Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, các loại hình văn hóa nghệ thuật hiện đại du nhập mạnh mẽ. Điều này vô tình khiến một bộ phận giới trẻ học đường dần xa rời các giá trị văn hóa truyền thống. Trong số các di sản văn hóa phi vật thể, nghệ thuật sân khấu chèo dân gian đang đứng trước nguy cơ mai một và thiếu vắng thế hệ kế cận. Tại trường trung học phổ thông, việc tiếp cận bộ môn nghệ thuật này vẫn còn nhiều rào cản mang tính cố hữu.

Tài liệu sáng kiến kinh nghiệm "Dạy học dự án Chiếu chèo quê hương em" của tác giả Vũ Thanh Huyền và Bùi Thị Duyên (Trường THPT chuyên Lê Hồng Phong, Nam Định) ra đời nhằm giải quyết khoảng trống phương pháp luận cấp thiết này. Thông thường, chương trình Ngữ văn lớp 10 chỉ bố trí thời lượng khiêm tốn khoảng hai tiết cho trích đoạn chèo cổ. Học sinh thường tiếp cận văn bản chèo theo lối đọc hiểu tự sự đơn thuần. Cách học thụ động này triệt tiêu hoàn toàn mĩ cảm sân khấu đặc trưng của bộ môn kịch hát dân tộc.

Để tháo gỡ nút thắt trên, nhóm tác giả đã đề xuất phương pháp dạy học theo dự án (Project-based Learning) kết hợp giáo dục liên môn. Phương pháp này đưa học sinh thoát khỏi khuôn khổ lớp học truyền thống để trực tiếp thâm nhập vào đời sống nghệ thuật của Nhà hát Chèo Nam Định. Thông qua chuỗi nhiệm vụ nghiên cứu, khảo sát thực trạng, tập diễn xuất và quảng bá di sản, học sinh được hình thành năng lực thẩm mỹ, tư duy phản biện và tinh thần trách nhiệm gìn giữ văn hóa quê hương xứ sở.

+------------------------------------------------------------------------------------+
|                MÔ HÌNH DẠY HỌC DỰ ÁN "CHIẾU CHÈO QUÊ HƯƠNG EM"                     |
+------------------------------------------------------------------------------------+
|  [Định hướng Liên môn]       [Phương pháp Chủ đạo]        [Môi trường Trải nghiệm] |
|  - Ngữ văn & Lịch sử         - Dạy học theo dự án         - Không gian lớp học     |
|  - Địa lý & Âm nhạc          - Kỹ thuật chia nhóm         - Nhà hát Chèo Nam Định  |
|  - Giáo dục công dân         - Sơ đồ tư duy & Phỏng vấn   - Không gian số (Online) |
+------------------------------------------------------------------------------------+
                                         |
                                         v
+------------------------------------------------------------------------------------+
|                             4 NHÓM NHIỆM VỤ CHUYÊN TRÁCH                           |
+------------------------------------+-----------------------------------------------+
|  1. Nhóm Hương Phù Sa              |  2. Nhóm Miền Cổ Tích                         |
|     -> Khảo sát thực trạng giới trẻ|     -> Hệ thống hóa tri thức chèo cổ          |
|  3. Nhóm Mùa Hoa Cải               |  4. Nhóm Hương Mạ Non                         |
|     -> Khảo cứu Nhà hát Chèo       |     -> Trải nghiệm diễn xuất & Lan tỏa số     |
+------------------------------------+-----------------------------------------------+

Nội dung chi tiết

Cơ sở lý thuyết và thực trạng tiếp cận nghệ thuật chèo cổ trong trường phổ thông

Dạy học dự án là một mô hình giáo dục hiện đại, lấy người học làm trung tâm và định hướng phát triển năng lực toàn diện. Trong quy trình này, học sinh tự lực giải quyết một nhiệm vụ học tập phức hợp gắn liền giữa lý thuyết với thực tiễn đời sống xã hội. Đối với môn Ngữ văn, phương pháp dự án không chỉ bồi dưỡng kỹ năng tạo lập văn bản và thuyết trình. Phương pháp này còn giải phóng tư duy cảm thụ thẩm mỹ văn học và nghệ thuật biểu diễn của người học.

