Luận văn thạc sĩ về đẩy mạnh xuất khẩu cao su thiên nhiên Việt Nam giai đoạn 2014-2020

Luận văn thạc sĩ phân tích chiến lược đẩy mạnh xuất khẩu cao su thiên nhiên Việt Nam giai đoạn 2014-2020, nêu rõ thách thức và cơ hội.

Chuyên ngành

Kinh Doanh Thương Mại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2014

133
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

1.1. Lý thuyết về xuất khẩu

1.1.1. Quan điểm về xuất khẩu

1.2. Các hình thức xuất khẩu

1.3. Các hình thức xuất khẩu chính trong ngành cao su Việt Nam

1.4. Các vấn đề chung về đẩy mạnh xuất khẩu

1.4.1. Thế nào là đẩy mạnh xuất khẩu?

1.4.2. Đẩy mạnh xuất khẩu

1.4.3. Vai trò của đẩy mạnh xuất khẩu

1.5. Một số ý thuyết đặt cơ sở cho đẩy mạnh xuất khẩu

1.5.1. Lợi thế so sánh hiện hữu RCA (Reveal Comparative Avantage)

1.5.2. Chỉ số chuyên môn hóa xuất khẩu ESI (Export Specialization Index)

1.6. Nghiên cứu các nhân tố ảnh hƣởng đến khả năng đẩy mạnh xuất khẩu cao su

1.6.1. Tính cạnh tranh

1.6.2. Các nguồn lực có sẵn

1.6.3. Mối quan hệ mua và bán

1.6.4. Chiến lƣợc marketing xuất khẩu

1.6.5. Sự hỗ trợ của chính phủ

1.7. Tổng quan về cây cao su và thị trƣờng cao su thế giới

1.7.1. Tổng quan về cây cao su

1.7.1.1. Lịch sử ngành công nghiệp chế biến cao su
1.7.1.2. Đặc điểm cây cao su và ngành khai thác cao su
1.7.1.3. Ứng dụng của cao su tự nhiên

1.7.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ cao su tự nhiên trên thế giới

1.7.2.1. Nguồn cung cao su tự nhiên
1.7.2.2. Nguồn cầu cao su tự nhiên
1.7.2.3. Tƣơng quan về cung cầu CSTN thế giới
1.7.2.4. Các cơ hội cho Việt Nam đẩy mạnh xuất khẩu CSTN

1.7.3. Kinh nghiệm đẩy mạnh xuất khẩu CSTN từ các quốc gia khác

1.7.3.1. Kim nghiệm về phát triển sản xuất cao su Ấn Độ
1.7.3.2. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

2. CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU CAO SU THIÊN NHIÊN TẠI VIỆT NAM

2.1. Thực trạng về sản xuất cao su thiên nhiên tại Việt Nam

2.1.1. Diện tích, năng suất, sản lƣợng CSTN Việt Nam đến đầu 2013

2.1.1.1. Tƣơng quan về diện tích, năng suất và sản lƣợng so với các quốc gia trồng cao su trong khu vực
2.1.1.2. Diện tích, phân bố và năng suất sản lƣợng của Việt Nam

2.1.2. Cơ cấu sản phẩm

2.2. Thực trạng đẩy mạnh xuất khẩu cao su thiên nhiên của Việt Nam trong thời gian qua

2.2.1. Thực trạng về sản lƣợng, kim ngạch và tốc độ xuất khẩu

2.2.2. Thực trạng về chất lƣợng và chủng loại CSTN xuất khẩu

2.2.3. Thực trạng về giá cả xuất khẩu

2.2.4. Thực trạng xuất khẩu cao su thiên nhiên qua các thị trƣờng

2.2.5. Thực trạng về phƣơng thức kinh doanh xuất khẩu

2.2.6. Các loại hình doanh nghiệp tham gia đẩy mạnh xuất khẩu CSTN

2.2.6.1. Tập đoàn Công nghiệp cao su Việt Nam
2.2.6.2. Các doanh nghiệp tƣ nhân sản xuất- xuất khẩu ngoài VRG
2.2.6.3. Nhà thƣơng mại

