Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư đang diễn ra mạnh mẽ với nền tảng là sự phát triển đột phá của công nghệ số, công nghệ thông tin, công nghệ sinh học và vật liệu mới, việc phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trở thành yêu cầu cấp thiết đối với Việt Nam. Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đã chỉ đạo đẩy mạnh đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát triển năng lực cá nhân, áp dụng các kỹ thuật dạy học tích cực và chú trọng rèn luyện phương pháp tự học cho người học. Cùng với đó, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Chỉ thị số 666/CT-BGDĐT về nhiệm vụ trọng tâm năm học 2020 - 2021, nhấn mạnh yêu cầu đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong dạy học.

Trong Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 (ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT), năng lực tự chủ và tự học được xác định là một trong ba năng lực chung cốt lõi cần hình thành cho học sinh trung học phổ thông. Môn Hóa học ở trường phổ thông giữ vai trò cung cấp hệ thống tri thức cốt lõi, phát triển kỹ năng thực hành và giải quyết vấn đề thực tiễn theo định hướng nghề nghiệp. Để đáp ứng yêu cầu phân hóa và đổi mới phương pháp giáo dục, tác giả Phùng Thị Hoàng Mi (dưới sự hướng dẫn của ThS. Bùi Ngọc Phương Châu, Khoa Hóa học, Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp: "Phát triển năng lực tự học cho học sinh thông qua sử dụng tài liệu tự học chương Oxi – Lưu huỳnh lớp 10".

Mục đích nghiên cứu của đề tài là xây dựng cấu trúc năng lực tự học và đề xuất các biện pháp phát triển năng lực tự học cho học sinh phổ thông, góp phần nâng cao chất lượng dạy học một số chủ đề hóa học lớp 10 ở trường trung học phổ thông.

Giả thuyết khoa học được xác định: Nếu đề xuất và áp dụng các biện pháp thiết kế, sử dụng tài liệu hướng dẫn tự học cho học sinh lớp 10 trường trung học phổ thông một cách hợp lý, phù hợp với đối tượng học sinh thì sẽ phát triển được năng lực tự học của học sinh, góp phần nâng cao chất lượng dạy học hóa học ở trường phổ thông.

Đề tài thực hiện 6 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể sau:

  1. Nghiên cứu cơ sở lí luận liên quan đến đề tài: Năng lực, năng lực tự học, những biểu hiện của năng lực tự học, phát triển năng lực tự học.
  2. Nghiên cứu thực tiễn: Một số vấn đề thực tiễn liên quan đến phát triển năng lực tự học trong dạy học hóa học ở trường trung học phổ thông; điều tra thực trạng dạy học và học hóa học ở trường trung học phổ thông.
  3. Đề xuất các phương pháp và mô hình dạy học (sử dụng tài liệu hướng dẫn tự học).
  4. Thiết kế kế hoạch bài dạy phù hợp với định hướng phát triển năng lực tự học cho học sinh.
  5. Thiết kế bộ công cụ đánh giá năng lực tự học cho học sinh.
  6. Tiến hành thực nghiệm sư phạm nhằm đánh giá tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp đề xuất trong đề tài.

Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học hóa vô cơ lớp 10 ở trường trung học phổ thông.
  • Đối tượng nghiên cứu: Năng lực tự học và các biện pháp phát triển năng lực tự học cho học sinh phổ thông trong dạy học hóa vô cơ lớp 10 ở trường trung học phổ thông.
  • Phạm vi nội dung: Phần kiến thức hóa vô cơ của chương trình Hóa học lớp 10 (chương Oxi – Lưu huỳnh).
  • Phạm vi thời gian: Từ tháng 09/2021 đến tháng 05/2022.
  • Địa bàn nghiên cứu và thực nghiệm: Trường THPT Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đề tài vận dụng các khung lý thuyết dạy học hiện đại và văn bản quy phạm giáo dục hiện hành để làm nền tảng xây dựng biện pháp sư phạm:

