Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ giáo dục học với đề tài "Dạy học môn vẽ kỹ thuật cơ khí theo tiếp cận học tập tự định hướng cho sinh viên ngành công nghệ kỹ thuật" do nghiên cứu sinh Trương Minh Trí thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Võ Thị Xuân và PGS. Bùi Văn Hồng tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh (hoàn thành tháng 8 năm 2021).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Theo quan điểm của tác giả, cuộc Cách mạng Công nghiệp lần thứ tư cùng sự gia tăng nhanh chóng của tri thức khoa học kỹ thuật đặt ra yêu cầu người lao động phải thường xuyên cập nhật kiến thức, tự bồi dưỡng nhằm đáp ứng yêu cầu công việc. Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI đã định hướng chuyển đổi căn bản từ giáo dục tiếp cận nội dung sang phát triển phẩm chất và năng lực người học, coi trọng năng lực tự học và học tập suốt đời. Luật Giáo dục đại học (2014) và Luật Giáo dục (2005, Điều 40) cũng xác định phương pháp đào tạo đại học cần bồi dưỡng ý thức tự giác, năng lực tự học và tự nghiên cứu.

Đối với khối ngành Công nghệ kỹ thuật, môn Vẽ kỹ thuật cơ khí là môn học kỹ thuật cơ sở giữ vai trò nòng cốt, trang bị kiến thức và kỹ năng thiết kế, tính toán thông số chi tiết máy, đọc và lập bản vẽ kỹ thuật phục vụ sản xuất. Tuy nhiên, thực tế đào tạo tại các trường đại học khối sư phạm kỹ thuật cho thấy sinh viên còn gặp nhiều khó khăn, thiếu tính chủ động, chưa hình thành thói quen và kỹ năng tự định hướng trong học tập. Phương pháp dạy học của giảng viên phần lớn vẫn mang tính truyền thụ một chiều. Mặc dù tiếp cận học tập tự định hướng đã được nghiên cứu trên thế giới, nhưng tại Việt Nam chưa có công trình nghiên cứu toàn diện, chuyên sâu nào về việc vận dụng tiếp cận này vào giảng dạy môn Vẽ kỹ thuật cơ khí cho sinh viên khối ngành Công nghệ kỹ thuật.

Mục tiêu, câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu

  • Mục tiêu nghiên cứu: Nghiên cứu tiếp cận học tập tự định hướng trong dạy học; từ đó đề xuất tiến trình dạy học theo tiếp cận học tập tự định hướng và vận dụng trong tổ chức dạy học môn Vẽ kỹ thuật cơ khí cho sinh viên đại học khối ngành Công nghệ kỹ thuật nhằm nâng cao hiệu quả dạy học.
  • Khách thể nghiên cứu: Hoạt động dạy học môn Vẽ kỹ thuật cơ khí cho sinh viên khối ngành Công nghệ kỹ thuật.
  • Đối tượng nghiên cứu: Tiếp cận học tập tự định hướng trong dạy học; dạy học theo tiếp cận học tập tự định hướng môn Vẽ kỹ thuật cơ khí cho sinh viên khối ngành Công nghệ kỹ thuật.
  • Giả thuyết khoa học: Dạy học theo tiếp cận học tập tự định hướng được thiết kế và tổ chức hướng vào người học, giúp người học chủ động xây dựng kế hoạch và tiến trình học tập phù hợp với điều kiện học tập của cá nhân. Nếu thực hiện tiến trình dạy học theo tiếp cận học tập tự định hướng phù hợp với thực tiễn và đặc điểm môn học, cũng như nhu cầu, khả năng và điều kiện học tập của sinh viên khối ngành Công nghệ kỹ thuật, sẽ nâng cao được kết quả học tập cho sinh viên, qua đó góp phần mang lại hiệu quả cao trong dạy học.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu: Luận án xác định 5 nhiệm vụ cụ thể:
    1. Nghiên cứu tổng quan về dạy học theo tiếp cận học tập tự định hướng.
    2. Nghiên cứu cơ sở lý luận về dạy học theo tiếp cận học tập tự định hướng trong trường đại học.
    3. Khảo sát và đánh giá thực trạng dạy học môn Vẽ kỹ thuật cơ khí cho sinh viên khối ngành Công nghệ kỹ thuật tại các trường đại học thuộc khối sư phạm kỹ thuật.
    4. Xây dựng và tổ chức dạy học môn Vẽ kỹ thuật cơ khí tại các trường đại học sư phạm kỹ thuật theo tiếp cận học tập tự định hướng.
    5. Thực nghiệm sư phạm để kiểm nghiệm, đánh giá tính khả thi và hiệu quả của tiến trình đề xuất.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Phạm vi nội dung: Cơ sở lý luận, thực tiễn và quy trình dạy học môn Vẽ kỹ thuật cơ khí theo tiếp cận học tập tự định hướng cho sinh viên trình độ đại học ngành Công nghệ kỹ thuật.
  • Phạm vi địa bàn:
    1. Thành phố Hồ Chí Minh (Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh).
    2. Tỉnh Hưng Yên (Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên).
    3. Tỉnh Nam Định (Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định).
    4. Tỉnh Vĩnh Long (Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long).
  • Mẫu khảo sát thực trạng: 650 sinh viên tại 4 trường đại học sư phạm kỹ thuật nêu trên và 40 chuyên gia giáo dục tại các cơ sở đào tạo trên cả nước.
  • Khách thể thực nghiệm: 250 sinh viên khối ngành Công nghệ kỹ thuật tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Thời gian thực hiện: Khảo sát thực trạng trong năm học 2019 - 2020; tổ chức thực nghiệm sư phạm trong học kỳ I năm học 2019 - 2020.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu ngoài nước

