Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hương (ngành Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Đăng Hào, năm 2024) tập trung vào đề tài: "Đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội – Chi nhánh Huế".

Về lý do chọn đề tài, tác giả chỉ ra rằng trong bối cảnh Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế thông qua các hiệp định thương mại tự do (ASEAN, FTA) và đang trên đà phục hồi sau đại dịch Covid-19, hệ thống ngân hàng thương mại giữ vai trò cung ứng vốn chủ lực. Hoạt động cho vay là mảng nghiệp vụ quan trọng nhất, mang lại nguồn thu nhập cốt lõi (chiếm từ 1/2 đến 2/3 tổng thu nhập tại hầu hết các ngân hàng, tương đương 70% doanh thu tại các nước phát triển và lên tới 90% doanh thu tại các nước đang phát triển). Cùng với sự gia tăng thu nhập và mức sống của người dân, nhu cầu chi tiêu, mua sắm của các cá nhân, hộ gia đình ngày càng phong phú, tạo điều kiện thuận lợi để các ngân hàng thương mại mở rộng cho vay tiêu dùng – một phân khúc có số lượng khách hàng lớn, giúp phân tán rủi ro và đem lại nguồn thu an toàn. Tuy nhiên, theo số liệu từ Ngân hàng Nhà nước, thị phần dư nợ cho vay tiêu dùng của Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Huế (MB Chi nhánh Huế) trên địa bàn thành phố chỉ đạt mức trung bình dưới 10%. Tỷ lệ này cho thấy quy mô hoạt động cho vay tiêu dùng của chi nhánh vẫn chưa tương xứng với tiềm năng thực tế cũng như nhu cầu vốn của thị trường địa phương. Từ thực tiễn đó, nghiên cứu được triển khai nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp mở rộng quy mô mảng tín dụng này.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:

  1. Mục tiêu chung: Trên cơ sở phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Huế giai đoạn 2021 – 2023, đề ra các giải pháp nhằm góp phần đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng tại đơn vị trong giai đoạn tiếp theo.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại.
    • Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Huế trong giai đoạn 2021 – 2023.
    • Đề xuất một số giải pháp đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Huế đến năm 2026.

Nhiệm vụ và câu hỏi nghiên cứu tương ứng bao gồm 3 vấn đề:

  1. Những vấn đề lý luận và thực tiễn về hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại gồm những nội dung gì?
  2. Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Huế giai đoạn 2021 – 2023 diễn ra như thế nào, và những nhân tố nào ảnh hưởng đến hoạt động này?
  3. Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Huế cần thực hiện các giải pháp nào để cải thiện và đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng trong thời gian tới?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Huế.
  • Khách thể nghiên cứu: Khách hàng cá nhân đã và đang thực hiện vay vốn tiêu dùng tại MB Chi nhánh Huế.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Huế (địa chỉ tại số 07 Nguyễn Tri Phương, phường Phú Hội, thành phố Huế).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu sơ cấp được điều tra thu thập vào tháng 3 năm 2024. Dữ liệu thứ cấp phản ánh kết quả hoạt động trong giai đoạn 3 năm từ 2021 đến 2023. Các giải pháp đề xuất định hướng áp dụng trong giai đoạn 2024 – 2026.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý thuyết thông qua hệ thống văn bản pháp lý hiện hành cùng các công trình nghiên cứu chuyên ngành ngân hàng:

  • Cơ sở pháp lý: Khái niệm cho vay căn cứ theo Luật Các tổ chức tín dụng số 17/2017/QH14; nguyên tắc cho vay và xử lý nợ quy định tại Điều 4 và Điều 24 Thông tư 39/2016/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước; quy định về phân loại nợ (từ Nhóm 1 đến Nhóm 5) và trích lập dự phòng rủi ro theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN.
  • Khung lý thuyết chuyên môn: Hoạt động cho vay được tiếp cận theo Nguyễn Minh Kiều (2006) với bốn đặc điểm cơ bản gồm lòng tin, tính hoàn trả, tính thời hạn và rủi ro tiềm ẩn. Bản chất cho vay tiêu dùng và các đặc trưng như quy mô khoản vay nhỏ, số lượng giao dịch lớn, phụ thuộc chu kỳ kinh tế, rủi ro cao, chi phí lớn gắn với mức sinh lời cao được tổng hợp theo Phan Thị Thu Hà (2007). Hệ thống chỉ tiêu đánh giá quy mô tăng trưởng (doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ tuyệt đối và tương đối) dựa trên nghiên cứu của Nguyễn Đăng Dờn (2014). Các nhóm nhân tố chủ quan và khách quan tác động đến hiệu quả tín dụng được kế thừa từ Nguyễn Văn Hà, Vũ Ngọc Nhung, Hồ Ngọc Cẩn (2000).
  • Tổng quan tài liệu: Khóa luận phân tích các công trình quốc tế của Svitlana Kushnyr và Sofiia Fomenko (2021), Srinivas và cộng sự (2023), Haoyi Wang và Zhangyang Xie (2023) về mô hình quản trị tín dụng và các biến số ảnh hưởng đến khoản vay cá nhân; đồng thời tổng hợp các nghiên cứu trong nước của Nguyễn Phương Linh (2009), Vũ Văn Thực (2014), Đỗ Thị Bích Hồng và Hồ Thị Yến Ly (2020), Nguyễn Thị Ái Thơ (2020).
  • Phương pháp nghiên cứu dữ liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo tài chính, báo cáo thường niên đã kiểm toán và số liệu nội bộ giai đoạn 2021 – 2023 do các phòng ban chức năng của MB Chi nhánh Huế cung cấp. Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm Excel nhằm phân tích số tuyệt đối, số tương đối, tỷ trọng và tốc độ tăng trưởng.
  • Phương pháp nghiên cứu dữ liệu sơ cấp: Khảo sát định lượng thông qua bảng hỏi thiết kế theo thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý).
    • Cỡ mẫu: Căn cứ quy tắc chọn mẫu của Hair và cộng sự (1998) với $N \ge 5 \times n$ (19 biến quan sát cần tối thiểu 95 mẫu) và Tabachnick cùng cộng sự (1996) với $N > 8 \times m$ (4 nhân tố cần tối thiểu 32 mẫu), tác giả phát ra 150 phiếu theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện đối với các khách hàng cá nhân đến giao dịch trực tiếp hoặc có trong danh sách khách hàng vay vốn tại chi nhánh.
    • Sau khi sàng lọc và làm sạch, tổng số phiếu hợp lệ đưa vào phân tích là 137 phiếu. Dữ liệu được nhập và xử lý bằng phần mềm SPSS 22 với các kỹ thuật thống kê mô tả và tính giá trị trung bình.

Dưới đây là bảng mã hóa các biến quan sát thuộc thang đo nghiên cứu được tác giả tổng hợp:

Nhóm nhân tố Mã hóa Nội dung chỉ báo Nguồn tham khảo
Thủ tục cho vay TT1 Thẩm định hồ sơ vay nhanh chóng, đáp ứng nhu cầu vay Vũ Văn Thực (2014); Nguyễn Thị Ái Thơ (2020)
TT2 Thời gian hoàn thành hồ sơ cho vay vốn nhanh
TT3 Hồ sơ vay vốn rõ ràng, minh bạch
TT4 Giấy tờ liên quan tài sản thế chấp/tín chấp được giải quyết nhanh chóng
Chi phí cho vay CP1 Lãi suất cho vay của ngân hàng mang tính cạnh tranh so với các ngân hàng khác Đỗ Thị Bích Hồng và Hồ Thị Yến Ly (2020)
CP2 Các loại phí liên quan đến việc vay vốn là hợp lý
CP3 Lãi suất cho vay của ngân hàng linh hoạt ổn định
CP4 Ngân hàng có những chính sách về lãi suất phù hợp với lợi ích của người vay
Sản phẩm cho vay SP1 Các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng phong phú đáp ứng nhu cầu vay vốn Vũ Văn Thực (2014); Nguyễn Thị Ái Thơ (2020)
SP2 Sản phẩm cho vay có tính ổn định và lâu dài
SP3 Quy mô của các gói vay có tính hợp lý và phù hợp nhu cầu khách hàng
SP4 Ngân hàng cung cấp chính sách, các sản phẩm vay vốn ưu đãi cho khách hàng
SP5 Thời hạn cho vay của các gói vay có tính phù hợp
SP6 Phương thức hoàn trả vốn vay và lãi suất có tính hợp lý
Khả năng tiếp cận vốn vay KN1 Thông tin về các chương trình vay vốn được cung cấp rộng rãi và kịp thời Đỗ Thị Bích Hồng và Hồ Thị Yến Ly (2020)
KN2 Khách hàng phát huy được lợi thế trong tiếp cận vốn vay
KN3 Điều kiện cho vay của ngân hàng có tính phù hợp với khách hàng
KN4 Khách hàng có khả năng tiếp cận vay vốn
KN5 Chính sách liên quan đến tài sản đảm bảo là phù hợp với điều kiện của khách hàng
Đánh giá chung về chính sách DG1 Hoàn toàn hài lòng với chi phí các chương trình vay vốn Nguyễn Thị Ái Thơ (2020)
DG2 Hoàn toàn hài lòng với khả năng tiếp cận các chương trình vay vốn
DG3 Hoàn toàn hài lòng với các thủ tục vay vốn
DG4 Hoàn toàn hài lòng với các sản phẩm của các chương trình vay vốn