  • Lý thuyết hoạt động (Activity Theory): Xuất phát từ quan điểm triết học duy vật biện chứng (L.X. Vygotsky, A.N. Leontiev), khẳng định hoạt động là phương thức tồn tại của con người; hoạt động học làm biến đổi chính chủ thể người học, do đó giáo viên cần thiết kế và tổ chức các hoạt động tự chiếm lĩnh kiến thức cho học sinh.
  • Lý thuyết nhận thức (Cognitivism): Dựa trên mô hình của Jean Piaget và Baumgartner (2002), coi bộ não là hệ thống xử lý thông tin (đầu vào, xử lý, đầu ra và phản hồi); quá trình nhận thức có cấu trúc và người học có khả năng tự điều chỉnh nhận thức (đặt mục tiêu, lập kế hoạch, thực hiện, tự đánh giá).
  • Lý thuyết kiến tạo (Constructivism): Quan điểm của Brandt và Brooks khẳng định người học tự xây dựng tri thức cho bản thân dựa trên kinh nghiệm sẵn có và sự thích nghi với môi trường học tập.
  • Khung năng lực và đánh giá năng lực: Tiếp cận các định nghĩa và mô hình phân loại năng lực từ Chương trình GDPT 2018 (Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT), Bernd – Nguyễn Văn Cường, Đỗ Hương Trà, Nguyễn Công Khanh và Đặng Thị Oanh.
  • Mô hình dạy học kết hợp (Blended Learning) và Dạy học theo hợp đồng: Vận dụng mô hình phân loại của Charles R. Graham (2013), Michael B. Horn (gồm 4 mô hình: xoay vòng - Rotation, linh hoạt - Flex, tự chọn - A La Carte, ảo chủ đạo - Enriched Virtual), kết hợp hệ thống quản lý học tập Moodle (LMS) để quản lý hồ sơ và theo dõi tiến trình tự học trực tuyến.
  • Văn bản điều chỉnh chuyên môn: Công văn số 4040/BGDĐT-GDTrH ngày 16/09/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về hướng dẫn thực hiện chương trình giáo dục trung học ứng phó với dịch bệnh.

Phương pháp nghiên cứu được phối hợp đồng bộ gồm ba nhóm:

  1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lí thuyết: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và khái quát hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước, các văn bản quy phạm pháp luật, chỉ thị, nghị quyết về đổi mới giáo dục và các phương pháp dạy học phát triển năng lực tự học.
  2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Khảo sát thực trạng nhận thức và hoạt động dạy học của 30 giáo viên tại Đà Nẵng cùng 196 học sinh tại trường THPT Cẩm Lệ (bên cạnh số liệu tổng quan khảo sát diện rộng 131 giáo viên và 1.150 học sinh ở các trường trung học phổ thông miền Trung và Nam Bộ).
    • Phương pháp chuyên gia: Phỏng vấn, trao đổi và xin ý kiến đóng góp từ các giảng viên, chuyên gia phương pháp dạy học Hóa học.
    • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức dạy học thực nghiệm tại trường THPT Cẩm Lệ nhằm kiểm chứng tính hiệu quả của kế hoạch bài dạy và tài liệu tự học.
  3. Phương pháp toán thống kê: Xử lý định lượng dữ liệu điều tra thực trạng và kết quả điểm số của các bài kiểm tra thực nghiệm sư phạm nhằm so sánh định lượng giữa nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn về việc phát triển năng lực tự học cho học sinh ở trường Trung học phổ thông

Chương 1 tổng quan lịch sử nghiên cứu về tự học từ thời cổ đại (Khổng Tử), đầu thế kỷ XIX (John Dewey), cuối thế kỷ XX (R. Retzke, Sharma & Shakti R. Ahmed) đến các nghiên cứu trong nước (Trịnh Quốc Lập, Vương Cẩm Hương, Lê Phú Thắng). Tác giả làm rõ các khái niệm cốt lõi: năng lực, năng lực của học sinh, năng lực tự học, phân biệt đánh giá năng lực với đánh giá kiến thức kỹ năng, chỉ rõ 4 giai đoạn của quá trình tự học (Tự nghiên cứu $\rightarrow$ Tự thể hiện và hợp tác $\rightarrow$ Tự điều chỉnh $\rightarrow$ Vận dụng kiến thức) và 4 thành tố cơ bản của tự học (động cơ, kế hoạch, thực hiện kế hoạch, tự kiểm tra đánh giá).