2.3. Lợi thế cạnh tranh trong đẩy mạnh xuất khẩu CSTN Việt Nam

2.3.1. Tính chỉ số lợi thế so sánh biểu hiện RCA

2.3.2. Chỉ số chuyên môn hóa xuất khẩu ESI

2.3.2.1. ESI trên thị trƣờng Trung Quốc
2.3.2.2. ESI trên thị trƣờng Malaysia
2.3.2.3. ESI trên thị trƣờng Ấn Độ

2.4. Kết luận về tình hình đẩy mạnh xuất khẩu CSTN Việt Nam

2.4.1. Những thành công trong đẩy mạnh xuất khẩu cần phát huy

2.4.2. Những hạn chế trong khả năng đẩy mạnh xuất khẩu CSTN

2.5. Các nhân tố ảnh hƣởng đến khả năng đẩy mạnh xuất khẩu cao su thiên nhiên Việt Nam

2.5.1. Các nhân tố chủ yếu tác động đến khả năng đẩy mạnh xuất khẩu CSTN Việt Nam

2.5.2. Thiết kế bảng câu hỏi, xây dựng mô hình nghiên cứu

2.5.2.1. Mô hình nghiên cứu
2.5.2.2. Nghiên cứu sơ bộ
2.5.2.3. Hiệu chỉnh mô hình nghiên cứu
2.5.2.4. Nghiên cứu định lƣợng
2.5.2.5. Các yếu tố tác động lên khả năng đẩy mạnh xuất khẩu

2.5.3. Mô tả mẫu nghiên cứu

2.5.3.1. Về đối tƣợng doanh nghiệp đƣợc khảo sát
2.5.3.2. Về phân bố địa lý của các công ty đƣợc khảo sát

2.5.4. Phân tích kết quả nghiên cứu

3. CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU CAO SU THIÊN NHIÊN GIAI ĐOẠN 2014-2020

3.1. Sự cần thiết phải đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu CSTN trong giai đoạn 2014-2020

3.1.1. Đẩy mạnh xuất khẩu cao su góp phần thúc đẩy quá trình CNH – HDH nông nghiệp nông thôn

3.1.2. Góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng đất, giúp cân bằng môi trƣờng sinh thái

3.2. Định hƣớng phát triển, sản xuất và xuất khẩu CSTN Việt Nam

3.2.1. Định hƣớng phát triển sản xuất cao su tự nhiên

3.2.2. Định hƣớng phát triển xuất khẩu cao su tự nhiên Việt Nam

3.2.3. Về công tác quy hoạch phát triển cây cao su

3.3. Mục tiêu và cơ sở xây dựng giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu cao su tự nhiên Việt Nam giai đoạn 2014-2020