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại

Chương này tập trung trình bày các vấn đề mang tính nền tảng:

  • Lý luận chung về hoạt động cho vay: Làm rõ khái niệm cấp tín dụng, 4 đặc điểm (lòng tin, tính hoàn trả, tính thời hạn, độ rủi ro), 3 nguyên tắc bắt buộc (sử dụng vốn đúng mục đích và hiệu quả; hoàn trả nợ gốc, lãi đúng hạn; vốn vay phải có bảo đảm bằng tài sản hoặc phi tài sản). Phân loại cho vay theo mục đích (sản xuất kinh doanh, tiêu dùng), theo phương thức (trả góp, thấu chi, từng lần), theo thời hạn (ngắn hạn dưới 1 năm, trung hạn từ 1 đến 5 năm, dài hạn trên 5 năm) và theo phương thức bảo đảm.
  • Hoạt động cho vay tiêu dùng: Trình bày đối tượng khách hàng (thu nhập cao, trung bình, thấp), 5 đặc trưng vận hành, vai trò đối với nền kinh tế, ngân hàng và cá nhân người đi vay. Phân loại chi tiết theo mục đích cư trú và phi cư trú; theo phương thức hoàn trả (trả góp, phi trả góp, tuần hoàn gắn với 3 phương pháp tính lãi: dư nợ điều chỉnh, dư nợ trước điều chỉnh, dư nợ bình quân); phân loại theo bảo đảm và nguồn gốc khoản nợ.
  • Quy trình cho vay tiêu dùng: Gồm 4 bước chuẩn hóa: (1) Tiếp nhận hồ sơ; (2) Thẩm định và phê duyệt (với ba khâu độc lập: người thẩm định, người kiểm soát, người phê duyệt); (3) Giải ngân vốn vay; (4) Kiểm tra, giám sát và xử lý nợ vay.
  • Chỉ tiêu đánh giá và các nhân tố ảnh hưởng: Hệ thống hóa công thức tính doanh số, thu nợ, dư nợ, tỷ lệ nợ xấu, trích lập dự phòng chung và cụ thể; phân tích tác động của các nhân tố chủ quan (định hướng, tiềm lực tài chính, chính sách tín dụng, nhân sự, công nghệ) và khách quan (thu nhập khách hàng, chu kỳ kinh tế, pháp lý).
  • Kinh nghiệm thực tiễn: Khảo sát kinh nghiệm đẩy mạnh cho vay tiêu dùng tại Vietcombank (phân đoạn thị trường, kiểm soát nợ xấu ngay từ đầu, hỗ trợ gia hạn nợ hợp lý) và VietinBank (truyền thông, cải tiến sản phẩm, mở rộng mạng lưới phòng giao dịch và điểm giao dịch lưu động). Từ đó, tác giả đúc kết 5 bài học cho MB Chi nhánh Huế: thiết kế chính sách linh hoạt gắn với phân khúc khách hàng, tăng cường thẩm định và quản lý danh mục, đào tạo đạo đức và chuyên môn cán bộ tín dụng, quyết liệt xử lý nợ quá hạn tồn đọng, đồng thời đẩy mạnh marketing đi đôi với hiện đại hóa công nghệ ngân hàng số.

Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Huế

Chương 2 cung cấp bức tranh toàn diện về đơn vị nghiên cứu và kết quả kinh doanh:

  • Tổng quan đơn vị: Ngân hàng TMCP Quân Đội thành lập ngày 04/11/1994. MB Chi nhánh Huế được thành lập ngày 08/02/2007 (theo Quyết định số 68-QĐNH của HĐQT, Giấy phép ĐKKD số 0100283873-019), do bà Nguyễn Thị Thùy Vân làm Giám đốc. Mô hình tổ chức gồm Giám đốc, 2 Phó Giám đốc (Kinh doanh và Dịch vụ), 3 phòng nghiệp vụ tại hội sở (Khách hàng Doanh nghiệp, Khách hàng Cá nhân, Dịch vụ Khách hàng) và 3 phòng giao dịch trực thuộc: PGD Hương Thủy, PGD Nam Trường Tiền, PGD Nam Vĩ Dạ.
  • Cơ cấu lao động: Quy mô nhân sự ổn định ở mức 53 đến 56 người trong giai đoạn 2021 – 2023. Tỷ lệ lao động nữ chiếm ưu thế rõ rệt (trên 63%), phản ánh đặc thù giao dịch khách hàng; chất lượng chuyên môn cao với trên 90% nhân sự đạt trình độ đại học trở lên.
Chỉ tiêu Năm 2021 (Người) Tỷ trọng (%) Năm 2022 (Người) Tỷ trọng (%) Năm 2023 (Người) Tỷ trọng (%) Chênh lệch 2022/2021 (%) Chênh lệch 2023/2022 (%)
Tổng số lao động 53 100,0 55 100,0 56 100,0 +3,8 +1,8
Phân theo giới tính:
- Nam 19 35,8 20 36,4 20 35,7 +5,3 0,0
- Nữ 34 64,2 35 63,6 36 64,3 +2,9 +2,9
Phân theo trình độ:
- Trên đại học 1 1,9 1 1,8 2 3,6 0,0 +100,0
- Đại học 49 92,5 50 90,9 51 91,1 +2,0 +2,0
- Cao đẳng, trung cấp 1 1,9 2 3,6 1 1,8 +100,0 -50,0
- Lao động phổ thông 2 3,8 2 3,6 2 3,6 0,0 0,0
  • Tình hình huy động vốn: Nguồn vốn huy động tăng trưởng liên tục với tốc độ bình quân đạt 22%/năm. Nguồn tiền gửi dân cư chiếm tỷ trọng chi phối, là nguồn vốn có tính ổn định cao phục vụ hoạt động tín dụng.
Chỉ tiêu nguồn vốn Năm 2021 (Tỷ đồng) Năm 2022 (Tỷ đồng) Năm 2023 (Tỷ đồng) Chênh lệch 2022/2021 (%) Chênh lệch 2023/2022 (%)
Tổng nguồn vốn huy động 1.850 2.137 2.850 +12,4 +33,4
- Tiền gửi dân cư 1.540 1.920 2.540 +10,6 +32,3
- Tiền gửi tổ chức kinh tế 166 217 310 +30,7 +42,9
- Tiền gửi tổ chức tín dụng - - - - -

(Ghi chú: Số liệu tổng hợp từ Báo cáo hoạt động kinh doanh của đơn vị; số tuyệt đối tăng thêm năm 2022 là 235 tỷ đồng và năm 2023 là 713 tỷ đồng).

  • Đánh giá thực trạng cho vay tiêu dùng: Khóa luận phân tích chi tiết chính sách cho vay, mức lãi suất áp dụng, cơ sở vật chất, cơ cấu dư nợ theo mục đích vay (cư trú, mua sắm đồ dùng, phương tiện đi lại), hình thức bảo đảm (thế chấp tài sản và tín chấp), thời hạn vay và phương thức thanh toán. Kết hợp điều tra 137 khách hàng nhằm đo lường mức độ đồng ý đối với các khía cạnh: thủ tục, chi phí, sản phẩm, khả năng tiếp cận và sự hài lòng chung. Dù hoạt động tín dụng có bước tăng trưởng và chất lượng phục vụ được đánh giá tích cực, hạn chế lớn nhất vẫn là thị phần cho vay tiêu dùng của chi nhánh trên địa bàn thành phố Huế duy trì ở mức thấp (dưới 10%), quy trình thủ tục thế chấp và khả năng tiếp cận gói vay ưu đãi của một bộ phận khách hàng vẫn còn gặp rào cản nhất định.