Chương này trình bày các phương pháp dạy học hiện đại: dạy học theo hợp đồng, quy trình biên soạn tài liệu hướng dẫn tự học kết hợp sách giáo khoa, phương tiện trực quan (theo hướng kiểm chứng hoặc nghiên cứu) và hệ thống bài tập hóa học đa dạng. Đồng thời, tác giả phân tích cơ cấu dạy học kết hợp (Blended learning) và các tính năng tương tác của nền tảng Moodle.

Về mặt thực tiễn, tác giả phân tích kết quả khảo sát 30 giáo viên Hóa học tại Đà Nẵng và 196 học sinh trường THPT Cẩm Lệ:

Bảng 1. Mức độ thường xuyên sử dụng các phương pháp và kĩ thuật dạy học của giáo viên:

Phương pháp / Kĩ thuật dạy học Thường xuyên (%) Thỉnh thoảng (%) Hiếm khi (%) Không bao giờ (%)
Sử dụng phương pháp thảo luận nhóm 69,7% 12,1% 9,1% 3,0%
Sử dụng bài tập hướng dẫn HS tự học 42,4% 33,3% 0,0% 0,0%
Kĩ thuật sơ đồ tư duy 42,4% 42,4% 6,1% 3,0%
Sử dụng kĩ thuật KWL 42,4% 15,2% 24,2% 9,1%
Sử dụng tài liệu hướng dẫn tự học 12,1% 36,4% 33,3% 9,1%
Sử dụng PPDH theo hợp đồng 33,3% 9,1% 42,4% 15,2%
Thiết kế website riêng hướng dẫn tự học 6,1% 6,1% 27,3% 54,4%

Bảng 2. Mức độ thường xuyên sử dụng các công cụ đánh giá của giáo viên:

Công cụ đánh giá Thường xuyên (%) Thỉnh thoảng (%) Hiếm khi (%) Không bao giờ (%)
Bài tập trắc nghiệm khách quan 60,6% 27,3% 6,1% 3,0%
Bài tập tự luận 45,5% 42,4% 3,0% 0,0%
Vấn đáp 42,4% 33,3% 3,0% 3,0%
Bài tập gắn kết cuộc sống 30,3% 21,2% 33,3% 15,2%
Sản phẩm của nhóm học tập 27,3% 42,4% 6,1% 0,0%
Phiếu học tập 15,2% 42,4% 33,3% 6,1%
Phiếu tự đánh giá của HS 6,1% 6,1% 54,5% 18,2%
Phiếu đánh giá của GV 3,0% 18,2% 51,6% 24,2%
Vở tự học 3,0% 18,2% 39,4% 18,2%

Kết quả điều tra cho thấy giáo viên chủ yếu dùng kiểm tra trắc nghiệm khách quan (60,6%) và tự luận (45,5%), rất ít sử dụng phiếu tự đánh giá (54,5% hiếm khi, 18,2% không bao giờ) hoặc website tự học (81,7% không bao giờ/hiếm khi). Khó khăn lớn nhất của giáo viên khi sử dụng tài liệu tự học là tốn thời gian chuẩn bị (84,8%) và học sinh có ít thời gian tự học (81,8%). Đối với 196 học sinh được khảo sát, 65,3% chỉ học khi có giáo viên hướng dẫn trực tiếp, 55,1% thấy kiến thức hóa học rộng và khó cho việc tự học, 56,1% dễ bị phân tâm bởi các tác động xung quanh.

Chương 2: Biện pháp phát triển năng lực tự học cho học sinh thông qua dạy học một số chủ đề hóa học lớp 10 ở trường Trung học phổ thông

Chương 2 tập trung phân tích chương trình Hóa học 10 phần Oxi – Lưu huỳnh theo Công văn số 4040/BGDĐT-GDTrH:

  • Bài 30 (Lưu huỳnh - 1 tiết): Chuyển các nội dung ảnh hưởng nhiệt độ đến tính chất vật lí, hai dạng thù hình, ứng dụng, trạng thái tự nhiên và sản xuất sang hình thức tự học có hướng dẫn.
  • Bài 31 (Bài thực hành số 4): Không yêu cầu thực hiện.
  • Bài 32 (Hiđro sunfua – Lưu huỳnh đioxit – Lưu huỳnh trioxit - 2 tiết): Tích hợp mục điều chế $\text{SO}_2, \text{SO}_3$ với mục sản xuất $\text{H}_2\text{SO}_4$.
  • Bài 33 (Axit sunfuric và muối sunfat - 2 tiết): Chuyển mục tính chất vật lí và tính chất dung dịch $\text{H}_2\text{SO}_4$ loãng sang tự học có hướng dẫn.