3.3.1. Mục tiêu đề xuất giải pháp

3.3.2. Cơ sở để xây dựng giải pháp

3.4. Một số nhóm giải pháp cơ bản khắc phục những tồn tại để đẩy mạnh xuất khẩu CSTN

3.4.1. Giải pháp về sản lƣợng, kim ngạch và tốc độ xuất khẩu

3.4.2. Giải pháp về chất lƣợng và chủng loại cao su

3.4.3. Giải pháp về giá cả xuất khẩu

3.4.4. Giải pháp về thị trƣờng xuất khẩu

3.4.5. Giải pháp về phƣơng thức kinh doanh xuất khẩu

3.4.6. Giải pháp về quy trình, thủ tục xuất khẩu

3.4.7. Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động Hiệp hội cao su

3.5. Những đề xuất nhằm tạo điều kiện thuận lợi để đẩy mạnh xuất khẩu

3.5.1. Đề xuất nâng cao năng lực cạnh tranh trong đẩy mạnh xuất khẩu

3.5.2. Đề xuất các biện pháp hỗ trợ của Chính phủ

3.5.3. Đề xuất tăng cƣờng nguồn lực hữu hình và tài chính

3.5.4. Đề xuất tăng cƣờng nhân lực và nguồn lực sản xuất

3.5.5. Đề xuất về nâng cao chiến lƣợc xuất khẩu

3.5.6. Đề xuất dành cho các doanh nghiệp có hoạt động trung gian mua bán

3.6. Các kiến nghị cho các cơ quan Nhà nƣớc

3.6.1. Nhà nƣớc cần hỗ trợ các doanh nghiệp trong việc tăng cƣờng đầu tƣ trang thiết bị, cải tiến kỹ thuật chế biến, tín dụng xuất khẩu

3.6.2. Khuyến khích thu hút đầu tƣ nƣớc ngoài và thay đổi cơ cấu sản phẩm CSTN để đẩy mạnh xuất khẩu

3.6.3. Kiến nghị cho địa phƣơng

3.7. Kiến nghị về phía doanh nghiệp

3.7.1. Nâng cao hiệu quả sản xuất và xuất khẩu

3.7.2. Đổi mới và lựa chọn công nghệ cho phù hợp

3.7.3. Đào tạo nguồn nhân lực có hiệu quả

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về xuất khẩu cao su thiên nhiên Việt Nam giai đoạn 2014 2020

Xuất khẩu cao su thiên nhiên đã trở thành một trong những ngành kinh tế chủ lực của Việt Nam trong giai đoạn 2014-2020. Với điều kiện tự nhiên thuận lợi, Việt Nam đã phát triển mạnh mẽ ngành cao su, đóng góp đáng kể vào kim ngạch xuất khẩu quốc gia. Theo số liệu từ Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Việt Nam đã đứng trong top 5 quốc gia xuất khẩu cao su thiên nhiên trên thế giới. Tuy nhiên, ngành cao su cũng phải đối mặt với nhiều thách thức từ thị trường quốc tế và các yếu tố nội tại.

1.1. Tình hình xuất khẩu cao su thiên nhiên Việt Nam

Trong giai đoạn 2014-2020, kim ngạch xuất khẩu cao su thiên nhiên của Việt Nam đã có những biến động lớn. Năm 2014, kim ngạch xuất khẩu đạt khoảng 2,5 tỷ USD, nhưng đã giảm xuống còn 1,8 tỷ USD vào năm 2020 do sự suy giảm nhu cầu từ các thị trường lớn như Trung Quốc và Ấn Độ.

1.2. Vai trò của ngành cao su trong nền kinh tế

Ngành cao su không chỉ đóng góp vào kim ngạch xuất khẩu mà còn tạo ra hàng triệu việc làm cho người dân, đặc biệt là ở các vùng nông thôn. Cao su thiên nhiên còn là nguyên liệu quan trọng cho nhiều ngành công nghiệp khác như sản xuất lốp xe, đồ dùng gia đình và y tế.

II. Những thách thức trong xuất khẩu cao su thiên nhiên Việt Nam

Mặc dù có nhiều tiềm năng, ngành cao su Việt Nam đang phải đối mặt với nhiều thách thức lớn. Giá cao su thiên nhiên trên thị trường thế giới biến động mạnh, ảnh hưởng đến lợi nhuận của các doanh nghiệp. Bên cạnh đó, sự cạnh tranh từ các nước sản xuất cao su khác như Thái Lan và Malaysia cũng là một yếu tố cần được xem xét.

2.1. Biến động giá cả trên thị trường quốc tế

Giá cao su thiên nhiên thường xuyên biến động do ảnh hưởng của nhiều yếu tố như cung cầu toàn cầu, chính sách thương mại và tình hình kinh tế thế giới. Điều này đã gây khó khăn cho các doanh nghiệp trong việc lập kế hoạch sản xuất và xuất khẩu.

