1 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC VINH ĐẶNG THỊ MỸ NGỌC RÈN LUYỆN KĨ NĂNG CƠ BẢN ĐỂ GIẢI BÀI TẬP HÓA HỌC 8 CHO HỌC SINH Ở TRƢỜNG THCS LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC VINH – 2012 2 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC VINH ĐẶNG THỊ MỸ NGỌC RÈN LUYỆN KĨ NĂNG CƠ BẢN ĐỂ GIẢI BÀI TẬP HÓA HỌC 8 CHO HỌC SINH Ở TRƢỜNG THCS Chuyên ngành: Lí luận và Phƣơng pháp dạy học Hóa học Mã số: 60.10 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC Người hướng dẫn khoa học: PGS. CAO CỰ GIÁC VINH – 2012 3 LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận văn này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến: - Thầy giáo PGS. Cao Cự Giác – Trƣởng Bộ môn Lí luận và phƣơng pháp dạy học hoá học, khoa Hóa trƣờng Đại học Vinh, đã giao đề tài, tận tình hƣớng dẫn và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi nghiên cứu và hoàn thành luận văn này. - Thầy giáo PGS.TS Nguyễn Xuân Trƣờng và PGS.TS Lê Văn Năm đã dành nhiều thời gian đọc và viết nhận xét cho luận văn. - Ban chủ nhiệm khoa Sau đại học, Ban chủ nhiệm khoa Hoá học cùng các thầy giáo, cô giáo thuộc Bộ môn Lí luận và phƣơng pháp dạy học hoá học khoa Hoá học trƣờng ĐH Vinh và ĐHSP Đồng Tháp đã giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi hoàn thành luận văn này. Tôi cũng xin cảm ơn tất cả những ngƣời thân trong gia đình, Ban giám hiệu Trƣờng THCS An Hiệp, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn này. Đồng Tháp, tháng 9 năm 2012 Đặng Thị Mỹ Ngọc 4 KÍ HIỆU VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN Chữ Viết tắt Nguyên tố hóa học NTHH Kí hiệu hóa học KHHH Nguyên tử khối NTK Công thức hóa học CTHH Công thức phân tử CTPT Phƣơng trình hóa học PTHH Định luật bảo toàn khối lƣợng ĐLBTKL Thể tích V Khối lƣợng m Số mol (lƣợng chất) n Sách giáo khoa SGK Trung học sơ sở THCS Giáo viên GV Học sinh HS Thực nghiệm TN Đối chứng ĐC Phƣơng pháp dạy học PPDH Nhà xuất bản NXB Nhà xuất bản giáo dục NXBGD Nhà xuất bản đại học quốc gia NXBĐHQG 5 MỤC LỤC MỞ ĐẦU . Lý do chọn đề tài . Mục đích nghiên cứu . Đối tƣợng nghiên cứu . Giả thuyết khoa học . Nhiệm vụ của đề tài . Phƣơng pháp nghiên cứu . Cái mới của đề tài . 4 Chƣơng 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN . Đặc điểm chung của học sinh ở trƣờng THCS khi học tập môn hóa học . Trình độ nhận thức . Nhu cầu học tập . Chuẩn kiến thức, kĩ năng của môn hóa học cấp THCS . Chuẩn kiến thức, kĩ năng của Chương trình môn học . Các mức độ về kiến thức, kĩ năng của môn hóa học cấp THCS . Chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình giáo dục phổ thông . Sự đổi mới nội dung dạy học theo chuẩn kiến thức kĩ năng và theo nội dung chƣơng trình giảm tải môn hóa học ở trƣờng THCS . Đổi mới mục tiêu dạy học . Đổi mới phương pháp dạy học . Đổi mới nội dung dạy học. Đổi mới phương pháp đánh giá . Khái niệm về kĩ năng giải bài tập . Kĩ năng giải bài tập . Tác dụng của bài tập hóa học trong dạy học ở trƣờng THCS . Khái niệm về bài tập hoá học . Tác dụng củng cố và phát triển kiến thức (trí dục) . Tác dụng phát triển tư duy cho học sinh . Tác dụng rèn luyện kĩ năng thực hành hóa học và liên hệ kiến thức với thực tế . 