Mở đầu Phần 2: Nội dung I. Mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học Đại lượng theo hướng phát triển năng lực học sinh ở lớp 1, lớp 2. Phương pháp dạy học 1. Dạy học hình thành biểu tượng đại lượng 1.
Dạy học đơn vị đo đại lượng, hệ thống đơn vị đo đại lượng 1. Dạy học đo đại lượng và ước lượng số đo đại lượng II. Thiết kế kế hoạch dạy học Đại lượng theo hướng phát triển năng lực học sinh III. Kết quả đạt được IV.
Đánh giá chung Phần 3: Bài học của bản thân 7 PHẦN NỘI DUNG I. MỤC TIÊU, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC ĐẠI LƯỢNG THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH Ở LỚP 1, LỚP 2 1. Mục tiêu - Dạy học đại lượng và phép đo đại lượng nhằm giới thiệu cho học sinh những khái niệm ban đầu, đơn giản nhất về các đại lượng thường gặp trong đời sống, học sinh nắm được các kiến thức thực hành về phép đo đại lượng: hệ thống đo các đơn vị đại lượng (tên gọi, kí hiệu), sử dụng các công cụ đo, biểu diễn kết quả đo, chuyển đổi các số đo (đổi số đo hỗn hợp thành số đo thập phân và ngược lại), kĩ năng thực hiện các phép tính số học trên các số đo đại lượng. - Góp phần củng cố các kiến thức và kĩ năng trong các tuyến kiến thức khác như số và các phép tính, các yếu tố hình học, các yếu tố thống kê… - Góp phần phát triển các thao tác trí tuệ như: phân tích, tổng hợp, khái quát hoá… và các phẩm chất đạo đức của con người lao động mới 1.
Nội dung Chương trình môn Toán Tiểu học trang bị cho học sinh một số kiến thức, kỹ năng cơ bản về một số đại lượng thông dụng thường gặp trong đời sống thực tế. Đặc biệt ở giai đoạn lớp 1, lớp 2 đó là các đại lượng sau: độ dài, thời gian, khối lượng, dung tích, tiền Việt Nam. Ở lớp, học sinh bước đầu làm quen với đại lượng độ dài và thời gian. Lên lớp 2 học sinh được giới thiệu về dung tích, tiền Việt Nam.
Vì thế dạy dạng Toán “Đại lượng, đo đại lượng” cần đảm bảo một số yêu cầu cơ bản sau: - Hình thành biểu tượng đại lượng - Nhận biết về các đơn vị đo đại lượng 8 - Nắm được quan hệ giữa đơn vị đo đại lượng tập chuyển đổi một số đơn vị đo - Biết thực hiện các phép tính trên các số đo đại lượng đã học - Tăng cường thực hành luyện tập một số kỹ năng đo lường thông dụng như: cân (với đơn vị đo Kilôgam), đong (đơn vị lít), đo độ dài (đơn vị: cm, m, km, mm, dm), xem giờ (khi kim phút chỉ vào số 12 hoặc số 6). Tập ước lượng trong những trường hợp đơn giản. - Giải một số bài toán liên quan đến số đo đại lượng thường gặp trong đời sống. Các kiến thức này được thống kê trong chương trình lớp 1, lớp 2 chi tiết như sau: ST Tên bài Yêu cầu cần đạt T 1 Độ dài đoạn thẳng - Học sinh có biểu tượng về “dài hơn”, “ngắn hơn”; có biểu tượng về độ dài 2 đoạn thẳng.
- Biết so sánh độ dài 2 đoạn thẳng bằng trực tiếp hoặc gián tiếp. 2 Thực hành đo độ - Biết đo độ dài bằng gang tay, dài sải tay, bước chân, thực hành đo chiều dài bảng lớp học, bàn học, lớp học. 3 Xăng- ti- mét. Đo - Biết xăng- ti- mét là đơn vị đo độ độ dài dài, biết xăng- ti- mét viết tắt là 9 cm.