Nghệ thuật chèo truyền thống là một loại hình sân khấu tổng hợp mang tính nguyên hợp độc đáo. Chèo là sự giao thoa nhuần nhuyễn giữa kịch bản văn học dân gian, âm nhạc dân tộc, vũ đạo tạo hình, hội họa trang phục và nghệ thuật diễn xướng. Chèo mang đậm tính ước lệ tượng trưng về mặt không gian và thời gian. Trên sân khấu, chỉ với một chiếc quạt, chiếc gậy hay động tác bơi chèo cách điệu, diễn viên có thể tái hiện cả một không gian vũ trụ rộng lớn cùng muôn vàn trạng thái tâm lý phức tạp.

                               ĐẶC TRƯNG NGHỆ THUẬT CHÈO CỔ
     +---------------------------------------+--------------------------------------+
     |            PHƯƠNG DIỆN                |               BIỂU HIỆN              |
     +---------------------------------------+--------------------------------------+
     | 1. Tính nguyên hợp tổng thể           | Kết hợp ca kịch, vũ đạo, thi ca, nhạc|
     | 2. Tính ước lệ tượng trưng            | Dùng đạo cụ tối giản, ước lệ thời gian|
     | 3. Hệ thống mô hình nhân vật          | 5 vai mẫu: Sinh, Đào, Hề, Lão, Mụ    |
     | 4. Hệ thống làn điệu âm nhạc          | 87 làn điệu cổ phân vào 8 hệ làn điệu|
     +---------------------------------------+--------------------------------------+

Kho tàng chèo cổ lưu giữ 87 làn điệu phong phú thuộc 8 hệ thống làn điệu cơ bản (Hát sắp, Sử, Vãn, Xẩm, Sa lệch, Đường trường, Hề, Lão say). Mỗi làn điệu gắn liền với một mô hình nhân vật kinh điển: Sinh (kép chính, kép ngang), Đào (đào chín, đào lệch, đào pha), Hề (hề áo ngắn, hề áo chùng), Lão và Mụ. Mỗi vai diễn đại diện cho một tầng lớp xã hội và chuẩn mực đạo đức trong xã hội phong kiến xưa.

                                  HỆ THỐNG 5 MÔ HÌNH NHÂN VẬT CHÈO CỔ
     +-------------+-----------------------------+----------------------------------+
     | VAI DIỄN    | PHÂN LOẠI CHI TIẾT          | NHÂN VẬT TIÊU BIỂU               |
     +-------------+-----------------------------+----------------------------------+
     | 1. VAI SINH | Kép chính (nho sinh quân tử)| Kim Nham, Thiện Sĩ, Dương Lễ     |
     |             | Kép ngang (tiểu nhân phản trắc)| Trần Phương                   |
     +-------------+-----------------------------+----------------------------------+
     | 2. VAI ĐÀO  | Đào chín (đoan trang, tiết hạnh)| Thị Kính, Châu Long, Trương Mẫu |
     |             | Đào lệch (phá cách, lẳng lơ)| Thị Mầu, Xúy Vân (đào pha)       |
     +-------------+-----------------------------+----------------------------------+
     | 3. VAI HỀ   | Hề gậy (áo ngắn, bình dân)  | Hề gậy, hề mồi                   |
     |             | Hề chùng (chức dịch, quan làng)| Xã trưởng, lý trưởng, phù thủy |
     +-------------+-----------------------------+----------------------------------+
     | 4. VAI LÃO  | Lão say, lão mốc, lão tiều  | Mãng Ông, Lão chài               |
     +-------------+-----------------------------+----------------------------------+
     | 5. VAI MỤ   | Mụ thiện / Mụ ác            | Trương Mẫu (thiện), Sùng Bà (ác) |
     +-------------+-----------------------------+----------------------------------+