Tác giả tổng thuật lịch sử phát triển của lý thuyết học tập tự định hướng (Self-Directed Learning - SDL) qua các giai đoạn:

  • Giai đoạn khởi đầu: Thorndike (1928) với công trình "Học tập dành cho người lớn" mở đầu hướng nghiên cứu năng lực học tập của người trưởng thành; Allen Tough (1971, 1979) với công trình "Dự án học tập dành cho người lớn" phân tích các hoạt động học tập tự định hướng ngoài thiết chế nhà trường.
  • Xây dựng khung khái niệm: Malcolm Knowles (1975) xuất bản cuốn "Self-Directed Learning: A Guide for Learners and Teachers", đưa ra định nghĩa kinh điển về học tập tự định hướng gồm 5 bước (nhận diện nhu cầu, xây dựng mục tiêu, tìm kiếm nguồn lực, lựa chọn chiến lược, đánh giá kết quả); Guglielmino (1977, 1978, 1991) phát triển Thang đo mức độ sẵn sàng học tập tự định hướng (SDLRS) và Đánh giá sở thích học tập (LPA); Spear và Mocker (1984) nghiên cứu ảnh hưởng của hoàn cảnh môi trường; Oddi (1985) phát triển Thang đo OCLI 24 mục; Brockett và Hiemstra (1991) đề xuất mô hình Định hướng trách nhiệm cá nhân (PRO); Pilling-Cormick (1996) xây dựng Thang đo SDLPS.
  • Kỹ năng và phương pháp học tập tự định hướng: Cuzmina N. (1967) phân loại 5 nhóm kỹ năng hoạt động học tập; Petropxki A.V. (1982) nghiên cứu điều kiện hình thành kỹ năng độc lập học tập; Kixegof X.I. (1977) phân tích kỹ năng sư phạm; Dennis Chalmer và Richard Fuller (1995) xác lập chiến lược thu thập, xử lý thông tin và quản lý cá nhân; Cobbe Jim (2008) và báo cáo của OECD (1999) nhấn mạnh kỹ năng mềm và khả năng thích ứng nghề nghiệp; Okon V. và Kharlamov (1981) nhấn mạnh kỹ năng lập kế hoạch; Carl Rogers (2013) đề xuất các phương pháp dùng bảng giao ước, chia nhóm và tài liệu hướng dẫn; Billie Eilam và Irit Aharon (2003) nghiên cứu ứng dụng sơ đồ tư duy trong học tập tự định hướng.
  • Dạy học theo tiếp cận học tập tự định hướng: Các mô hình trường học tự do dân chủ (IDEA, Trường Sudbury); kế hoạch ICT Masterplan 3 của Bộ Giáo dục Singapore (Lynde & Joyce, 2015); tư tưởng giáo dục cổ điển của Khổng Tử, Socrate ("phương pháp đỡ đẻ"), J.J. Rousseau, John Dewey; nghiên cứu thực nghiệm của Elkonin và Davydov (1978); nghiên cứu của Dam (2017), Dam và Legenhausen (2017) tại Đan Mạch; các kỳ Hội nghị chuyên đề quốc tế về SDL (lần thứ 32 năm 2018, lần thứ 33 năm 2019, lần thứ 34 năm 2020) và Tạp chí Quốc tế về Học tập Tự định hướng (xuất bản từ 2003); các ứng dụng chuyên ngành như hóa học (Tracy Thompson & Sherry Wulff, 2004), điều dưỡng (Abdel-Hady El-Gilany & Fawzia El Sayed Abusaad, 2013), thể dục (Tim Piper và cộng sự, 2018), đào tạo tiến sĩ (Tracy H. Porter, Cheryl Rathert, Diane A. Lawong, 2020).