2.2. Cạnh tranh từ các nước sản xuất khác

Việt Nam phải cạnh tranh với các nước như Thái Lan, Malaysia và Indonesia, những quốc gia có lợi thế về giá thành sản xuất và quy mô sản xuất lớn hơn. Điều này đòi hỏi Việt Nam phải nâng cao chất lượng sản phẩm và cải thiện quy trình sản xuất.

III. Phương pháp đẩy mạnh xuất khẩu cao su thiên nhiên Việt Nam

Để đẩy mạnh xuất khẩu cao su thiên nhiên, Việt Nam cần áp dụng nhiều phương pháp khác nhau. Các giải pháp này bao gồm cải thiện chất lượng sản phẩm, tăng cường marketing và mở rộng thị trường xuất khẩu.

3.1. Cải thiện chất lượng sản phẩm cao su

Chất lượng cao su thiên nhiên là yếu tố quyết định đến khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế. Các doanh nghiệp cần đầu tư vào công nghệ chế biến và nâng cao quy trình sản xuất để đảm bảo sản phẩm đạt tiêu chuẩn quốc tế.

3.2. Tăng cường hoạt động marketing và quảng bá

Việc xây dựng thương hiệu và quảng bá sản phẩm cao su thiên nhiên Việt Nam ra thế giới là rất quan trọng. Các doanh nghiệp cần tham gia các hội chợ thương mại quốc tế và sử dụng các kênh truyền thông hiện đại để tiếp cận khách hàng.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu cho thấy rằng việc áp dụng các giải pháp cải thiện chất lượng và marketing đã mang lại kết quả tích cực cho ngành cao su Việt Nam. Nhiều doanh nghiệp đã tăng trưởng doanh thu và mở rộng thị trường xuất khẩu.

4.1. Kết quả từ các doanh nghiệp điển hình

Một số doanh nghiệp lớn như Tập đoàn Công nghiệp cao su Việt Nam đã áp dụng thành công các giải pháp cải tiến và đã tăng trưởng doanh thu xuất khẩu lên đến 20% trong năm 2020.

4.2. Những bài học kinh nghiệm từ các quốc gia khác

Việt Nam có thể học hỏi từ các quốc gia như Thái Lan và Malaysia trong việc phát triển ngành cao su. Những kinh nghiệm về quy trình sản xuất và quản lý chất lượng có thể giúp Việt Nam nâng cao năng lực cạnh tranh.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của ngành cao su

Ngành cao su thiên nhiên Việt Nam có nhiều tiềm năng phát triển trong tương lai. Tuy nhiên, để đạt được điều này, cần có sự hỗ trợ từ chính phủ và các chính sách hợp lý để thúc đẩy xuất khẩu.

5.1. Triển vọng phát triển ngành cao su

Với nhu cầu cao từ thị trường quốc tế, ngành cao su Việt Nam có thể tiếp tục phát triển mạnh mẽ nếu có các chính sách hỗ trợ hợp lý và đầu tư vào công nghệ.

5.2. Đề xuất chính sách hỗ trợ từ chính phủ

Chính phủ cần có các chính sách hỗ trợ cho ngành cao su như giảm thuế xuất khẩu, hỗ trợ nghiên cứu và phát triển công nghệ mới để nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ đẩy mạnh xuất khẩu cao su thiên nhiên việt nam giai đoạn 2014 2020

Trích đoạn nội dung tài liệu

PHẦN MỞ ĐẦU 1. Ý nghĩa và tính cấp thiết của đề tài Cây cao su là loại cây Công nghiệp mà từ lâu đã mang lại giá trị kinh tế cao khi xuất khẩu. Với điều kiện tự nhên nhiều thuận lợi về đất đai, khí hậu, thổ nhƣỡng và thời tiết, nƣớc ta có rất nhiều cơ hội để trồng, chế biến và xuất khẩu cao su thiên nhiên và thu đƣợc lợi nhuận cao từ loại cây này. Vào khoảng cuối thế kỷ 19- đầu thế kỷ 20, trong thời kỳ Pháp thuộc, nhiều nơi ở Miền Đông Nam Bộ đã đƣợc các Nhà Tƣ bản Pháp chọn và lập nên các đồn điền cao su, đặt nền móng cho các nhà máy chế biến cao su hiện nay.