Tuy nhiên, khảo sát thực tế tại Trường THPT chuyên Lê Hồng Phong trước khi triển khai sáng kiến đã phản ánh thực trạng đáng báo động:

  • 80% học sinh chỉ xem chèo qua quýt và chưa từng thưởng thức trọn vẹn một vở diễn.
  • 95% học sinh không biết tên các nghệ sĩ ưu tú hay nghệ nhân chèo tiêu biểu của quê hương Nam Định.
  • 47/120 học sinh chỉ biết tới chèo một cách thụ động qua chương trình sách giáo khoa bắt buộc.
  • Phần lớn học sinh xem chèo là thể loại kịch hát lạc hậu, chỉ phù hợp với người cao tuổi.

Nguyên nhân bắt nguồn từ phương pháp dạy học truyền thống, nặng tính thuyết giảng một chiều và cô lập phân môn. Học sinh không được lắng nghe nhịp trống chèo, không được quan sát diễn xuất hình thể và không cảm nhận được giá trị nhân văn của tích truyện.

                           KẾT QUẢ KHẢO SÁT 120 HỌC SINH KHỐI 10
     [Thực trạng tiếp cận chèo cổ]
     - Xem qua quýt, chưa hết 1 vở:  |####################################| 80%
     - Không biết nghệ sĩ chèo quê nhà: |#######################################| 95%
     - Tiếp cận thụ động qua SGK:    |#####################| 39.2%
     
     [Tín hiệu nhận thức tích cực]
     - Chèo dành cho mọi lứa tuổi:   |#############################| 66.7% (80/120 HS)
     - Cần bảo tồn di sản cha ông:   |############################| 60.0%

Thiết kế và quy trình triển khai mô hình dự án "Chiếu chèo quê hương em"

Dự án được xây dựng và vận hành chặt chẽ theo quy trình 5 bước chuẩn hóa của phương pháp dạy học tích cực:

+------------------------------------------------------------------------------------+
|                         TIẾN TRÌNH 5 GIAI ĐOẠN TRIỂN KHAI                          |
+------------------------------------------------------------------------------------+
| [Bước 1: Chọn đề tài & Xác định mục tiêu]                                          |
|  - Giáo viên đặt vấn đề, tạo tình huống xuất phát, định hướng sơ đồ tư duy.        |
|  - Học sinh lựa chọn tiểu chủ đề theo năng khiếu và thành lập 4 nhóm học tập.      |
+------------------------------------------------------------------------------------+
                                         |
                                         v
+------------------------------------------------------------------------------------+
| [Bước 2: Xây dựng đề cương & Lập kế hoạch chi tiết]                                |
|  - Xác định phương tiện làm việc, mốc thời gian hoàn thành (Deadlines).            |
|  - Phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên trong nhóm.                       |
+------------------------------------------------------------------------------------+
                                         |
                                         v
+------------------------------------------------------------------------------------+
| [Bước 3: Thực hiện dự án & Thu thập dữ liệu thực địa]                              |
|  - Khảo sát phiếu hỏi, phỏng vấn nghệ sĩ, thâm nhập Nhà hát Chèo Nam Định.         |
|  - Báo cáo tiến độ định kỳ (Nhóm 1-3 báo cáo 2 ngày/lần, Nhóm 4 báo cáo 1 tuần/lần).|
+------------------------------------------------------------------------------------+
                                         |
                                         v
+------------------------------------------------------------------------------------+
| [Bước 4: Tổng hợp báo cáo & Công bố sản phẩm học tập]                             |
|  - Trình chiếu báo cáo PowerPoint, trưng bày tranh ảnh, biểu diễn trích đoạn.      |
|  - Tổ chức Hội thảo ngoại khóa chuyên đề CLB Văn học dân gian.                    |
+------------------------------------------------------------------------------------+
                                         |
                                         v
+------------------------------------------------------------------------------------+
| [Bước 5: Đánh giá, tổng kết & Rút kinh nghiệm]                                     |
|  - Đánh giá chéo giữa các nhóm, giáo viên nhận xét sản phẩm và năng lực thực tế.  |
|  - Đúc rút bài học kinh nghiệm cho các dự án tích hợp liên môn tiếp theo.         |
+------------------------------------------------------------------------------------+

