CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN Kính gửi: - Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Ninh Bình. -Trường THPT Yên Khánh B. - Tên tôi là: Hà Thị Thu Hà. - Ngày sinh: 01 tháng 08 năm 1986.
- Đơn vị công tác: Trường THPT Yên Khánh B. - Chức vụ: Giáo viên. - Trình độ chuyên môn: Cử nhân Vật lý – Thạc sĩ. Tên sáng kiến, lĩnh vực áp dụng Là tác giả đề nghị xét công nhận sáng kiến: Tổ chức dạy học theo góc nội dung kiến thức chương “Mắt.
Các dụng cụ quang” – Vật lí 11 cơ bản. Lĩnh vực áp dụng: Sáng kiến được áp dụng trong lĩnh vực giáo dục, dùng cho giảng dạy bộ môn Vật lý cấp Trung học phổ thông. Giải pháp cũ thường làm: - Chi tiết giải pháp cũ: Vật lí là môn khoa học thực nghiệm gắn liền với các hiện tượng thực tế trong tự nhiên, trong đời sống. Trong chương trình Vật lý 11 cấp trung học phổ thông, phần quang học đóng vai trò rất quan trọng.
Nhờ các nghiên cứu về quang hình học, người ta đã chế tạo ra nhiều dụng cụ quang cần thiết cho khoa học và đời sống. Tuy nhiên trong thực tế dạy học ở trường phổ thông, chương “Mắt. Các dụng cụ quang” - Vật lí lớp 11 cơ bản chưa được GV đầu tư thời gian nghiên cứu, đổi mới phương pháp giảng dạy, liên hệ thực tế sao cho bài học đạt hiệu quả cao nhất. GV chưa tận dụng và phát huy được vai trò của các thí nghiệm vào việc phát triển nhận thức của HS vì họ cho rằng nội dung bài học dài, trừu tượng, ít liên quan đến kiến thức thi đại học.
Chính vì vậy khi giảng dạy nội dung kiến thức liên quan đến các dụng cụ quang giáo viên thường có 03 giải pháp: * Giải pháp 01: Giáo viên giảng dạy theo phương pháp thuyết trình: soạn hệ thống câu hỏi, chuẩn bị thí nghiệm minh họa để giảng dạy theo lối truyền thụ kiến thức. * Giải pháp 02: Giáo viên phô to phóng to hoặc chụp lại các hình trong sách giáo khoa, các hình ảnh ở ngoài sách giáo khoa nhưng có liên quan đến bài dạy, sau đó trình chiếu hoặc treo lên bảng để học sinh quan sát. 1 skkn * Giải pháp 03: Sử dụng một số phần mềm Vật lý thực hiện thí nghiệm ảo để mô tả cấu tạo của các dụng cụ quang và sự tạo ảnh qua các dụng cụ quang trên máy tính. (Trong phụ lục 01 có các ví dụ và hình ảnh cụ thể cho từng giải pháp ở trên) GV không tổ chức cho HS được lắp ráp mô hình các loại kính, HS không được thao tác, sử dụng trên kính thật để có cơ hội áp dụng những kiến thức các em được học vào việc vận dụng thực tế.
Những cố gắng của GV nhìn chung chỉ nhằm truyền đạt đủ các kiến thức trọng tâm mà sách giáo khoa và sách giáo viên đã nhấn mạnh, chú ý cho HS các công thức quan trọng hay dùng khi giải bài tập. - Ưu điểm, nhược điểm và những tồn tại cần khắc phục: * Ưu điểm: Giáo viên có sử dụng đồ dùng, thiết bị dạy học, giờ dạy tương đối sinh động, trực quan. * Nhược điểm: + Giáo viên mất nhiều thời gian trong tiết dạy vào việc diễn giảng, vẽ hình. + Chưa hoàn toàn phù hợp với xu thế giáo dục hiện nay là gắn với thực nghiệm, thực tiễn từ đó giúp học sinh chủ động phát hiện kiến thức.