Tác giả xác định cấu trúc năng lực tự học của học sinh THPT gồm 3 năng lực thành phần với 8 biểu hiện/tiêu chí cụ thể:

Bảng 3. Cấu trúc năng lực tự học và 8 tiêu chí đánh giá của học sinh THPT:

Năng lực thành phần STT Tiêu chí đánh giá cụ thể
1. Năng lực xây dựng kế hoạch tự học 1 Xác định mục tiêu và nội dung cần tự học.
2 Xác định phương pháp và phương tiện tự học.
3 Xác định thời gian tự học và dự kiến kết quả đạt được.
2. Năng lực thực hiện kế hoạch tự học 4 Thu thập và tìm kiếm nguồn thông tin tự học.
5 Phân tích và xử lí thông tin đã tìm kiếm.
6 Vận dụng kiến thức, kĩ năng để giải quyết tình huống/nhiệm vụ học tập.
3. Năng lực đánh giá kết quả và điều chỉnh quá trình tự học 7 Đánh giá kết quả tự học theo thang đánh giá nhiệm vụ.
8 Điều chỉnh sai sót và rút ra bài học kinh nghiệm cho nhiệm vụ tự học tiếp theo.

Tác giả xây dựng bảng rubric định lượng chi tiết cho 8 tiêu chí trên theo thang 3 mức độ (Mức 1: 1 điểm; Mức 2: 2 điểm; Mức 3: 3 điểm), đồng thời thiết kế bộ 3 công cụ đánh giá hoàn chỉnh:

  1. Đánh giá qua bài kiểm tra: Sử dụng bài kiểm tra kiến thức và năng lực để đánh giá mức độ lĩnh hội, vận dụng kiến thức chương Oxi – Lưu huỳnh.
  2. Bảng kiểm quan sát dành cho giáo viên: Giáo viên theo dõi các hành vi học tập của học sinh trong suốt tiến trình tự học và chấm điểm theo 8 tiêu chí.
  3. Phiếu hỏi tự đánh giá dành cho học sinh: Học sinh tự đối chiếu quá trình học tập của bản thân với rubric để tự chấm điểm từ mức 1 đến mức 3, từ đó nhận diện điểm hạn chế và tự điều chỉnh phương pháp học.

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

Chương 3 trình bày kế hoạch tổ chức thực nghiệm sư phạm tại trường THPT Cẩm Lệ (thành phố Đà Nẵng) trong năm học 2021 - 2022. Tác giả tiến hành lựa chọn các lớp thực nghiệm (TN) và lớp đối chứng (ĐC) có trình độ nhận thức tương đương; nhóm thực nghiệm được học tập với tài liệu tự học có hướng dẫn, kết hợp bài giảng e-learning, video thí nghiệm và nhiệm vụ học tập trên LMS Moodle, trong khi nhóm đối chứng học theo phương pháp truyền thống. Quá trình thực nghiệm được đánh giá định kỳ qua 3 bài kiểm tra thực nghiệm sư phạm, tính toán điểm trung bình, phân loại học lực và thu thập phiếu ý kiến phản hồi của học sinh về việc sử dụng tài liệu tự học.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể dựa trên số liệu thực chứng:

