao Số lao động nguồn vốn động vốn (tỷ động (người) (tỷ đồng) (người) đồng) (người) 1. Nông, lâm Trên 10 - Trên 20 - Trên 200- nghiệp và thủy Dưới 10 Dưới 20 200 100 300 sản 2. Công Trên 10 - Trên 20 - Trên 200- nghiệp và xây Dưới 10 Dưới 20 200 100 300 dựng 3.
Thương Trên 10 - Trên 10 - Trên 50 - Dưới 10 Dưới 10 mại và dịch vụ 50 50 100 (Nguồn: Nghị đinh số 56/2009/NĐ-CP) Mục đích của việc phân loại các DNVVN như vậy, vừa là để khai thác các chủ trương, chính sách trợ giúp phát triển DNVVN; mặt khác để tăng cường quản lý nhà nước về trợ giúp phát triển DNVVN ở nước ta. Việc phân loại của Chính phủ thể hiện sự đặc biệt coi trọng vai trò, vị trí quan trọng của DNVVN trong nền kinh tế quốc dân.4: Tiêu chí phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ tại CHDCND Lào Số lượng Vốn đầu tư Doanh thu Tiêu chí lao động (kip) (kip) (người) DN sản xuất < 100 tr DN siêu DN thương mại < 150 tr 1-5 người < 400 tr nhỏ DN cung cấp dịch vụ < 200 tr DN sản xuất < 1 tỷ < 2 tỷ DN thương mại < 1 tỷ DN nhỏ 6-50 người < 3 tỷ DN cung cấp dịch vụ < 1,5 < 1,5 tỷ tỷ DN sản xuất < 4 tỷ < 4 tỷ DN vừa 51-99 người DN thương mại < 4 tỷ < 6 tỷ DN cung cấp dịch vụ < 6 tỷ < 4 tỷ (Nguồn: Chính phủ CHDCND Lào) 1. Đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ Các DNVVN tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường với những đặc điểm sau: DNVVN có vốn đầu tư ban đầu ít, thu hồi vốn nhanh. Với qui mô sản xuất nhỏ nên nhu cầu vốn đầu tư thấp (dưới 10 tỷ đồng), chu kỳ sản xuất kinh doanh thường ngắn nên khả năng thu hồi vốn rất nhanh góp phần làm tăng tốc độ vòng quay của vốn, giảm các khoản chi phí vốn mang lại hiệu quả sử dụng vốn cho doanh nghiệp.
DNVVN tồn tại ở hầu hết các lĩnh vực, các thành phần kinh tế. Nền kinh tế thị trường ở nước ta tồn tại và phát triển bao gồm nhiều thành phần với nhiều loại hình doanh nghiệp, từ các doanh nghiệp nhà nước, các công ty tư nhân tới các hợp tác xã. DNVVN được lực chọn các ngành nghề kinh doanh trong 14 các lĩnh vực nông - lâm - ngư nghiệp, công nghiệp, xây dựng. phù hợp qui định của Nhà nước.
Các doanh nghiệp nói chung và các DNVVN nói riêng được kinh doanh bình đẳng trước pháp luật trong các lĩnh vực của nền kinh tế trên mọi miền đất nước. DNVVN có tính linh hoạt và thích ứng cao. Trong cơ chế thị trường, để tồn tại và phát triển bền vững thì các doanh nghiệp phải nắm bắt kịp thời các nhu cầu của thị trường. Xuất phát từ đặc điểm có qui mô sản xuất nhỏ, vốn đầu tư ban đầu không lớn, cơ cấu tổ chức đơn giản, gọn nhẹ, doanh nghiệp dễ dàng điều chỉnh chuyển hướng sản xuất kinh doanh vào những ngành nghề khác khi cảm thấy lĩnh vực đó có lợi hơn.
Mặt khác, cơ cấu gọn nhẹ cũng giúp chủ doanh nghiệp dễ dàng hơn trong việc quản lý, giám sát, tiết kiệm chi phí quản lý, hạn chế sự sai lệch thông tin. Hơn nữa, các DNVVN không gặp nhiều khó khăn như doanh nghiệp lớn trong việc chuyển đổi địa điểm sản xuất kinh doanh. Bởi vì các DNVVN thường sử dụng chính những diện tích đất của mình để làm mặt bằng sản xuất. Ngoài ra, DNVVN có thể nắm bắt được cả những nhu cầu nhỏ lẻ mang tính khu vực và địa phương.
Điều này giúp cho DNVVN khai thác hết năng lực của mình, đạt tới hiệu quả kinh doanh cao nhất. Năng lực tài chính thấp. Nhược điểm lớn nhất, dễ thấy nhất và đáng quan tâm nhất của các DNVVN đó là năng tài chính. Việc tiến hành việc sản xuất kinh doanh của DNVVN chủ yếu chỉ dựa vào nguồn vốn tự có của một hoặc một số cá nhân.
Nguồn vốn này không đủ để doanh nghiệp có thể đổi mới dây chuyền công nghệ, tăng năng suất, nâng cao chất lượng sản phẩm. Mặt khác, việc tiếp cận nguồn vốn vay từ các tổ chức tín dụng còn hạn chế. Nguyên nhân là do ngoài sự yếu kém về quản lý kinh tế thì tài sản thế chấp không đủ điều kiện, báo cáo tài chính, sổ sách kế toán của doanh nghiệp không rõ ràng, minh bạch. Năng lực quản lý, điều hành của chủ DNVVN thấp.