Chương 3: Giải pháp đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Huế

Chương 3 xây dựng các định hướng và nhóm giải pháp thực hiện đến năm 2026:

  • Xác định mục tiêu bám sát định hướng của MB: Mở rộng tệp khách hàng cá nhân, đẩy mạnh số hóa quy trình thẩm định tín dụng, gia tăng thị phần cho vay tiêu dùng tại khu vực Thừa Thiên Huế.
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện chính sách: Xây dựng các gói sản phẩm vay tiêu dùng linh hoạt theo từng nhóm đối tượng (cán bộ công nhân viên, hộ kinh doanh, người có thu nhập từ lương); tối ưu hóa cơ cấu lãi suất và biểu phí cạnh tranh; cải tiến điều kiện và phương thức quản lý tài sản bảo đảm.
  • Nhóm giải pháp vận hành và phát triển thị trường: Đơn giản hóa quy trình, rút ngắn thời gian xử lý và thẩm định hồ sơ; đẩy mạnh các kênh tiếp thị, quảng bá sản phẩm trực tiếp và qua nền tảng số; bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ cán bộ tín dụng; tăng cường các biện pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng và xử lý dứt điểm các khoản nợ quá hạn.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả nghiên cứu, khóa luận đạt được các phát hiện cụ thể:

  • Dữ liệu hoạt động thứ cấp: Giai đoạn 2021 – 2023 ghi nhận sự phát triển ổn định về nguồn vốn và tổ chức của MB Chi nhánh Huế. Tổng vốn huy động tăng từ 1.850 tỷ đồng (năm 2021) lên 2.137 tỷ đồng (năm 2022, tăng 12,4%) và đạt 2.850 tỷ đồng (năm 2023, tăng 33,4%). Tiền gửi dân cư giữ vai trò nòng cốt khi tăng từ 1.540 tỷ đồng lên 2.540 tỷ đồng. Cơ cấu lao động duy trì ổn định từ 53 lên 56 người, chất lượng đào tạo cao với trên 91% đạt trình độ đại học.
  • Dữ liệu khảo sát sơ cấp ($n = 137$): Khách hàng ghi nhận các nỗ lực cải cách thủ tục và chất lượng phục vụ của ngân hàng. Tuy nhiên, các nhân tố về chi phí vay (lãi suất và các loại phí phát sinh) và khả năng tiếp cận thông tin, điều kiện ràng buộc về tài sản thế chấp là các điểm khách hàng mong muốn được chi nhánh điều chỉnh linh hoạt hơn.
  • Đóng góp thực tiễn của đề tài: Khóa luận chỉ rõ khoảng trống thị phần của chi nhánh (dưới 10% tại địa bàn thành phố Huế), cung cấp hệ thống giải pháp xuất phát từ chính dữ liệu khảo sát khách hàng thực tế và bài học kinh nghiệm từ các ngân hàng thương mại lớn, giúp Ban Giám đốc MB Chi nhánh Huế có căn cứ thực tiễn để hoàn thiện chính sách cho vay tiêu dùng đến năm 2026.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn được tác giả ghi nhận:

  • Phạm vi không gian và dữ liệu: Đề tài thực hiện khảo sát gói gọn tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Huế; dữ liệu thứ cấp dừng lại ở mốc năm 2023 và dữ liệu sơ cấp thu thập trong một thời điểm (tháng 3/2024).
  • Phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu áp dụng kỹ thuật chọn mẫu thuận tiện với kích thước 137 quan sát hợp lệ, phân tích chủ yếu bằng thống kê mô tả và giá trị trung bình trên SPSS 22, chưa ứng dụng mô hình hồi quy đa biến hay phân tích nhân tố khám phá (EFA) để kiểm định sâu hơn mức độ tác động của từng biến số.
  • Hướng mở rộng: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng địa bàn ra toàn tỉnh Thừa Thiên Huế hoặc so sánh đối sánh giữa các ngân hàng thương mại cổ phần trên cùng địa bàn; tăng quy mô mẫu khảo sát và áp dụng các kỹ thuật định lượng nâng cao (hồi quy tuyến tính, mô hình cấu trúc tuyến tính SEM) nhằm tăng độ chuẩn xác trong dự báo hành vi vay tiêu dùng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính – Ngân hàng: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về cấu trúc một khóa luận tốt nghiệp ứng dụng phương pháp kết hợp giữa dữ liệu thứ cấp và khảo sát sơ cấp.
  • Cán bộ quản lý và chuyên viên tín dụng tại các ngân hàng thương mại: Tham khảo quy trình tổ chức bộ máy, cơ cấu nhân sự, các tiêu chí đánh giá quy mô và rủi ro tín dụng tiêu dùng (theo Thông tư 39/2016/TT-NHNN và Thông tư 02/2013/TT-NHNN).
  • Những người xây dựng đề tài tương tự: Bảng mã hóa thang đo gồm 19 biến quan sát (thủ tục, chi phí, sản phẩm, khả năng tiếp cận, sự hài lòng chung) là khung tham chiếu sẵn có để kế thừa và phát triển cho các nghiên cứu về chất lượng dịch vụ tín dụng tiêu dùng.