Các hướng nghiên cứu trong nước

  • Nghiên cứu về tự học và năng lực tự học: Nguyễn Cảnh Toàn (1999) phân chia hai mức độ tự học (tự học có hướng dẫn và tự học hoàn toàn); Thái Duy Tuyên (2003) mô tả các hành động phân tích, tổng hợp trong tự học; Trần Bá Hoành (1998) khẳng định tự học là quá trình cá nhân hóa việc học; Trịnh Quốc Lập (2008) phân tích cấu trúc phẩm chất và hành động của năng lực tự học; nhóm nghiên cứu Trường Đại học Sư phạm Hà Nội và Vũ Trọng Rỹ (1994, 2008) phân chia hệ thống kỹ năng tự học.
  • Nghiên cứu tích cực hóa và đổi mới phương thức đào tạo: Nguyễn Thị Hà và Hoàng Thị Giang Lam (2010) đề xuất 4 nhóm chiến lược dạy học môn Đất nước học; Phạm Quốc Vượng (2008) về vai trò phát triển giáo dục; Nguyễn Thị Cẩm Vân (2015, 2016) nghiên cứu tổ chức học tập tự định hướng theo học chế tín chỉ và dạy học theo lý thuyết học tập tự định hướng trong đào tạo giáo viên kinh tế gia đình; Đặng Thanh Tuấn (2021) nghiên cứu phương pháp học tập tự định hướng tại Phân hiệu Đại học Nội vụ TP.HCM.
  • Chương trình đào tạo linh hoạt và ứng dụng kỹ thuật: Nguyễn Minh Đường (1993) về đào tạo theo mô-đun; Nguyễn Hữu Châu (2005) về phân hóa; Võ Xuân Đàn (2006) về học chế tín chỉ; Bùi Văn Quân (2005) và Bùi Văn Hồng (2013) về vận dụng lý thuyết nhận thức linh hoạt trong thiết kế nội dung và dạy học thực hành kỹ thuật; Lê Văn Khẩn (2006) vận dụng nghiên cứu khoa học vào môn Kỹ thuật lạnh cơ sở (lớp 52NL); Nguyễn Văn Phúc (2009) nghiên cứu nâng cao khả năng tự học môn Nhiệt lạnh tại Đại học Nha Trang.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn

Các công trình tại Việt Nam chủ yếu tiếp cận vấn đề tự học ở góc độ chung hoặc trong các ngành khoa học xã hội, kinh tế gia đình, giáo dục đại cương. Trong khối ngành Công nghệ kỹ thuật, đặc biệt là môn học đặc thù như Vẽ kỹ thuật cơ khí, việc nghiên cứu cơ sở lý luận, xây dựng cấu trúc tiến trình và thực nghiệm dạy học theo tiếp cận học tập tự định hướng cho sinh viên vẫn chưa có công trình chuyên biệt nào thực hiện. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng việc mô hình hóa tiến trình dạy học môn Vẽ kỹ thuật cơ khí theo tiếp cận học tập tự định hướng và kiểm chứng thực nghiệm.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và các khái niệm cốt lõi

Luận án kế thừa và phát triển các khái niệm nền tảng:

  • Tự định hướng: Khả năng cá nhân làm chủ, tự xác định phương hướng hoạt động nhận thức và hành động.
  • Tiếp cận học tập tự định hướng: Quan điểm tiếp cận quá trình học tập lấy người học làm trung tâm, người học chủ động xác định nhu cầu, mục tiêu, lập kế hoạch, lựa chọn phương tiện, thực hiện và đánh giá kết quả học tập.
  • Dạy học theo tiếp cận học tập tự định hướng: Quá trình dạy học trong đó giảng viên đóng vai trò tổ chức, hướng dẫn, tư vấn, tạo lập môi trường để người học tự định hướng các hoạt động học tập cá nhân và hợp tác.
  • Các mô hình tham chiếu: Mô hình 5 bước của Malcolm Knowles (1975), mô hình Định hướng trách nhiệm cá nhân (PRO) của Brockett và Hiemstra (1991), mô hình bối cảnh quy trình cá nhân (PPC), mô hình các giai đoạn phát triển tự định hướng của Geral Grow (1991), mô hình Ambrose S., mô hình Terry Heik.
+-------------------------------------------------------------------------------+
|                      CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU                  |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| Khung lý thuyết:                                                              |
| - Học tập tự định hướng (M. Knowles, 1975; Brockett & Hiemstra, 1991;         |
|   Geral Grow, 1991)                                                           |
| - Cấu trúc năng lực tự định hướng của sinh viên khối ngành kỹ thuật           |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| Phương pháp nghiên cứu:                                                       |
| - Lý luận: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa tài liệu giáo dục học            |
| - Khảo sát thực trạng: Điều tra bằng phiếu hỏi 650 SV và 40 chuyên gia        |
| - Thực nghiệm sư phạm: Thiết kế hai nhóm hậu kiểm (250 SV)                    |
| - Thống kê toán học: Phần mềm SPSS 20.0 (t-test, trung bình, phương sai, %)   |
+-------------------------------------------------------------------------------+

Phương pháp nghiên cứu thực tế

  1. Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, phân loại, hệ thống hóa các tài liệu khoa học giáo dục, văn bản pháp quy nhằm xây dựng khung khái niệm, cấu trúc năng lực và tiến trình dạy học.
  2. Phương pháp điều tra khảo sát: Sử dụng phiếu hỏi kết hợp phỏng vấn trực tiếp đối với sinh viên và giảng viên tại 4 trường đại học sư phạm kỹ thuật; tổ chức tọa đàm, seminar lấy ý kiến 40 chuyên gia giáo dục.
  3. Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Áp dụng mô hình thực nghiệm có đối chứng, sử dụng thiết kế hai nhóm hậu kiểm (Posttest-only with nonequivalent groups) theo tài liệu của Lê Văn Hảo và Nguyễn Thị Ngân (2019) trên 250 sinh viên tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh.
  4. Phương pháp nghiên cứu sản phẩm giáo dục: Đánh giá các bài vẽ, hồ sơ học tập, bài kiểm tra đánh giá năng lực của sinh viên theo chuẩn đầu ra.
  5. Phương pháp thống kê toán học: Xử lý dữ liệu định lượng bằng phần mềm SPSS 20.0, tính toán tần suất (%), giá trị trung bình ($\bar{X}$), độ lệch chuẩn, phương sai ($S^2$), hệ số tương quan và kiểm định $t$-test để so sánh kết quả học tập giữa nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Dữ liệu khảo sát thực trạng từ 650 sinh viên tại 4 trường đại học: Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên, Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định, Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long, Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Dữ liệu từ 40 phiếu khảo sát chuyên gia giáo dục trên toàn quốc.
  • Dữ liệu kiểm tra đầu vào và kết quả học tập của 250 sinh viên thuộc các lớp thực nghiệm và đối chứng môn Vẽ kỹ thuật cơ khí trong học kỳ I năm học 2019 - 2020.
  • Chương trình đào tạo ngành Công nghệ kỹ thuật, đề cương chi tiết và chuẩn đầu ra môn học Vẽ kỹ thuật cơ khí.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về dạy học theo tiếp cận học tập tự định hướng