Sau ngày đất nƣớc đƣợc giải phóng, Nhà nƣớc Việt Nam tiếp quản quy trình sản xuất, các đồn điền, nhà máy và tiếp tục tích cực phát triển loại cây giàu tiềm năng này. Đến thời điểm hiện tại, cao su thiên nhiên đã là một trong các mặt hàng chủ lực xuất khẩu của Việt Nam, đứng trong top 5 các quốc gia trồng và xuất khẩu cao su thiên nhiên của thế giới. Bên cạnh đó, xuất khẩu cao su thiên nhiên góp một phần không nhỏ trong kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam trong nhiều năm liền, tạo nhiều việc làm, tăng thu nhập cho ngƣời nông dân và góp phần cải thiện môi trƣờng sống… Tuy nhiên, trong những năm gần đây, từ suy thoái kinh tế thế giới năm 2008, giá cả của cao su thiên nhiên, vốn phụ thuộc nhiều ở các thị trƣờng giao dịch lớn trên thế giới có rất nhiều những biến động khó lƣờng. Thêm vào đó là sự cắt giảm đột ngột nhu cầu sản xuất và tiêu thụ lốp xe – nhu cầu sử dụng chính của cao su đã khiến cho không ít các doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh chuyên kinh cấp mủ nƣớc và nhà sản xuất cao su Việt Nam phải sản xuất cầm chừng.

Thị trƣờng Trung Quốc, vốn chiếm hơn một nửa thị phần xuất khẩu Việt Nam lại có dấu hiệu chững lại bởi lƣợng hàng tồn kho khá lớn, đến năm nay 2013 thì gần nhƣ im ắng. Hiện nay hàng loạt các vƣờn cây cao su tiểu điền đang mùa thu hoạch bị đốn bỏ bởi chi phí thu hoạch, chăm bón cao hơn giá thành và nguồn cung đang quá dƣ thừa, thể hiện một thực trạng phát triển tự phát của ngƣời nông dân và gây hậu quả to lớn về kinh tế. Các yếu tố bất lợi khách quan của thị trƣờng cùng với những khuyết điểm vốn đang tồn tại trong ngành công nghiệp cao su tại Việt Nam đã và đang là mối e ngại không TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 2 nhỏ cho các nhà sản xuất cao su trong nƣớc, vừa của quốc doanh và vừa của tƣ nhân. Do đó, tác giả đã quyết định chọn đề tài: ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU CAO SU THIÊN NHIÊN VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2014-2020.

Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu nghiên cứu bao gồm:  Làm rõ các nhân tố tác động đến việc đẩy mạnh xuất khẩu cao su tự nhiên  Đánh giá thực trạng xuất khẩu cao su thiên nhiên của các doanh nghiệp Việt Nam: Thành công và hạn chế trong thời gian qua, các nhân tố ảnh hƣởng đến thực trạng này.  Đề xuất giải pháp cho doanh nghiệp có hoạt động sản xuất – kinh doanh- xuất khẩu cao su nhằm đẩy mạnh xuất khẩu CSTN giai đoạn 2014-2020. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu  Đối tượng nghiên cứu: hoạt động xuất khẩu CSTN của các doanh nghiệp Việt Nam  Phạm vi nghiên cứu: + Về không gian: Các doanh nghiệp có hoạt động xuất khẩu cao su thiên nhiên trên địa bàn các tỉnh miền Đông Nam Bộ và các tỉnh Tây Nguyên. + Về thời gian: Từ năm 2000 đến thời điểm nghiên cứu 4.