+ Một số giáo viên chấp nhận dạy chay do ngại chuẩn bị đồ dùng trước khi dạy. Vậy làm thế nào để các kiến thức chương “Mắt. Các dụng cụ quang” tạo được sự lôi cuốn, gây hứng thú học tập cho HS nhằm phát huy tính tích cực, tự lực, phát triển kĩ năng thực hành, kĩ năng làm việc theo nhóm có hiệu quả để hình thành kiến thức một cách sâu sắc và chắc chắn? 2. Giải pháp mới cải tiến.1 Bản chất của giải pháp mới cải tiến 2.1 Khái niệm dạy học theo góc: - Dạy học theo góc là một PPDH theo đó HS thực hiện các nhiệm vụ khác nhau tại các vị trí cụ thể trong không gian lớp học nhưng cùng hướng tới chiếm lĩnh một nội dung học tập theo các phong cách học khác nhau.2 Thiết kế tiến trình dạy học theo góc một số nội dung kiến thức chương “Mắt.
Các dụng cụ quang”- Vật lí 11 cơ bản 2.1 Bài “Kính hiển vi” a) Câu hỏi đề xuất vấn đề: Đối với những vật rất nhỏ, dùng kính lúp ta không thể quan sát được rõ vật vì góc trông ảnh tạo bởi kính nhỏ hơn nhiều so với năng suất phân li của mắt. Để nhìn rõ vật ta dùng dụng cụ quang học khác có tên gọi là kính hiển vi. Vấn đề 1: Kính hiển vi có cấu tạo như thế nào? Cách dùng nó ra sao? Vấn đề 2: Khi dùng quang cụ đó thì góc trông thay đổi như thế nào? 2 skkn b) Sơ đồ tiến trình khoa học xây dựng kiến thức Đối với những vật rất nhỏ, dùng kính lúp ta không thể quan sát được rõ vật vì góc trông ảnh tạo bởi thấu kính nhỏ - Kính hơnhiển vi là nhiều sodụng cụ quang với năng học bổ suất phân trợ mắt. li của cho mắt khi nhìn Để nhìn rõ vậtnhững vậtdụng ta dùng rất nhỏ, có táchọc cụ quang dụng tạocó khác ra tên ảnhgọi vớilàgóc trông kính hiểnlớn hơn rất vi.
nhiều so với góc trông vật trực tiếp. - Kính hiển vi là một hệ gồm hai thấu kính: Vật kính : là một thấu kính hội tụ có tiêu cự rất ngắn (cỡ vài mm), thị kính : là một thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn (cỡ vài cm). Hai thấu kính được gắn ở hai đầu một ống hình trụ sao cho trục chính của chúng trùng nhau, khoảng cách giữa hai kính đó không thay đổi. - Cách ngắm chừng: Đặt vật AB nằm ngoài khoảng , gần tiêu điểm vật của vật kính.
Thay đổi khoảng cách giữa vật và Kính hiển vi có cấu tạo và công dụng như thế nào? Cách dùng nó ra sao? vật kính bằng cách dịch chuyển ống kính lại gần hoặc ra xa vật sao cho ảnh cuối cùng rất lớn, ngược chiều với vật và Số bội giác của kính hiển vi trong trường hợp ngắm chừng ở vô cực phụ thuộc vào yếu tố nào? nằm trong khoảng nhìn rõ của mắt. - Công thức tính số bội giác của kính hiển vi trong trường hợp ngắm chừng ở vô cực là: , Số bội giác của kính hiển vi trong trường hợp ngắm chừng ở vô cực phụ thuộc vào tiêu cự của vật kính và thị kính. Để tìm hiểu cấu tạo và công dụng của kính hiển vi có thể tiến hành theo hai con đường để trả lời cho câu hỏi “Tại sao?” và “Như thế nào?” - Một mặt thông qua việc thao tác trên kính hiển vi thật: dùng kính để quan sát một tiêu bản; tháo các bộ phận ở trong kính ra khỏi lớp vỏ bên ngoài, tìm hiểu đặc điểm của các bộ phận chính của kính. Biểu diễn các bộ phận chính bằng một hình vẽ, kết hợp với điều đã biết về công dụng của kính hiển vi để tìm hiểu sự tạo ảnh qua kính, từ đó giải thích được vai trò của các bộ phận chính và tìm hiểu cách ngắm chừng qua kính.