Chương 1 tổng thuật các nghiên cứu trong và ngoài nước về học tập tự định hướng và dạy học theo tiếp cận học tập tự định hướng. Luận án phân tích sự phát triển của khái niệm từ giữa thế kỷ XIX đến nay, điểm lại các cột mốc lý thuyết của Malcolm Knowles, Allen Tough, Guglielmino, Brockett và Hiemstra. Tác giả chỉ ra 3 nhóm quan điểm chính trong nghiên cứu học tập tự định hướng:

  • Nhóm tâm lý học coi học tập tự định hướng là thuộc tính, đặc điểm nhân cách nội tại của người học.
  • Nhóm giáo dục học coi học tập tự định hướng là hoạt động, quá trình học tập mang tính tổ chức bên ngoài.
  • Nhóm tích hợp coi học tập tự định hướng bao gồm cả thuộc tính tâm lý và tiến trình hành động.

Chương 1 khẳng định sự thiếu vắng các nghiên cứu ứng dụng tiếp cận học tập tự định hướng trong dạy học các môn kỹ thuật chuyên biệt như môn Vẽ kỹ thuật cơ khí tại Việt Nam, từ đó xác lập tính cần thiết của đề tài.

Chương 2: Cơ sở lý luận về dạy học theo tiếp cận học tập tự định hướng trong trường đại học

Chương 2 làm rõ hệ thống khái niệm công cụ: tự định hướng, tiếp cận học tập tự định hướng, dạy học theo tiếp cận học tập tự định hướng, ngành công nghệ kỹ thuật, dạy học môn Vẽ kỹ thuật cơ khí theo tiếp cận học tập tự định hướng. Luận án phân tích đặc điểm nhận thức của sinh viên đại học, cấu trúc các thành phần năng lực tự định hướng và các điều kiện tổ chức dạy học.

Yếu tố cấu trúc Nội dung cụ thể theo luận án
Mô hình lý thuyết kế thừa Mô hình 5 bước Malcolm Knowles; Mô hình PRO (Brockett & Hiemstra); Mô hình các giai đoạn Geral Grow (Bảng 2.1)
Cấu trúc tiếp cận HTTĐH Mối quan hệ giữa Giảng viên (hướng dẫn, định hướng) - Sinh viên (chủ thể tự định hướng) - Mục tiêu, Nội dung, Kế hoạch, Đánh giá (Hình 2.8)
Tiến trình học tập (Hình 2.9) Xác định nhu cầu/mục tiêu $\rightarrow$ Lập kế hoạch $\rightarrow$ Thực hiện học tập $\rightarrow$ Tự đánh giá và điều chỉnh
Tiến trình dạy học (Hình 2.10) Chuẩn bị $\rightarrow$ Tổ chức định hướng $\rightarrow$ Hướng dẫn thực hiện $\rightarrow$ Kiểm tra, đánh giá và phản hồi

Chương này cũng phân tích Bảng 2.2 về các mức độ tự định hướng và Bảng 2.3 quy định chi tiết hoạt động phối hợp giữa giảng viên và sinh viên trong từng bước dạy học.

Chương 3: Thực trạng dạy học môn Vẽ kỹ thuật cơ khí cho sinh viên khối ngành công nghệ kỹ thuật tại các trường đại học thuộc khối sư phạm kỹ thuật

Chương 3 trình bày kết quả khảo sát thực trạng trên 650 sinh viên tại 4 trường đại học sư phạm kỹ thuật và 40 chuyên gia (Bảng 3.1, Bảng 3.2). Kết quả khảo sát được phân tích qua các bảng số liệu thực tế:

  • Nhận thức và động cơ: Đa số sinh viên nhận thức được tầm quan trọng của môn học nhưng động cơ tự học chưa cao (Bảng 3.3, Bảng 3.4, Bảng 3.5).
  • Năng lực tự định hướng: Sinh viên còn yếu về kỹ năng lập kế hoạch, lựa chọn nội dung, lựa chọn phương pháp học tập phù hợp và tự đánh giá (Bảng 3.6, Bảng 3.7, Bảng 3.8, Bảng 3.9, Bảng 3.10, Bảng 3.11).
  • Thuận lợi và khó khăn: Cơ sở vật chất, giáo trình và tài liệu đã được cải thiện nhưng thời lượng trên lớp giảm, sĩ số lớp đông, phương pháp giảng dạy chậm đổi mới và sinh viên thiếu kỹ năng tự định hướng là những rào cản chính (Bảng 3.12, Bảng 3.13).