Để tối ưu hóa năng lực cá nhân, giáo viên chia học sinh hai lớp 10 Văn 1 và 10 Văn 2 thành 4 nhóm chuyên trách:

  • Nhóm 1 (Hương Phù Sa) – Khảo sát thực trạng xã hội: Thiết kế phiếu hỏi trắc nghiệm gồm 10 câu hỏi, phát phiếu cho 120 học sinh khối 10 để khảo sát mức độ am hiểu, thị hiếu và thái độ đối với nghệ thuật chèo. Xử lý số liệu bằng biểu đồ thống kê và đề xuất giải pháp xã hội hóa di sản.
  • Nhóm 2 (Miền Cổ Tích) – Nghiên cứu lý thuyết chèo cổ: Thu thập tài liệu, phân tích đặc trưng thi pháp chèo, tính ước lệ của không gian – thời gian, đạo cụ (quạt, gậy, mái chèo), hệ thống 87 làn điệu và giải mã cấu trúc 10 cảnh của kiệt tác Quan Âm Thị Kính.
  • Nhóm 3 (Mùa Hoa Cải) – Lịch sử chiếu chèo Thành Nam: Khảo cứu lịch sử 55 năm xây dựng và trưởng thành của Đoàn Chèo/Nhà hát Chèo Nam Định (1959–2014). Thống kê các vở diễn đạt Huy chương Vàng/Bạc toàn quốc như Trần Quốc Toản ra quân, Ni cô Đàm Vân, Chiến trường không tiếng súng. Phỏng vấn trực tiếp các nghệ nhân và nghệ sĩ trẻ tại địa phương.
  • Nhóm 4 (Hương Mạ Non) – Trải nghiệm sáng tạo và truyền thông: Tham gia hoạt động thực tế tại phòng truyền thống, phòng trang phục, phòng nhạc cụ của Nhà hát Chèo Nam Định. Tập luyện hát và diễn xuất trích đoạn Xúy Vân giả dại, Thị Mầu lên chùa, viết bài thu hoạch cảm thụ nhân văn và thành lập câu lạc bộ yêu chèo trên mạng xã hội.
                           BẢNG MA TRẬN TÍCH HỢP LIÊN MÔN TRONG DỰ ÁN
     +------------------+-----------------------------+------------------------------------+
     | PHÂN MÔN TÍCH HỢP| ĐƠN VỊ KIẾN THỨC VẬN DỤNG   | MỤC TIÊU NĂNG LỰC ĐẦU RA           |
     +------------------+-----------------------------+------------------------------------+
     | 1. Ngữ văn 10    | Văn thuyết minh, trích đoạn | Lập dàn ý, viết báo cáo nghiên cứu |
     |                  | kịch bản sân khấu cổ        | khoa học, cảm thụ nhân văn kịch bản|
     +------------------+-----------------------------+------------------------------------+
     | 2. Địa lý        | Kỹ năng biểu đồ, số liệu    | Xử lý bảng hỏi, vẽ biểu đồ thống kê|
     +------------------+-----------------------------+------------------------------------+
     | 3. Âm nhạc       | Nhạc cụ dân tộc, thanh âm   | Nhận diện nhịp trống chèo, đàn nhị |
     +------------------+-----------------------------+------------------------------------+
     | 4. Lịch sử       | Lịch sử văn hóa Bắc Bộ      | Nắm bắt nguồn gốc chèo thời Đinh   |
     +------------------+-----------------------------+------------------------------------+
     | 5. GDCD          | Bài học đạo lý, nhân sinh   | Đánh giá chuẩn mực đạo đức xã hội  |
     +------------------+-----------------------------+------------------------------------+