- Để xây dựng công thức tính số bội giác của kính trong trường hợp ngắm chừng ở vô cực: dựa vào công thức tính số bội giác: (với là Làm gócthế nàovật trông để trực có thể chếkhi tiếp tạođặt được vật kính hiển ở điểm cựcvi?cận Cách củadùng nógóc mắt, là ra sao? trông ảnh của vật qua quang cụ), tính căn cứ vào hình vẽ nhìn vật trực tiếp khi đặt vật ở điểm cực cận của mắt, tính căn cứ vào hình vẽ dựng ảnh của vật qua kính hiển vi trong trường hợp: ảnh cuối cùng nằm ở vô cực. Thay , vào công thức định nghĩa số bội giác sẽ rút ra được công thức tính số bội giác trong trường hợp ngắm chừng ở vô cực. Dựa vào công - Dựa thức vừavào rút các kiếnđịnh ra, xác thứcđược đã biết: số bội giác phụ thuộc vào yếu tố nào. + Điều kiện nhìn rõ của mắt: vật phải nằm trong khoảng nhìn rõ của mắt và góc trông vật phải lớn hơn năng suất phân li của mắt.
+ Tác dụng, cấu tạo của kính lúp. + Tính chất của các loại thấu kính, gương đã học. + Kính hiển vi dùng để quan sát rõ các vật rất nhỏ. +- Dùng Công kính thức đểtínhquan số bội sátgiác.
một tiêu bản, nhìn thấy ảnh của tiêu bản dưới góc trông lớn hơn rất nhiều so với khi Thiết kế được nhìn trực mô hình tiếp bằng mắt.kính hiển vi và đưa ra được cách ngắm chừng. - Tháo các bộ phận ở trong kính ra khỏi lớp vỏ bên ngoài, chú ý đến các bộ phận có liên quan đến hiện tượng quang như: thấu kính, gương…; quan sát để nhận biết đặc điểm của những bộ phận trên còn những bộ phận khác - Linh như: kiệnđếquang kính, học bàn thứ để vật…tạm nhất: để tạothờiảnh chưathậtchú ý đến, (của thấyquan vật cần được: sát AB) lớn hơn nhiều so với vật. +- Linh Kính kiện hiển quang vi gồmhọc haithứ thấu kính hai: dùnghộilàmtụ được gắn để kính lúp ở hai quan đầu sátmột ảnhống. Mắthình đặttrụ sausao linhcho trụcquang kiện chínhhọc củathứ chúng hai trùng nhau, nhìn ảnh khoảng cuối cùng cách giữatrông dưới góc hai kính đó không lớn hơn thaysođổi.
rất nhiều với góc trông vật trực tiếp. ++ Vật Cáchkính giải: quyết: là một thấu kính hội tụ có tiêu cự rất ngắn (cỡ vài mm), thị kính : là một thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắnkiện - Linh (cỡ quang vài cm). học thứ nhất: dùng TKHT. +- Linh Ảnh cuối cùng làhọc kiện quang ảnhthứ ảo,hai: lớndùng hơn TKHT rất nhiều.
so với vật AB và ngược chiều với AB. Thị kính tạo ra ảnh ảo nên (là vậtthức Từ công đốitính với số thị bội kínhgiác và làsuy ảnh ra của đượcABtiêu quacựvậtcủakính) phải kính hai thấu là thật, hộicùng chiều tụ này phảivới nhỏdovàvậy phải tế từ thực ngược tìm chiều với tạo hiểu cấu AB,của và kính là ảnhhiển thật, vitừ đó được thấy suy ratiêu ABcự đặtcủa cách quang nhỏ hơn tâmtiêu vật kính. một khoảng lớn hơn tiêu cự nhưng cự của rất gần tiêu Phương án điểm tối ưuvậtlà: của vậtthấu hệ hai kính.kính hội tụ. Biểu - Đặtdiễn các quan vật cần bộ phận chính sát AB bằngkhoảng ngoài một hình vẽ,tiêu , gần kếtđiểm hợp với vật điều của đã vậtbiết kính.vềThay côngđổidụng của kính khoảng cáchhiển giữavivật để và tìm hiểu sự tạo vật kính saoảnh choqua ảnhkính, cuốitừcùng đó giải rất thích được vai lớn, ngược tròvới chiều củavật cácvàbộnằm phận chính: trong khoảng nhìn rõ của mắt.