Chương 3 kết luận việc xây dựng một tiến trình dạy học môn Vẽ kỹ thuật cơ khí theo tiếp cận học tập tự định hướng là đòi hỏi cấp thiết từ thực tiễn đào tạo.

Chương 4: Tổ chức dạy học môn Vẽ kỹ thuật cơ khí tại các trường đại học sư phạm kỹ thuật theo tiếp cận học tập tự định hướng

Chương 4 phân tích chuẩn đầu ra (Bảng 4.1) và cấu trúc nội dung môn học Vẽ kỹ thuật cơ khí (Bảng 4.2). Tác giả thực hiện tích hợp nội dung môn học thành các chủ đề học tập (Bảng 4.3) và thiết kế sơ đồ triển khai tiến trình dạy học theo tiếp cận học tập tự định hướng (Hình 4.1).

Luận án minh họa chi tiết tiến trình tổ chức dạy học qua 2 chủ đề cốt lõi:

  1. Chủ đề 4.2: Biểu diễn vật thể (thuộc Chương 4 - Biểu diễn vật thể):
    • Xây dựng Kế hoạch dạy học chủ đề (Bảng 4.4).
    • Thiết kế Bảng tự đánh giá kết quả học tập chủ đề của sinh viên (Bảng 4.5).
    • Lập Kế hoạch thực hiện chi tiết cho sinh viên (Bảng 4.6) và Mẫu phiếu tự đánh giá (Bảng 4.7).
  2. Chủ đề 9.2: Bản vẽ chi tiết (thuộc Chương 9 - Bản vẽ chi tiết):
    • Xây dựng Kế hoạch dạy học chủ đề (Bảng 4.8).
    • Thiết kế Bảng tự đánh giá kết quả học tập chủ đề (Bảng 4.9).
    • Lập Kế hoạch thực hiện cho người học (Bảng 4.10) và Mẫu tự đánh giá năng lực thực hiện bản vẽ (Bảng 4.11).

Tiến trình được thiết kế cho phép sinh viên chủ động chọn tiến độ, tự tìm kiếm tài liệu theo TCVN, thực hiện bài vẽ và đối chiếu với tiêu chí đánh giá đã công khai.

Chương 5: Kiểm nghiệm – Đánh giá

Chương 5 tiến hành kiểm nghiệm qua hai phương pháp:

  • Phương pháp chuyên gia: Khảo sát 40 chuyên gia đánh giá về tính khoa học, tính khả thi và mức độ phù hợp của tiến trình đề xuất (Biểu đồ 5.1).
  • Phương pháp thực nghiệm sư phạm có đối chứng: Triển khai trên 250 sinh viên tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh (Bảng 5.1).
Nhóm chỉ báo đánh giá Nhóm Thực nghiệm (TN) Nhóm Đối chứng (ĐC)
Kiểm tra đầu vào (Bảng 5.6, 5.7) Điểm số tương đương, không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê Điểm số tương đương nhóm TN
Điểm học tập kết thúc (Bảng 5.8, Biểu đồ 5.2) Điểm trung bình ($\bar{X}$) cao hơn rõ rệt Điểm trung bình thấp hơn nhóm TN
Tỷ lệ sinh viên đạt điểm $x_i$ trở lên (Bảng 5.13) Tỷ lệ đạt điểm khá, giỏi chiếm ưu thế Tỷ lệ điểm trung bình và yếu cao hơn
Tính toán phương sai (Bảng 5.14, 5.15) Độ phân tán điểm số nhỏ hơn, mức độ ổn định cao hơn Độ phân tán điểm số lớn hơn
Khảo sát định tính (Bảng 5.9) Sinh viên hào hứng, chủ động lập kế hoạch và tự tin trong đọc/lập bản vẽ Sinh viên học tập thụ động theo lịch trình giảng viên áp đặt

Xử lý thống kê qua kiểm nghiệm $t$-test trên SPSS 20.0 xác nhận sự khác biệt giữa hai nhóm có ý nghĩa thống kê ($p < 0.05$), khẳng định tính đúng đắn của giả thuyết khoa học.


Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Phát triển và cụ thể hóa khái niệm dạy học môn Vẽ kỹ thuật cơ khí theo tiếp cận học tập tự định hướng cho sinh viên khối ngành Công nghệ kỹ thuật trong bối cảnh giáo dục đại học định hướng năng lực.
  2. Phân tích đặc điểm, xác lập cấu trúc thành phần của tiếp cận học tập tự định hướng trong dạy học kỹ thuật, làm rõ mối quan hệ tương tác giữa vai trò định hướng của giảng viên và vai trò tự chủ của sinh viên.
  3. Xây dựng cấu trúc tiến trình dạy học kỹ thuật theo tiếp cận học tập tự định hướng gồm các giai đoạn chuẩn bị, định hướng, thực hiện và đánh giá điều chỉnh.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Đánh giá toàn diện thực trạng dạy học môn Vẽ kỹ thuật cơ khí tại 4 trường đại học sư phạm kỹ thuật tại Việt Nam dưới lăng kính của tiếp cận học tập tự định hướng, chỉ rõ nguyên nhân của sự thụ động ở sinh viên.
  2. Đề xuất quy trình và tiến trình tổ chức dạy học môn Vẽ kỹ thuật cơ khí theo các chủ đề tích hợp, kèm theo hệ thống công cụ hỗ trợ (kế hoạch học tập cá nhân, mẫu hợp đồng học tập, bảng tiêu chí tự đánh giá).
  3. Vận dụng minh họa và tổ chức thực nghiệm thành công tiến trình dạy học đề xuất tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh, cung cấp tài liệu tham khảo cho giảng viên kỹ thuật trong đổi mới phương pháp dạy học.

Khuyến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đối với cơ sở giáo dục đại học: Cần tạo điều kiện thuận lợi về môi trường học tập, cơ sở vật chất, hệ thống tài liệu số và phòng tự học; điều chỉnh quy chế quản lý đào tạo theo tín chỉ linh hoạt nhằm khuyến khích sinh viên tự định hướng học tập.
  • Đối với giảng viên: Chuyển đổi vai trò từ người truyền thụ kiến thức thuần túy sang người hướng dẫn, cố vấn và tổ chức môi trường học tập; xây dựng đề cương chi tiết, bảng tiêu chí đánh giá rõ ràng và chuyển giao quyền chủ động cho sinh viên.
  • Đối với sinh viên: Rèn luyện ý thức tự giác, chủ động xây dựng kế hoạch học tập cá nhân, nắm vững phương pháp quản lý thời gian và kỹ năng tự đánh giá kết quả học tập.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Địa bàn khảo sát thực trạng và thực nghiệm chỉ giới hạn trong khối các trường đại học thuộc khối sư phạm kỹ thuật (Hưng Yên, Nam Định, Vĩnh Long, TP.HCM), chưa mở rộng sang toàn bộ các trường đại học bách khoa hoặc đại học kỹ thuật đa ngành trên cả nước.
  • Quy mô thực nghiệm sư phạm được tiến hành trên 250 sinh viên tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh trong phạm vi 1 học kỳ (học kỳ I năm học 2019 - 2020) và minh họa trên 2 chủ đề cụ thể (Biểu diễn vật thể và Bản vẽ chi tiết).
  • Chưa có điều kiện khảo sát tác động dài hạn của năng lực tự định hướng đối với các môn học chuyên ngành tiếp theo và quá trình làm việc của sinh viên sau khi tốt nghiệp.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu và triển khai thực nghiệm dạy học theo tiếp cận học tập tự định hướng sang các môn học cơ sở kỹ thuật và chuyên ngành kỹ thuật khác (Cơ lý thuyết, Sức bền vật liệu, Chi tiết máy, Đồ án thiết kế máy).
  • Nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin, hệ thống quản lý học tập trực tuyến (LMS) và nền tảng số để hỗ trợ sinh viên quản lý tiến trình tự định hướng học tập hiệu quả hơn.
  • Thiết kế các bộ công cụ đo lường chuẩn hóa mức độ sẵn sàng học tập tự định hướng dành riêng cho sinh viên kỹ thuật tại Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh và học viên cao học ngành Giáo dục học, Lý luận và Phương pháp dạy học: Tham khảo khung lý thuyết, quy trình tổng thuật tài liệu và phương pháp thiết kế nghiên cứu thực nghiệm sư phạm có đối chứng theo mô hình hậu kiểm kết hợp xử lý thống kê bằng SPSS 20.0.
  • Giảng viên giảng dạy môn Vẽ kỹ thuật cơ khí và các môn kỹ thuật cơ sở: Trực tiếp sử dụng các kế hoạch dạy học chủ đề, bảng tiêu chí tự đánh giá và tiến trình tổ chức dạy học minh họa ở Chương 4 để cải tiến phương pháp giảng dạy.
  • Cán bộ quản lý đào tạo và phát triển chương trình tại các trường đại học kỹ thuật: Sử dụng kết quả khảo sát thực trạng ở Chương 3 để đánh giá mức độ chủ động của sinh viên, từ đó thiết kế chuẩn đầu ra và môi trường đào tạo đáp ứng yêu cầu học tập theo học chế tín chỉ.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án giải quyết vấn đề gì trong đào tạo kỹ thuật hiện nay?