Phƣơng pháp nghiên cứu  Thống kê kinh tế theo chuỗi thời gian và thống kê mô tả  Nghiên cứu định tính : dựa trên các lý thuyết về xuất khẩu, cạnh tranh, thu thập số liệu thứ cấp từ các tạp chí chuyên ngành cao su, các báo và tài liệu nƣớc ngoài có liên quan đến tình hình xuất khẩu và tiêu thụ cao su trên thế giới để tổng hợp những vấn đề tổng quan cũng nhƣ cụ thể của thực trạng xuất khẩu cao su tự nhiên của Việt Nam. Tác giả cũng dựa trên những kinh nghiệm đã có của các quốc gia hàng đầu về xuất khẩu cao su nhƣ Malaysia, Indonesia, Thái Lan để tìm ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.  Nghiên cứu định lƣợng: Khảo sát lấy dữ liệu sơ cấp, làm bảng câu hỏi khảo sát để điều tra, phỏng vấn lấy ý kiến của các công ty chuyên xuất khẩu cao su nằm TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 3 trong mẫu đã chọn. Tổng hợp kết quả khảo sát và dùng công cụ SPSS phân tích các nhân tố khám phá, hiệu chỉnh các biến độc lập để phù hợp với tình hình tại Việt Nam.

Sau đó từ kết quả mô hình phân tích xác định thứ tự ảnh hƣởng các yếu tố đến khả năng đẩy mạnh xuất khẩu CSTN Việt Nam. Tổng quan và điểm mới của luận văn Để nghiên cứu đề tài này, tác giả đã đọc và tìm hiểu một số đề tài có nội dung tƣơng tự về ngành cao su Việt Nam và tham khảo một vài tác phẩm nƣớc ngoài. Các tác phẩm trong nƣớc  Huỳnh Văn Sáu, Nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trong ngành cao su Việt Nam đến năm 2020, Luận án Tiến sĩ kinh tế, 2008, ngƣời hƣớng dẫn: PGS. Đồng Thị Thanh Phƣơng, Đại học Kinh tế TP.

Điểm mới: Đề tài sử dụng số liệu đánh giá về năng lực cạnh tranh, dùng các hàm số liệu để đƣa ra những kết quả định lƣợng làm cơ sở đề xuất giải pháp. Tác giả cũng tiến hành khảo sát trên các doanh nghiệp sản xuất cao su để lấy số liệu thực tế.  Văn Thị Tƣờng Vy, Xuất cao cao su Việt Nam sang Trung Quốc, thực trạng và giải pháp, 2010, Luận văn thạc sĩ kinh tế, ngƣời hƣớng dẫn: GS. Đoàn Thị Hồng Vân, Đại học Kinh tế Tp.

HCM Điểm mới: Nêu ra tƣơng quan về cung cầu trên thị trƣờng cao su thế giới, phân tích thị trƣờng Trung Quốc và làm rõ những điểm mạnh yếu của xuất khẩu cao su thiên nhiên Việt Nam khi xuất khẩu vào thị trƣờng này. Những vấn đề chưa được đề cập: Đề tài không thực hiện khảo sát và định lƣợng thực tế.  Trƣơng Văn Cƣờng, Giải pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu gạo của Việt Nam đến năm 2017, 2008. Luận văn thạc sĩ kinh tế.

Đại học Kinh tế TP. HCM Điểm mới: Phân tích kỹ và có hệ thống, đồng thời đƣa ra các dự báo nhằm làm cơ sở xây dựng các chiến lƣợc, đề xuất đẩy mạnh xuất khẩu gạo Việt Nam Những vấn đề chưa được đề cập: Chƣa đƣa ra một mô hình phân tích và số liệu thực tế từ các doanh nghiệp kinh doanh và chế biến gạo để tạo tính khoa học cho đề tài. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 4  Lý Trung Kiên- Một số giải pháp nâng cao chất lượng và đẩy mạnh xuất khẩu hồ tiêu tại các doanh nghiệp thành viên hiệp hội hồ tiêu Việt Nam (VPA), 2009. Luận văn thạc sĩ kinh tế.Đại học Kinh tế TP.