  • Chỉ ra thực trạng dạy học Hóa học tại các trường THPT: Đa số giáo viên nhận thức được tầm quan trọng của tự học nhưng việc sử dụng các công cụ đánh giá năng lực còn thấp (54,5% hiếm khi dùng phiếu tự đánh giá; 81,7% không bao giờ hoặc hiếm khi dùng website/LMS); 55,1% học sinh gặp khó khăn do kiến thức rộng và 56,1% dễ bị xao nhãng.
  • Xây dựng thành công khung cấu trúc năng lực tự học gồm 3 năng lực thành phần, 8 tiêu chí đánh giá và bảng mô tả 3 mức độ biểu hiện chi tiết phục vụ cho việc lượng hóa năng lực học sinh.
  • Tinh giản và cấu trúc lại nội dung chương 6 "Oxi – Lưu huỳnh" Hóa học 10 bám sát Công văn số 4040/BGDĐT-GDTrH, chuyển hóa các nội dung phù hợp sang tài liệu hướng dẫn học sinh tự học độc lập.
  • Thiết kế đồng bộ bộ công cụ đánh giá năng lực tự học gồm: bài kiểm tra định kỳ, bảng quan sát dành cho giáo viên và phiếu tự đánh giá của học sinh.

Về mặt đóng góp khoa học, đề tài góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận về hình thành và phát triển năng lực tự học cho học sinh phổ thông; làm rõ vai trò của tài liệu tự học và phương thức kết hợp công nghệ LMS/Moodle trong dạy học Hóa học; cung cấp bộ tiêu chí đánh giá định lượng có tính ứng dụng thực tiễn cho giáo viên phổ thông.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn thực tiễn được xác định rõ trong văn bản:

  • Phạm vi nội dung: Đề tài mới chỉ tập trung nghiên cứu và thiết kế tài liệu tự học cho một phần kiến thức vô cơ thuộc chương Oxi – Lưu huỳnh lớp 10.
  • Phạm vi không gian và thời gian: Thực nghiệm sư phạm và khảo sát thực tế mới được triển khai tại trường THPT Cẩm Lệ thuộc thành phố Đà Nẵng trong khung thời gian từ tháng 09/2021 đến tháng 05/2022.

Hướng nghiên cứu tiếp theo của đề tài bao gồm việc mở rộng biên soạn tài liệu tự học có hướng dẫn sang các chương khác của Hóa học 10 cũng như chương trình Hóa học 11 và 12; đồng thời mở rộng phạm vi thực nghiệm sư phạm trên nhiều trường THPT với các đối tượng học sinh và điều kiện cơ sở vật chất đa dạng hơn.

Giá trị tham khảo

Công trình là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Giáo viên Hóa học tại các trường THPT: Tham khảo cách thức phân phối chương trình, chuyển đổi nội dung dạy học theo các công văn giảm tải/điều chỉnh của Bộ Giáo dục và Đào tạo, phương pháp biên soạn tài liệu tự học và vận dụng bảng rubric 8 tiêu chí để đánh giá năng lực tự học của học sinh trong lớp học.
  • Sinh viên ngành Sư phạm Hóa học và học viên chuyên ngành Lí luận và phương pháp dạy học Hóa học: Tham khảo phương pháp luận nghiên cứu khoa học giáo dục, kỹ thuật thiết kế phiếu điều tra thực trạng, phương pháp xây dựng tiêu chí đánh giá năng lực và quy trình tổ chức thực nghiệm sư phạm.

Nội dung có giá trị tham khảo nổi bật nhất là Bảng 2.2 (Cấu trúc năng lực tự học 8 tiêu chí) và bảng mô tả mức độ biểu hiện kèm hệ thống phiếu kiểm quan sát và tự đánh giá trong Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Khung năng lực tự học do tác giả đề xuất gồm những năng lực thành phần nào và có bao nhiêu tiêu chí đánh giá?
Khung năng lực tự học gồm 3 năng lực thành phần với 8 tiêu chí cụ thể:

  • Năng lực xây dựng kế hoạch tự học (3 tiêu chí: Xác định mục tiêu/nội dung; Xác định phương pháp/phương tiện; Xác định thời gian/dự kiến kết quả).
  • Năng lực thực hiện kế hoạch tự học (3 tiêu chí: Thu thập/tìm kiếm thông tin; Phân tích/xử lí thông tin; Vận dụng kiến thức/kỹ năng giải quyết nhiệm vụ).
  • Năng lực đánh giá kết quả và điều chỉnh quá trình tự học (2 tiêu chí: Đánh giá kết quả theo thang đánh giá nhiệm vụ; Điều chỉnh sai sót và rút ra bài học kinh nghiệm).