18 TIỂU KẾT CHƢƠNG 1 . RÈN LUYỆN KĨ NĂNG CƠ BẢN ĐỂ GIẢI BÀI TẬP HÓA HỌC 8 CHO HỌC SINH Ở TRƢỜNG THCS . Phƣơng pháp giải bài tập hóa học cho học sinh lớp 8 ở trƣờng THCS . Các kĩ năng giải bài tập hóa học cơ bản của học sinh lớp 8 ở trƣờng THCS . Nhóm các kĩ năng chung khi giải bài tập . 23 Kĩ năng “Đọc và phân tích kỹ đề bài” . 23 Kĩ năng “Tóm tắt được đề bài” . 24 Kĩ năng “Trình bày lời giải” . Một số kĩ năng cơ bản khi giải bài tập hóa học dành cho học sinh lớp 8 . 25 Kĩ năng 1: Viết đúng kí hiệu hóa học của nguyên tố . 26 Kĩ năng 2: Viết đúng công thức nguyên tử, phân tử . 28 Kĩ năng 3: Lập được CTPT của chất dựa vào qui tắc hóa trị và ngược lại. 29 Kĩ năng 4: Lập được phương trình hóa học . 32 Kĩ năng 5: Áp dụng công thức tính toán. 35 Kĩ năng 6: Tính theo công thức hóa học . 39 Kĩ năng 7: Tính theo phương trình hóa học (bài toán mol tìm khối lượng, thể tích của chất trong phản ứng, …) . 43 Kĩ năng 8: Phân loại và gọi tên các chất . 47 Kĩ năng 9: Viết được phương trình hóa học cho các sơ đồ phản ứng . 50 Kĩ năng 10: Nhận biết và phân biệt các chất . 52 Kĩ năng 11: Xác định độ tan của chất và tính nồng độ dung dịch (C%, CM) và ngược lại . 54 7 Kĩ năng 12: Giải bài tập thực nghiệm . Cách sử dụng hệ thống bài tập để rèn các kĩ năng cơ bản trong dạy học hóa học lớp 8 ở trƣờng THCS . Hệ thống bài tập để rèn các kĩ năng cơ bản trong dạy học hóa học lớp 8 ở trường THCS . Sử dụng hệ thống bài tập để rèn các kĩ năng cơ bản trong dạy học hóa học lớp 8 ở trường THCS. 97 * Rèn kĩ năng cơ bản trong các bài dạy hình thành khái niệm, kiến thức mới thông qua các bài tập . 97 * Rèn kĩ năng cơ bản trong các bài dạy luyện tập, vận dụng kiến thức thông qua các bài tập . 101 * Rèn kĩ năng cơ bản để giải bài tập hóa học trong các thí nghiệm và bài thực hành . 103 * Rèn kĩ năng cơ bản trong các bài kiểm tra đánh giá mức độ vận dụng kiến thức của học sinh. 105 TIỂU KẾT CHƢƠNG 2 . THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM . Mục đích và nhiệm vụ của thực nghiệm sƣ phạm . Mục đích của thực nghiệm . Nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm . Kế hoạch thực nghiệm sƣ phạm. Tiến hành thực nghiệm . Tiến hành các giờ dạy đã lựa chọn theo phương án . Phương tiện trực quan . Tiến hành kiểm tra kết quả . Kết quả các bài dạy thực nghiệm sƣ phạm . Xử lý kết quả thực nghiệm sƣ phạm . Phân tích kết quả thực nghiệm sƣ phạm . 128 TIỂU KẾT CHƢƠNG 3 . 135 TÀI LIỆU THAM KHẢO . 