- Biết dùng thước có vạch chia xăng- ti- mét để đo độ dài đoạn thẳng. 4 Vẽ đoạn thẳng có - Biết dùng thước có chia vạch độ dài cho trước. xăng- ti- mét vẽ đoạn thẳng có độ dài dưới 10cm. 5 Các ngày lễ trong - Biết tuần lễ có 7 ngày, biết tên tuần các ngày trong tuần; biết đọc thứ, ngày, tháng trên tờ lịch bóc hằng ngày.
Thời gian - Làm quen với mặt đồng hồ - Biết xem giờ đúng, có biểu tượng ban đầu về thời gian. 7 Thực hành - Biết đọc giờ đúng, vẽ kim đồng hồ chỉ đúng các giờ trong ngày. 1 Đề- xi- mét - Biết đề- xi- mét là một đơn vị đo độ dài; tên gọi, kí hiệu của nó; biết quan hệ giữa dm và cm, ghi nhớ 1 dm= 10cm - Nhận biết được độ lớn của đơn vị đo dm; so sánh độ dài đoạn thẳng trong trường hợp đơn giản; thực hiện phép tính cộng, trừ các số đo 10 đọ dài có đơn vị đo là đề- xi- mét. 2 Luyện tập - Biết quan hệ giữa dm và cm để viết số đo có đơn vị là cm thành dm và ngược lại trong trường hợp đơn giản - Nhận biết được độ dài đề- xi- mét trên thước thẳng.
- Biết ước lượng độ dài trong những trường hợp đơn giản. - Vẽ được đoạn thẳng có độ dài 1dm 3 Ki- lô- gam - Biết nặng hơn, nhẹ hơn giữa hai vật thông thường. - Biết ki- lô- gam là đơn vị đo khối lượng; đọc, viết tên và kí hiệu của nó. - Biết dụng cụ cân đĩa, thực hành cân một số đồ vật quen thuộc.
- Biết thực hiên phép tính cộng, trừ các số kèm đơn vị đo kg. 4 Luyện tập - Biết dụng cụ đo khối lượng: cân đĩa, cân đồng hồ (cân bàn) - Biết làm tính cộng, trừ và giải toán với đơn vị kg. 11 5 Lít - Biết sử dụng trai 1 lít goặc ca 1 lít để đong, đo nước, dầu… - Biết ca 1 lít, chai 1 lít. Biết lít là đơn vị đo dung tích.
Biết đọc, viết tên gọi và kí hiệu của lít. - Biết thực hiện phép cộng, trừ các số đo theo đơn vị lít, giải toán có liên quan đến đơn vị lít. 6 Luyện tập - Biết thực hiện phép tính và giải toán với các số đo theo đơn vị lít. - Biết sử dụng chai 1 lít hoặc ca 1 lít để đong, đo nước, dầu, … - Biết giải toán có đơn vị lít 7 Ngày, giờ - Nhận biết 1 ngày có 24 giờ, 24 giờ trong 1 ngày được tính từ 12 giờ đêm hôm trước đến 12 giờ đêm hôm sau.
- Biết các buổi và tên gọi các giờ tương ứng trong một ngày - Nhận biết đơn vị đo thời gian: ngày, giờ - Biết xem giờ đúng trên đồng hồ. - Nhận biết thời điểm, khoảng thời gian, các buổi sáng, trưa, chiều, 12 tối, đêm. 8 Thực hành xem - Biết xem đồng hồ ở thời didểm đồng hồ sáng, chiều, tối. - Nhận biết số chỉ giờ lớn hơn 12 giờ: 17 giờ, 23 giờ, … - Nhận biết các hoạt động sinh hoạt học tập thường ngày liên quan đến thời gian.
