phần mở đầu: nhân vật chính xuất hiện (xuất thân thấp hèn – loại nhân vật bất hạnh; sự ra đời thần kì – nhân vật kì tài); phần nội dung chính: cuộc phiêu lưu của nhân vật chính trong thế giới cổ tích (bước vào tình huống, hoàn cảnh khác thường – gặp thử thách, lực lượng thù địch – chiến thắng thử thách). Kết thúc có hậu, cái thiện chiến thắng hoặc được tôn vinh, cái ác bị tiêu trừ hoặc bị chế giễu. Thường có nhiều dị bản. Nhân vật chính: Mang đặc điểm tâm lí và khắc họa chân dung ngắn gọn, được xây dựng chủ yếu qua con đường đối thoại và hành động.
+ Loại có nguồn gốc thần kì (được gọi là nhân vật “cao quý”): được trời phú cho sức mạnh thần kì từ lúc ra đời. + Loại có nguồn gốc tầm thường (được gọi là nhân vật “thấp hèn”) thường là nông dân, người nghèo khổ được nhân sự trợ giúp từ yếu tố thần kỳ để vượt qua thử thách → ít nhiều có tính chất thụ động. Lực lượng thần kỳ: chia làm 2 loại: lực lượng thần kì trợ thủ của nhân vật chính ( phía thiện chính nghĩa, ban cho sức mạnh thần kì, vật hỗ trợ cho nhân vật chính khi gặp khó khăn thử thách khác thường) và lực lượng thần kì đối thủ của nhân vật chính hay đối thủ thần kì (phía ác, phi nghĩa)). Tác phẩm tiêu biểu Tấm Cám, Sọ dừa, Ăn khế trả vàng, Cậu bé thông minh,… 1.
Định nghĩa Trang 9 Đồng thoại: thể truyện cho trẻ em, trong đó loài vật và các vật vô tri được nhân cách hóa, tạo nên một thế giới thần kì thích hợp với trí tưởng tượng của các em. (Viện Ngôn ngữ học, 2001, Từ điển tiếng Việt, tr. Đặc trưng thể loại Yêu cầu cần đạt: Nhận biết được một số yếu tố của truyện đồng thoại: Cốt truyện, nhân vật, lời người kể chuyện và lời nhân vật. Nhân vật: truyện đồng thoại có hệ thống nhân vật phong phú và đa dạng.
Loại nhân vật phổ biến là muông thú, cỏ cây, hoa lá, đồ vật. Con người ít xuất hiện, nếu có cũng không giữ vai trò chính. Nhân vật trong thể loại truyện này mang tính biểu trưng về con người. Cốt truyện: các kiểu cốt truyện chính thường được sử dụng là cốt truyện tuyến tính - hành động, cốt truyện phiêu lưu, cốt truyện đối thoại.
Ngôn ngữ nhân vật: + Ngôn ngữ đối thoại được sử dụng phổ biến, còn ngôn ngữ độc thoại góp phần tạo nên ngôn ngữ nhân vật. + Ngôn ngữ người trần thuật: Sử dụng lớp ngôn ngữ miêu tả, lớp ngôn ngữ kể. Tác phẩm tiêu biểu Đám cưới Chuột (Tô Hoài), Dế mèn phiêu lưu ký (Tô Hoài),… 1. Định nghĩa Thơ lục bát là một thể thơ Việt Nam gồm một câu 6 âm tiết và 1 câu 8 âm tiết phối vần với nhau.
Một bài lục bát gồm nhiều câu tạo thành không hạn chế số câu. Đặc trưng thể loại Yêu cầu cần đạt: Nhận biết được số tiếng, số dòng, vần, nhịp của thơ lục bát. Tiếng: Câu thơ lục bát hoàn chỉnh gồm có 2 câu: câu lục và câu bát. + Câu lục: có 6 tiếng.
Số dòng: trong một bài thơ lục bát không bi hạn định về số dòng. Có bài thơ chỉ dài có 2 câu, nhưng cũng có những bài thơ kéo dài hàng ngàn câu. Vần: là tiếng đồng thanh với nhau. Ở thể thơ lục bát, cách gieo vần phổ biến là vần bằng, vừa gieo vần chân, vừa gieo vần lưng.