Điểm mới: Đề tài có thực hiện khảo sát ở 62 doanh nghiệp thuộc hiệp hội hồ tiêu Việt Nam VPA, các giải pháp rõ ràng, mạch lạc và hợp lý.  Lƣơng Thị Trúc Phƣơng, Phân tích các nhân tố tác động đến tình hình xuất khẩu gạo tại TP. Đại học Kinh tế TP. Nội dung chính: Luận văn phân tích thực trạng, các nhân tố ảnh hƣởng đến tình hình xuất khẩu gạo tại Cần Thơ dựa trên định tính và các số liệu mới cập nhật, từ đó đề xuất giải pháp ứng với các nhân tố tác động này.

Luận văn không tiến hành điều tra khảo sát mà chỉ dùng các số liệu thứ cấp và gói gọn trên địa bàn tỉnh Cần Thơ. Các tác phẩm nƣớc ngoài  Desy Rosmerya, Acessing Indonesian Natural Rubber Competitiveness, 2009. Universitas Indonesia Điểm mới: Sử dụng các chỉ số đánh giá năng lực cạnh tranh nhƣ RCA, ESI…để đánh giá khả năng cạnh tranh của cao su thiên nhiên Indonesia tại Nhật Bản, Mỹ, Trung Quốc… qua các năm. Số liệu sử dụng là thứ cấp từ các nguồn có uy tính nhƣ FAO, World Intergrated Trade Solution… để phân tích, đồng thời tác giả cũng sử dụng ma trận cạnh tranh để xác định vị trí của cao su thiên nhiên Indonesia đứng đâu trên thị trƣờng quốc tế.

 Punninon Sirisuwat và Dr.Teerasak Jindabot, The Rubber Export Industry in Thailand: An Analysis of Export Performance, 2012. Conference Paper in Proceedings- Thailand: The Political Science Association of Kasetsart University Điểm mới: Đề tài này trình bày một vài kết luận ngắn gọn về 5 nhân tố ảnh hƣởng đến xuất khẩu cao su tại Thái Lan nhƣ mô hình trên. Năm nhân tố đó bao gồm: Tính cạnh tranh, sự sẵn có của nguồn lực, mối quan hệ mua bán, các chiến lƣợc marketing và sự hỗ trợ của chính phủ. Những đóng góp của luận văn TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 5 Sau khi nghiên cứu một số luận văn, luận án và các tác phẩm nghiên cứu khác, tác giả nhận thấy đề tài của mình có một vài đóng góp mới nhƣ sau:  Đề tài phân tích về thực trạng của việc sản xuất và xuất khẩu cao su tự nhiên ở Việt Nam trong giai đoạn 2000 đến 2013 và đề xuất giải pháp cho giai đoạn 2014- 2020, mới hơn các đề tài về ngành cao su đi trƣớc.

 Đề tài có sử dụng các số liệu khảo sát của chính tác giả tại các doanh nghiệp xuất khẩu cao su chứ không chỉ dùng các số liệu thứ cấp để phân tích.  Sử dụng phƣơng pháp phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến khả năng đẩy mạnh xuất khẩu cao su Việt Nam: Tính cạnh tranh, tính có sẵn của các nguồn lực, mối quan hệ cung cầu, các chiến lƣợc xuất khẩu và sự hỗ trợ của chính phủ để làm cơ sở đề xuất giải pháp dựa trên 5 yếu tố trên. Kết cấu của luận văn Luận văn đƣợc chia làm 3 chƣơng và các phụ lục, cụ thể nhƣ sau: Chƣơng 1: Tổng quan lý thuyết và mô hình nghiên cứu về đẩy mạnh xuất khẩu cao su thiên nhiên tại Việt Nam Chƣơng 2: Thực trạng xuất khẩu cao thiên nhiên tại Việt Nam Chƣơng 3: Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu cao su thiên nhiên ra thị trƣờng thế giới giai đoạn 2014-2020 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 6 CHƢƠNG 1 – TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 1.1 Lý thuyết về xuất khẩu 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