Kết quả khảo nghiệm và giá trị ứng dụng thực tiễn trong giáo dục di sản

Dự án "Chiếu chèo quê hương em" đã tạo ra sự chuyển biến đột phá về nhận thức và kỹ năng của học sinh THPT:

                            CHUYỂN BIẾN NĂNG LỰC CỦA NGƯỜI HỌC
     +----------------------------------------------------------------------------------+
     | 1. Năng lực Ngữ văn & Cảm thụ thẩm mỹ:                                           |
     |    - Học sinh không còn xem kịch bản chèo là văn bản đọc hiểu thông thường.      |
     |    - Hiểu sâu sắc bi kịch nội tâm và tính nhân văn của nhân vật Xúy Vân, Thị Kính.|
     +----------------------------------------------------------------------------------+
     | 2. Năng lực Thực hành & Diễn xướng:                                              |
     |    - Tự tin khoác lên mình trang phục áo tứ thân, vấn khăn, cầm quạt the.        |
     |    - Cảm nhận chính xác nhịp phách của đàn nhị, trống chèo và vũ đạo cách điệu.  |
     +----------------------------------------------------------------------------------+
     | 3. Năng lực Nghiên cứu & Làm việc nhóm:                                          |
     |    - Thành thạo kỹ năng khảo sát định lượng, xử lý biểu đồ và viết báo cáo khoa học.|
     |    - Chủ động hợp tác, tự quản lý thời gian và phản biện nội dung sắc sảo.       |
     +----------------------------------------------------------------------------------+

Về mặt sản phẩm học tập, dự án đã thu về hệ thống tư liệu chất lượng cao:

  • Tập phóng sự ảnh và bài thu hoạch trải nghiệm thực tế sâu sắc của học sinh về Nhà hát Chèo Nam Định.
  • Bài nghiên cứu khoa học chuyên sâu: "Giá trị nhân văn qua trích đoạn Xúy Vân giả dại – Chèo Kim Nham", giải mã bi kịch phụ nữ trong chế độ phong kiến qua các điệu hát Con gà rừng, Hát cách, Sa lệch.
  • Các video tư liệu ghi lại tiết mục sân khấu hóa trích đoạn chèo do chính học sinh khối chuyên Văn tập luyện và công diễn trong các buổi sinh hoạt ngoại khóa.

Về giá trị xã hội, mô hình đã xây dựng cây cầu kết nối bền chặt giữa nhà trường phổ thông với các thiết chế văn hóa địa phương. Sáng kiến chứng minh rằng: Khi học sinh được tự mình trải nghiệm, được chạm tay vào đạo cụ và hòa mình vào làn điệu chèo, tình yêu văn hóa dân tộc sẽ tự khắc được đánh thức một cách tự nhiên và sâu sắc nhất.


Ai nên đọc tài liệu này?

Tài liệu sáng kiến kinh nghiệm này có giá trị ứng dụng cao cho nhiều đối tượng trong ngành giáo dục và nghiên cứu văn hóa:

  • Giáo viên Ngữ văn THCS và THPT: Nguồn tư liệu chuẩn mực để thiết kế các bài dạy học dự án, giáo án tích hợp liên môn và đổi mới phương pháp giảng dạy mảng kịch bản sân khấu dân gian.
  • Cán bộ quản lý giáo dục và tổ trưởng chuyên môn: Cung cấp khung tham chiếu hoàn chỉnh để tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, sinh hoạt câu lạc bộ văn học và các tuần lễ văn hóa di sản học đường.
  • Sinh viên, học viên cao học ngành Sư phạm Ngữ văn và Văn hóa học: Cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn để thực hiện các khóa luận, luận văn về phương pháp dạy học tích cực và bảo tồn nghệ thuật biểu diễn dân gian.
  • Các nhà nghiên cứu và nghệ sĩ sân khấu truyền thống: Tài liệu cung cấp góc nhìn thực chứng từ khảo sát tâm lý tiếp nhận di sản của giới trẻ, hỗ trợ định hướng các chiến lược quảng bá nghệ thuật chèo vào cộng đồng.