Câu hỏi thường gặp

1. Tác giả sử dụng cỡ mẫu khảo sát là bao nhiêu và căn cứ vào cơ sở khoa học nào?
Tác giả phát ra 150 phiếu khảo sát và thu về 137 phiếu hợp lệ để đưa vào phân tích chính thức. Kích thước mẫu này căn cứ theo công thức của Hair và cộng sự (1998) với $N \ge 5 \times n$ (với 19 biến quan sát, mẫu tối thiểu là $5 \times 19 = 95$) và Tabachnick cùng cộng sự (1996) với $N > 8 \times m$ (4 nhân tố chính, mẫu tối thiểu là $8 \times 4 = 32$). Mẫu 137 phiếu đáp ứng đầy đủ yêu cầu phân tích dữ liệu.

2. Thực trạng thị phần cho vay tiêu dùng của MB Chi nhánh Huế trên địa bàn thành phố được nêu trong bài ra sao?
Theo số liệu từ Ngân hàng Nhà nước được trích dẫn trong phần Đặt vấn đề của khóa luận, thị phần dư nợ cho vay tiêu dùng của Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Huế trên địa bàn thành phố chỉ chiếm tỷ lệ trung bình dưới 10%, chưa tương xứng với tiềm năng của ngân hàng.

3. Cơ cấu trình độ học vấn của cán bộ nhân viên tại MB Chi nhánh Huế giai đoạn 2021 – 2023 như thế nào?
Nguồn nhân lực của chi nhánh có trình độ chuyên môn cao: Năm 2021 có 49 người trình độ đại học (92,5%) và 1 người trên đại học (1,9%); năm 2022 có 50 đại học (90,9%) và 1 trên đại học (1,8%); năm 2023 có 51 đại học (91,1%) và 2 trên đại học (3,6%). Lao động cao đẳng, trung cấp chỉ chiếm 1 đến 2 người, và lao động phổ thông cố định 2 người qua các năm.

4. Khóa luận phân loại các nhân tố ảnh hưởng đến cho vay tiêu dùng thành những nhóm nào?
Tác giả phân chia thành hai nhóm nhân tố: Nhóm nhân tố chủ quan (định hướng phát triển, năng lực tài chính, chính sách tín dụng của ngân hàng, số lượng - trình độ - đạo đức của cán bộ tín dụng, trình độ khoa học công nghệ và khả năng quản lý) và Nhóm nhân tố khách quan (năng lực vay vốn của khách hàng, môi trường kinh tế, môi trường pháp lý và các yếu tố cạnh tranh).

5. Khóa luận nghiên cứu kinh nghiệm thực tiễn từ những ngân hàng nào để rút ra bài học cho MB Chi nhánh Huế?
Khóa luận đã nghiên cứu và phân tích kinh nghiệm đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng từ hai ngân hàng thương mại nhà nước lớn là Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) và Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank), từ đó rút ra 5 bài học trọng tâm về chính sách, quản lý khách hàng, nhân sự, xử lý nợ và marketing công nghệ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Hương đã phản ánh tương đối hệ thống cả về mặt lý luận và thực tiễn hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Huế giai đoạn 2021 – 2023. Bằng việc kết hợp phân tích số liệu thứ cấp nội bộ ngân hàng với khảo sát định lượng trên mẫu 137 khách hàng thực tế, nghiên cứu đã làm rõ thực trạng tăng trưởng nguồn vốn, đặc điểm nhân sự và nhận diện điểm hạn chế về thị phần tiêu dùng tại địa bàn thành phố Huế. Các đề xuất trong công trình bám sát các hạn chế đã chỉ ra, tạo cơ sở thực tế cho đơn vị nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và đẩy mạnh dư nợ cho vay tiêu dùng an toàn, hiệu quả đến năm 2026.