Tiếng cuối của câu lục hiệp vần với tiếng thứ 6 của câu bát, tiếng thứ 8 của câu bát lại hiệp vần với tiếng 6 của câu lục tiếp theo. Ví dụ: “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây Ăn khoai nhớ kẻ cho dây mà trồng” Nhịp thơ: Thơ lục bát thường ngắt nhịp chẵn. Thường thì thể lục bát có một loại nhịp cơ bản, trực tiếp tạo nên âm luật cho nó là nhịp gồm 2 tiếng (gọi là nhịp hai). Như vậy, theo thông lệ, dòng lục gồm 3 nhịp hai, dòng bát gồm 4 nhịp hai.
Tuy nhiên, cũng có nhiều cách ngắt nhịp khác nhau để thể hiện ý đồ của tác giả. Ví dụ: “Cày đồng/ đang buổi/ ban trưa Mồ hôi/ thánh thót/ như mưa/ ruộng cày” Trang 11 1. Tác phẩm tiêu biểu Những câu ca dao về tình cảm gia đình, quê hương đất nước,… 1. Khái niệm Hồi kí là một thể loại thuộc loại hình kí, kể lại những biến cố xảy ra trong quá khứ mà tác giả là người tham dự hoặc chứng kiến.
(Lê Bá Hán, 2007, Từ điển thuật ngữ văn học, tr. Đặc trưng thể loại Yêu cầu cẩn đạt: Nhận biết được hình thức ghi chép, cách kể sự việc, người kể chuyện ngôi thứ nhất của hồi kí. Người viết ghi chép lại bằng những ấn tượng, hồi ức trực tiếp của mình. Quá khứ được ghi chép lại trong thể hồi kí là những sự việc đã để lại ấn tượng sâu sắc, vẫn còn gây ám ảnh và có ý nghĩa quan trọng đối với người viết.
Cách kể chuyện theo dòng hồi tưởng. Tác giả có thể hồi tưởng lại quá khứ theo trật tự thời gian tuyến tính, từ quá khứ xa đến quá khứ gần. Bộc lộ rõ cái tôi của tác giả. Người kể chuyện là “tôi” ở ngôi thứ nhất, kể lại những sự kiện mình từng tham gia hoặc chứng kiến; từ đó nói lên cảm xúc, suy nghĩ của người viết đối với sự việc.
Tác phẩm tiêu biểu Tôi đi học (Nguyễn Ngọc Ký), Những năm ở tiểu học (trích Hồi kí Nguyễn Hiến Lê), Một cơn gió bụi (Trần Trọng Kim), Những ngày thơ ấu (Nguyên Hồng),… Trang 12 1. Định nghĩa Du kí là một hình thức bút kí văn học được ghi lại bằng văn xuôi, thuật lại những chuyến đi của tác giả đến những vùng đất khác nhau. (Mã Giang Lân, 2000, Quá trình hiện đại hoá văn học Việt Nam 1900 – 1945, tr. Đặc trưng thể loại Yêu cầu cần đạt: Nhận biết được hình thức ghi chép, cách kể sự việc, người kể chuyện ngôi thứ nhất.
Kí chép theo cuộc hành trình của tác giả. Là ghi chép về điều trông nhìn, thưởng thức, trải nghiệm khi viễn du. Cách kể chuyện theo thời gian: Thời gian vật lí và thời gian ý niệm. Thời gian vật lí là thời gian tuyến tính, nhưng không phải theo trục: quá khứ – hiện tại – tương lai mà là kiểu thời gian tiệm tiến, tức là từ thời điểm xuất phát đi về phía trước không quay lại cho đến lúc chấm dứt cuộc hành trình.
Thời gian ý niệm là thời gian tập hợp các không gian tạo ra sự chuyển động biểu thị sự di chuyển của chủ thể. Thể hiện những nhận thức, cảm nghiệm của tác giả. Du kí ghi chép “những điều trông thấy” từ các chuyến du lịch do chính người đi thuật lại nên tất cả được nhìn nhận và đánh giá bởi một con người cụ thể. Tác phẩm tiêu biểu Cung đường vàng nắng (Dương Thuỵ), Chân đi không moit (Đinh Hằng), Tam Kiều nguyệt dạ du kí (Ngô Thị Hoàng), Tam Ngô du kí (Nguyễn Văn Siêu),… Trang 13 1.