136 PHỤ LỤC PHỤ LỤC 1. PHIẾU THAM KHẢO Ý KIẾN VÀ KẾT QUẢ ………………….1 PHỤ LỤC 2: GIÁO ÁN THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM …………………………….10 PHỤ LỤC 3: ĐÁP ÁN CÁC ĐỀ KIỂM TRA ………………………………………. Lý do chọn đề tài Trong sự phát triển của xã hội cũng nhƣ sự tăng lên cấp số nhân về tri thức, hệ thống trƣờng lớp cũng phải thay đổi theo, nhu cầu của xã hội về số lƣợng ngƣời đào tạo, sự phát triển tâm sinh lý của học sinh, chất lƣợng giáo dục toàn diện cho thế hệ trẻ, đáp ứng nhu cầu phát triển nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc phù hợp với thực tiễn và truyền thống của Việt Nam, tiếp cận trình độ giáo dục phổ thông ở các nƣớc phát triển trong khu vực và trên thế giới. Định hƣớng đổi mới phƣơng pháp dạy và học đã đƣợc xác định trong Nghị quyết Trung ƣơng 4 khóa VII (1 - 1993), Nghị quyết Trung ƣơng 2 khóa VIII (12 - 1996), đƣợc thể chế hóa trong Luật Giáo dục (12 - 1998), đƣợc cụ thể hóa trong các chỉ thị của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đặc biệt là chỉ thị số 15 (4 - 1999). Luật Giáo dục, điều 24.2, đã ghi: "Phƣơng pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dƣỡng phƣơng pháp tự học, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh". Có thể nói cốt lõi của đổi mới dạy và học là hƣớng tới hoạt động học tập chủ động của ngƣời học, chống lại thói quen học tập thụ động. Việc đổi mới phƣơng pháp dạy học theo hƣớng tích cực là nhằm tăng cƣờng tính thực tiễn, kĩ năng thực hành, năng lực tự học, tự tìm tòi và óc sáng tạo. Nhân tố quyết định thắng lợi và đƣa một quốc gia từ nền nông nghiệp trở thành một quốc gia tiên tiến, công nghiệp hóa và hiện đại hóa là con ngƣời, là nguồn lực ngƣời Việt Nam đƣợc phát triển về số lƣợng và chất lƣợng tri thức. Việc này cần đƣợc bắt đầu từ giáo dục phổ thông mà trƣớc hết là phải bắt đầu từ việc xác định mục tiêu, nội dung và phƣơng pháp đào tạo nhằm giúp cho học sinh phát triển tri thức cơ bản, hình thành và phát triển năng lực tƣ duy, nhận thức, kĩ năng phát hiện vấn đề và giải quyết vấn đề, vận dụng kiến thức đã học vào thức tiễn, cuộc sống hằng ngày. 2 Đổi mới phƣơng pháp dạy học giúp cho học sinh hoạt động tích cực hơn, chủ động hơn. Ngoài ra, giáo viên chủ động tổ chức và hƣớng dẫn cho học sinh biết cách lĩnh hội kiến thức, phát triển tƣ duy độc lập, sáng tạo, hình thành phƣơng pháp và nhu cầu tự học, bồi dƣỡng hứng thú học tập, tạo niềm tin và niềm vui trong học tập, tiếp tục vận dụng các ƣu điểm của phƣơng pháp truyền thống và dần làm quen với phƣơng pháp dạy học mới. Trong quá trình dạy học ở trƣờng phổ thông, nhiệm vụ quan trọng của giáo dục là phát triển tƣ duy cho học sinh ở mọi bộ môn, trong đó có bộ môn hóa học. Hóa học là môn khoa học thực nghiệm và lý thuyết, mà nội dung quan trọng nhất của môn hóa học là nhằm giúp cho học sinh nắm vững kiến thức và vận dụng đƣợc kiến thức (chính là khả năng thực hành thí nghiệm và giải quyết tốt các bài tập) vì thế bên cạnh việc nắm vững lý thuyết, ngƣời học còn phải biết vận dụng linh hoạt, sáng tạo mọi vấn đề thông qua hoạt động thực nghiệm, thực hành giải bài tập.