2. Khảo sát thực trạng cho thấy những khó khăn lớn nhất của giáo viên và học sinh khi thực hiện tự học môn Hóa học là gì?
Đối với giáo viên, khó khăn lớn nhất khi áp dụng tài liệu tự học là tốn thời gian chuẩn bị và thực hiện (84,8%) và thời gian tự học của học sinh không có nhiều (81,8%). Đối với học sinh, khó khăn chủ yếu là khối lượng kiến thức hóa học rộng và khó cho việc tự học (55,1%) cùng với việc dễ bị phân tâm bởi các tác động xung quanh (56,1%).

3. Chương Oxi – Lưu huỳnh lớp 10 được điều chỉnh cho học sinh tự học có hướng dẫn theo văn bản nào của Bộ Giáo dục và Đào tạo?
Việc điều chỉnh nội dung được thực hiện theo Công văn số 4040/BGDĐT-GDTrH ngày 16/09/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Cụ thể: Bài 30 (Lưu huỳnh) chuyển các mục tính chất vật lí, dạng thù hình, ứng dụng, trạng thái tự nhiên và sản xuất sang tự học có hướng dẫn; Bài 33 (Axit sunfuric) chuyển tính chất vật lí và tính chất dung dịch axit loãng sang tự học có hướng dẫn; tích hợp điều chế $\text{SO}_2, \text{SO}_3$ với sản xuất $\text{H}_2\text{SO}_4$; không yêu cầu thực hiện bài thực hành số 31.

4. Quá trình tự học của học sinh được tác giả hệ thống hóa qua mấy giai đoạn và bao gồm những bước nào?
Quá trình tự học gồm 4 giai đoạn với 8 bước:

  • Giai đoạn I - Tự nghiên cứu: Bước 1 (Xác định mục tiêu, nội dung, lập kế hoạch), Bước 2 (Xác định kiến thức cốt lõi), Bước 3 (Hệ thống hoá kiến thức).
  • Giai đoạn II - Tự thể hiện và hợp tác: Bước 4 (Tự thể hiện qua tóm tắt, sơ đồ, báo cáo, bài tập), Bước 5 (Thảo luận, tranh luận dưới sự trợ giúp của giáo viên).
  • Giai đoạn III - Tự điều chỉnh: Bước 6 (Tự đánh giá), Bước 7 (Tự điều chỉnh sai sót và cách học).
  • Giai đoạn IV - Vận dụng kiến thức: Bước 8 (Vận dụng kiến thức vào các tình huống học tập khác nhau).

5. Nghiên cứu thực nghiệm sư phạm của đề tài được triển khai tại địa bàn nào và sử dụng những công cụ đánh giá nào?
Nghiên cứu thực nghiệm sư phạm được tiến hành tại trường THPT Cẩm Lệ (thành phố Đà Nẵng) trong năm học 2021 - 2022. Đề tài sử dụng bộ công cụ đánh giá gồm: bài kiểm tra kiến thức và năng lực định kỳ (3 bài kiểm tra), bảng kiểm quan sát dành cho giáo viên theo thang điểm 1-3 ứng với 8 tiêu chí, và phiếu hỏi dùng cho học sinh tự đánh giá sự phát triển năng lực tự học.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phùng Thị Hoàng Mi đã giải quyết trọn vẹn vấn đề phát triển năng lực tự học cho học sinh thông qua việc thiết kế và sử dụng tài liệu tự học chương Oxi – Lưu huỳnh lớp 10. Đề tài đã xây dựng được cơ sở lý luận vững chắc, xác lập cấu trúc 3 năng lực thành phần với 8 tiêu chí đánh giá định lượng cụ thể và làm rõ thực trạng dạy học hóa học tại địa bàn khảo sát. Kế hoạch dạy học được điều chỉnh bám sát Công văn 4040/BGDĐT-GDTrH kết hợp với bộ công cụ đánh giá 3 mức độ, mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho quá trình đổi mới phương pháp dạy học Hóa học ở trường trung học phổ thông.