TRUYỆN NGỤ NGÔN 1. Định nghĩa Truyện ngụ ngôn là loại truyện kể bằng văn xuôi hoặc văn vần, mượn truyện về loài vật, đồ vật hoặc về chính con người để nói bóng gió, kín đáo chuyện con người, nhằm khuyên nhủ, răn dạy người ta bài học nào đó trong cuộc sống. (Nguyễn Khắc Phi, 2011, Ngữ văn 6 tập 1, tr. Đặc trưng thể loại Yêu cầu cần đạt: Nhận biết được một số yếu tố của truyện ngụ ngôn như: đề tài, sự kiện, tình huống, cốt truyện, nhân vật, không gian, thời gian.
Cốt truyện ngụ ngôn ngắn, hàm xúc, giàu sức biểu hiện, bộc lộ bản chất của đối tượng. Nhân vật trong truyện ngụ ngôn thường là loài vật, hoặc các loài vô tri vô giác. Nhân vật chính trong truyện ngụ ngôn đại đa số là các con vật, loài vật; ngoài ra cũng có cây cỏ hoa quả. + Các nhận vật chính xung đột nhau, xoay quanh vấn đề là cái đúng cái sai, cái chân lý - cái ngụy biện,… Từ đó, phản ánh được những xung đột xã hội giữa người bị áp bức – kẻ áp bức, kẻ thống trị - người bị trị.
Xung đột trong truyện ngụ ngôn thường từ hai hoặc hơn hai con vật trở lên, giữa chúng có mối thù địch gì đó với nhau, như sư tử và muôn thú, sói và cừu,… Kết cấu của truyện ngụ ngôn: Tình huống, hoàn cảnh được chỉ dẫn cụ thể; Nhân vật được miêu tả sắc nét; Đối thoại hoặc độc thoại hàm súc, hành động diễn ra mau lẹ. Tác phẩm tiêu biểu Ếch ngồi đáy giếng, Khi chúa sơn lâm ngọa bệnh, Mèo ăn chay, Đẽo cày giữa đường, Chị bán nồi đất,… 1. TRUYỆN KHOA HỌC VIỄN TƯỞNG 1. Định nghĩa Truyện khoa học viễn tưởng là một chi của dòng “speculative fiction” (giả tưởng tự biện), bao gồm những tác phẩm văn học, phim, tranh ảnh,… chứa các motif giả tưởng dựa trên khoa học như công nghệ tương lai, du hành vũ trụ, du hành thời gian, các vũ trụ song song, người ngoài hành tinh,.vn/blogs/scifi/khoa-hoc-vien-tuong-la-gi-dinh-nghia- dac-diem-va-vi-du) 1.
Đặc trưng thể loại Yêu cầu cần đạt: Nhận biết được một số yếu tố của truyện khoa học viễn tưởng: đề tài, sự kiện, tình huống, cốt truyện, nhân vật, không gian, thời gian. Các tác phẩm khoa học viễn tưởng chủ yếu vận dụng lối viết lô-gic để mô tả các viễn cảnh tương lai hoặc các bối cảnh thế giới có thể xảy ra. Khung thời gian tương lai, dòng thời gian đã bị biến đổi, hoặc một thời gian quá khứ khác hẳn những gì viết trong sách sử và các tư liệu khảo cổ. Không gian ngoài vũ trụ, các hành tinh khác, hoặc không gian ngầm dưới bề mặt Trái Đất.
Các vũ trụ hoặc chiều không gian khác và việc du hành giữa các vũ trụ, chiều không gian đó. Các nhân vật như người ngoài hành tinh, người đột biến, máy móc, rô-bốt mang nhân dạng, các dạng nhân vật đại diện cho hướng tiến hoá tương lai của con người. Trang 15 Các khả năng phi thường như điều khiển trí não, thần giao cách cảm, dịch chuyển đồ vật bằng trí óc. Tác phẩm tiêu biểu Khám phá đáy đại dương sâu thẳm huyền bí (Jules Verne), Người về từ sao hỏa (Andy Weir), Người truyền ký ức (Lois Lowry), Cô gái vượt thời gian (Yasutaka Tsutsui), Trạm tín hiệu số 23 (Hugh Howey),… 1.
Định nghĩa Tục ngữ là một trong những thể loại sáng tác dân gian truyền miệng, là những câu nói ngắn gọn, có nhịp điệu, có hình thức bền vững, được dùng trong lời nói hằng ngày, thường có nhiều nghĩa, hình thành bằng cách liên tưởng loại suy. Đặc trưng thể loại Yêu cầu cần đạt: Nhận biết được một số yếu tố của tục ngữ: số lượng câu, chữ, vần. Tục ngữ thường ngắn gọn, thường có vần, nhất là vần lưng.