Luận án giải quyết tình trạng sinh viên khối ngành Công nghệ kỹ thuật còn học tập thụ động, thiếu kỹ năng lập kế hoạch và tự định hướng trong môn Vẽ kỹ thuật cơ khí – một môn học cơ sở có khối lượng kiến thức lớn và đòi hỏi tính tự lập cao trong thiết kế bản vẽ.

2. Các mô hình lý thuyết cốt lõi nào về học tập tự định hướng được tác giả kế thừa?

Luận án kế thừa mô hình quy trình 5 bước của Malcolm Knowles (1975), mô hình Định hướng trách nhiệm cá nhân PRO của Brockett và Hiemstra (1991), mô hình các giai đoạn tự định hướng của Geral Grow (1991), cùng các quan điểm phát triển kỹ năng của Ambrose S. và Terry Heik.

3. Quy mô khảo sát thực trạng và thực nghiệm sư phạm của đề tài được thực hiện như thế nào?

Khảo sát thực trạng được thực hiện trên 650 sinh viên tại 4 trường đại học sư phạm kỹ thuật (Hưng Yên, Nam Định, Vĩnh Long, TP.HCM) và 40 chuyên gia giáo dục. Thực nghiệm sư phạm có đối chứng được tiến hành trên 250 sinh viên khối ngành Công nghệ kỹ thuật tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM trong học kỳ I năm học 2019 - 2020.

4. Hai chủ đề nào của môn Vẽ kỹ thuật cơ khí được chọn để minh họa và thực nghiệm tiến trình dạy học?

Tác giả đã lựa chọn Chủ đề 4.2: Biểu diễn vật thể (thuộc Chương 4) và Chủ đề 9.2: Bản vẽ chi tiết (thuộc Chương 9) để thiết kế kế hoạch dạy học, kế hoạch thực hiện cho sinh viên và bảng tiêu chí tự đánh giá kết quả học tập.

5. Dữ liệu thực nghiệm được phân tích bằng công cụ nào và cho ra kết quả gì?

Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm thống kê SPSS 20.0 thông qua kiểm định $t$-test. Kết quả cho thấy nhóm thực nghiệm áp dụng tiến trình dạy học tự định hướng đạt điểm trung bình cao hơn, tỷ lệ khá giỏi cao hơn và mức độ phương sai điểm số ổn định hơn nhóm đối chứng một cách có ý nghĩa thống kê ($p < 0.05$).


Kết luận

Luận án của tác giả Trương Minh Trí đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về dạy học theo tiếp cận học tập tự định hướng và xây dựng thành công tiến trình dạy học môn Vẽ kỹ thuật cơ khí cho sinh viên ngành Công nghệ kỹ thuật. Kết quả khảo sát thực trạng trên 650 sinh viên và thực nghiệm sư phạm trên 250 sinh viên tại các trường đại học sư phạm kỹ thuật đã chứng minh tính khả thi và hiệu quả của tiến trình đề xuất trong việc nâng cao kết quả học tập và năng lực tự học của người học. Công trình cung cấp nguồn tài liệu tham khảo có giá trị khoa học và thực tiễn cho giảng viên và các cơ sở giáo dục đại học trong công cuộc đổi mới phương pháp dạy học kỹ thuật đáp ứng yêu cầu đào tạo theo học chế tín chỉ.