9 Ngày, tháng - Biết đọc tên các ngày trong tháng. - Biết xem lịch để xác định số ngày trong tháng nào đó và xác định một ngày nào đó là thứ mấy trong tuần lễ. - Nhận biết đơn vị đo thời gian: ngày, tháng (biết tháng 11 có 30 ngày, tháng 12 có 31 ngày), ngày, tuần lễ. 10 Thực hành xem - Biết xem lịch để biết số ngày lịch trong tháng nào đó và xác định một ngàt nào đó là thứ mấy trong tuần lễ.
11 Luyện tập chung - Biết các đơn vị đo thời gian: ngày, giờ; ngày, tháng. 13 - Biết xem lịch. 12 Giờ, phút - Biết 1 giờ có 60 phút - Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào số 12, số 3, số 6 - Biết đơn vị đo thời gian: giờ, phút. - Biết thực hiên phép tính đơn giản với các số đo thời gian.
13 Thực hành xem - Biết xem đồng hồ khi kim phút đồng hồ chỉ vào số 3, số 6. - Biết đơn vị đo thời gian: giờ, phút. - Nhận biết các khoảng thời gian 15 phút, 30 phút. 14 Mét - Biết mét là một đơn vị đo độ dài, biết đọc, viết kí hiệu đơn vị mét.
- Biết được quan hệ giữa đơn vị mét với các đơn vị đo độ dài: đề- xi- mét, xăng- ti- mét. - Biết làm các phép tính có kèm đơn vị đo độ dài mét. - Biết ước lượng độ dài trong một số trường hợp đơn giản. 14 15 Ki- lô- mét - Biết ki- lô- mét là một đơn vị đo độ dài, biết đọc, viết kí hiệu đơn vị ki- lô- mét.
- Biết được quan hệ giữa đơn vị ki- lô- mét với đơn vị mét. - Biết tính độ dài đường gấp khúc với các số đo theo đơn vị ki- lô- mét. - Nhận biết khoảng cách giữa các tỉnh trên bản đồ. 16 Mi- li- mét - Biết mi- li- mét là một đơn vị đo độ dài, biết đọc, viết kí hiệu mi- li- mét.
- Biết được quan hệ giữ mi- li- mét với các đơn vị đo độ dài: xăng- ti- mét, mét. - Biết ước lượng độ dài theo đơn vị cm, mm trong một số trường hợp đơn giản. 17 Luyện tập - Biết thực hiên phép tính, giải toán liên quan đến các số đo theo đơn vị đo độ dài đã học. - Biết dùng thước để đo độ dài cạnh của hình tam giác theo đơn vị cm hoặc mm.
15 18 Tiền Việt Nam - Nhận biết được đơn vị thường dùng của tiền Việt Nam là đồng. - Nhận biết được một số loại giấy bạc: 100 đồng, 200 đồng, 500 đồng, 1000 đồng. - Biết thực hành đổi tiền trong trường hợp đơn giản. - Biết làm các phép cộng, phép trừ các số với đơn vị đồng.
Nhận xét: Nội dung dạy học các kiến thức về đại lượng và đo đại lượng được phân bố xen kẽ và ngày càng được mở rộng trong khi học và thường xuyên củng cố, luyện tập kiến thức cũng như kết hợp với các mạch kiến thức khác như: hình học, giải toán và phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý, trình độ nhận thức của học sinh qua các giai đoạn học. Phương pháp dạy học 1. Dạy học hình thành biểu tượng đại lượng Để hình thành biểu tượng về mỗi loại đại lượng cho học sinh cần cho học sinh dựa trên hình ảnh trực quan sinh động, những kinh nghiệm quen thuộc của trẻ trong đời sống thực tế. Khái niệm đại lượng chỉ được hình thành thông qua trừu tượng hóa và khái quát hóa.
Việc nhận thức được khái niệm đại lượng là điều khó khăn đối với lứa tuổi học sinh lớp 1, lớp 2 nên cần có phương pháp và yêu cầu thích hợp. 16 Ở tiểu học, đại lượng được giới thiệu như một thuộc tính đặc trưng nào đó (trong số nhiều thuộc tính) của các đối tượng hiện thực.