Câu hỏi thường gặp

1. Dạy học dự án "Chiếu chèo quê hương em" là gì?

Dạy học dự án "Chiếu chèo quê hương em" là mô hình dạy học tích cực môn Ngữ văn. Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập phức hợp, kết hợp lý thuyết với trải nghiệm thực tế tại Nhà hát Chèo Nam Định nhằm nghiên cứu, biểu diễn và đề xuất giải pháp bảo tồn nghệ thuật sân khấu dân gian.

2. Quy trình 5 bước tổ chức dự án chèo cổ được thực hiện như thế nào?

Quy trình gồm 5 bước bài bản: (1) Chọn đề tài và lập nhóm theo sở thích; (2) Xây dựng kế hoạch, đề cương và phân công nhiệm vụ; (3) Thu thập thông tin, khảo sát số liệu và trải nghiệm thực tế; (4) Tổng hợp báo cáo, hoàn thiện sản phẩm và công bố; (5) Đánh giá tiến trình và đúc rút bài học kinh nghiệm.

3. Tại sao cần tích hợp kiến thức liên môn khi giảng dạy nghệ thuật chèo?

Vì chèo là loại hình kịch hát nguyên hợp, kết hợp giữa văn học, âm nhạc dân gian, lịch sử xã hội, vũ đạo và mỹ thuật trang phục. Tích hợp liên môn giúp học sinh có cái nhìn đa chiều, thấu hiểu trọn vẹn cả nội dung kịch bản văn học lẫn giá trị diễn xướng sân khấu.

4. Dự án này nên áp dụng vào thời điểm nào trong năm học?

Mô hình phù hợp nhất khi triển khai song hành với phần Văn học dân gian trong chương trình Ngữ văn 10. Thời gian lý tưởng kéo dài từ 4 đến 8 tuần, gắn liền với các hoạt động ngoại khóa hoặc sinh hoạt chuyên đề của Câu lạc bộ Văn học dân gian tại trường.

5. Làm thế nào để đánh giá chính xác năng lực học sinh qua sản phẩm dự án?

Giáo viên kết hợp đánh giá quá trình và đánh giá sản phẩm cuối cùng. Tiêu chí đánh giá gồm: tinh thần tự lực làm việc nhóm, kỹ năng thu thập xử lý số liệu khảo sát, chất lượng báo cáo thuyết trình PowerPoint, bài thu hoạch cảm thụ và khả năng hóa thân diễn xướng trong trích đoạn sân khấu.


Kết luận

Sáng kiến kinh nghiệm "Dạy học dự án Chiếu chèo quê hương em" khẳng định sức sống mãnh liệt của phương pháp giáo dục phát triển năng lực, mang lại nhiều giá trị cốt lõi:

  • Đổi mới tư duy tiếp cận: Chuyển hóa giờ học đọc hiểu trích đoạn chèo từ thụ động, phân tích câu chữ đơn thuần sang hoạt động trải nghiệm sân khấu hóa sinh động.
  • Phát triển năng lực toàn diện: Rèn luyện đồng bộ năng lực thẩm mỹ, kỹ năng nghiên cứu khoa học, kỹ năng thuyết minh và tư duy làm việc nhóm của học sinh.
  • Bảo tồn di sản sống động: Đánh thức tình yêu và ý thức trách nhiệm của thế hệ trẻ đối với nghệ thuật truyền thống của quê hương Thành Nam văn hiến.

Trong tương lai, mô hình dạy học dự án này hoàn toàn có thể mở rộng áp dụng cho các di sản văn hóa phi vật thể khác như Hát văn, Ca trù, Quan họ hay Nghệ thuật múa rối nước. Thầy cô giáo và bạn đọc quan tâm có thể ứng dụng trực tiếp khung dự án này vào kế hoạch giảng dạy để nâng cao chất lượng giáo dục di sản trong nhà trường phổ thông hiện đại.