Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Việt Nam sở hữu hệ thống di sản văn hóa vật thể và phi vật thể phong phú với gần 40.000 di tích văn hóa vật thể, khoảng 60.000 di sản phi vật thể, gần 3.000 di tích cấp quốc gia và 7.500 di tích cấp tỉnh. Công tác đầu tư xây dựng, bảo tồn và tôn tạo các công trình di sản đóng vai trò thiết yếu trong việc gìn giữ giá trị lịch sử và tạo động lực phát triển kinh tế thông qua du lịch. Tuy nhiên, hoạt động này đang đối diện với nhiều thách thức lớn, đặc biệt là việc cân đối giữa mục tiêu kinh tế và bảo tồn văn hóa, áp lực từ quá trình đô thị hóa và tác động tiêu cực của điều kiện tự nhiên.

Thành phố Huế là địa bàn tập trung mật độ di sản lịch sử dày đặc, gắn liền với Quần thể di tích Cố đô Huế được UNESCO công nhận là Di sản Văn hóa Thế giới. Do đặc thù thời gian xây dựng lâu đời, điều kiện thời tiết khắc nghiệt cùng hạn chế về nguồn vốn, nhiều hạng mục di tích tại đây đã và đang xuống cấp nghiêm trọng. Việc triển khai các dự án đầu tư bảo tồn đòi hỏi nguồn lực tài chính lớn, sự đồng bộ trong quy hoạch và cơ chế quản lý phù hợp. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả Nguyễn Thị Hồng Nhung đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Kế hoạch – Đầu tư với đề tài "Tình hình đầu tư xây dựng và bảo tồn các hệ thống di tích trên địa bàn thành phố Huế".

Khóa luận xác định các nhiệm vụ cụ thể thông qua hệ thống câu hỏi và mục tiêu nghiên cứu:

Câu hỏi nghiên cứu:

  1. Cơ sở lý luận và thực tiễn nào liên quan đến hoạt động đầu tư xây dựng và bảo tồn các hệ thống di tích?
  2. Tình hình đầu tư xây dựng và bảo tồn các hệ thống di tích trên địa bàn thành phố Huế giai đoạn 2011 - 2023 được phân bổ ra sao theo dự án, địa bàn và nguồn vốn?
  3. Những giải pháp nào có thể được đề xuất nhằm hoàn thiện công tác đầu tư xây dựng và bảo tồn hệ thống di tích tại thành phố Huế trong thời gian tới?

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Trên cơ sở đánh giá tình hình đầu tư xây dựng và bảo tồn các hệ thống di tích trên địa bàn thành phố Huế giai đoạn 2011 - 2023, đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác đầu tư bảo tồn và phát huy giá trị di tích tại địa phương.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về đầu tư xây dựng và bảo tồn các hệ thống di tích.
    2. Phân tích tình hình đầu tư xây dựng và bảo tồn hệ thống di tích tại thành phố Huế giai đoạn 2011 - 2023 theo danh mục dự án, địa bàn và nguồn vốn đầu tư.
    3. Đề xuất các nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác đầu tư và bảo tồn di tích trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình đầu tư xây dựng và bảo tồn các hệ thống di tích trên địa bàn thành phố Huế.
  • Phạm vi không gian: Các dự án xây dựng và bảo tồn hệ thống di tích trên địa bàn thành phố Huế (bao gồm khu vực trung tâm và các địa bàn liên quan).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp về dự án và vốn đầu tư trong giai đoạn 2011 - 2023 (tính tại thời điểm phê duyệt quyết định đầu tư); các số liệu về kinh tế - xã hội và hoạt động du lịch được cập nhật giai đoạn 2021 - 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận vấn đề dưới góc độ kinh tế đầu tư công và quản lý dự án di sản văn hóa, kết hợp các quy định pháp luật hiện hành và phương pháp định lượng mô tả.

Khung lý thuyết và khái niệm:

  • Đầu tư và Đầu tư xây dựng: Khóa luận hệ thống hóa khái niệm đầu tư như quá trình bỏ vốn và các nguồn lực để tạo ra tài sản vật chất và giá trị kinh tế - xã hội lâu dài. Đầu tư xây dựng là quá trình huy động vốn triển khai quy hoạch, khảo sát, thiết kế, thi công và quản lý các công trình kỹ thuật hạ tầng hoặc dân dụng.
  • Bảo tồn di tích: Khái niệm bảo tồn được xác định là quá trình duy trì, giữ gìn nguyên vẹn trạng thái ban đầu của di tích, ngăn chặn nguy cơ mai một và xuống cấp do môi trường và con người mà không làm biến đổi các giá trị cốt lõi, yếu tố gốc cấu thành di tích.
  • Căn cứ pháp lý và phân loại: Dựa trên quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Di sản văn hóa sửa đổi, bổ sung, hệ thống di tích được phân chia theo 3 cấp quản lý: Di tích quốc gia đặc biệt, Di tích quốc gia và Di tích cấp tỉnh/thành phố. Đồng thời, đề tài phân loại di tích thành 5 nhóm: Di tích lịch sử, Di tích kiến trúc - nghệ thuật, Di tích khảo cổ học, Di tích cách mạng - kháng chiến, và Di tích danh lam thắng cảnh.
  • Các yếu tố tác động đến hiệu quả đầu tư di tích: Đề tài chỉ rõ 4 nhóm nhân tố ảnh hưởng trực tiếp, bao gồm: (1) Môi trường tự nhiên và biến đổi khí hậu; (2) Khung pháp lý và các công cụ quản lý; (3) Năng lực và sự phối hợp của các cơ quan quản lý nhà nước; (4) Nhu cầu về vốn và khả năng đáp ứng từ ngân sách nhà nước cũng như khu vực tư nhân thông qua mô hình hợp tác công - tư (PPP).

Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu: Đề tài sử dụng 5 chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật để phân tích dự án:

  • Lĩnh vực đầu tư theo mức độ xuống cấp;
  • Tổng vốn đầu tư được phê duyệt;
  • Số lượng dự án đầu tư triển khai;
  • Mức độ giải ngân nguồn vốn;
  • Chất lượng công trình sau hoàn thành.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Tác giả thu thập toàn bộ dữ liệu thứ cấp từ Phòng Đầu tư công - Sở Tài chính thành phố Huế (danh mục dự án, quyết định phê duyệt, cơ cấu vốn giai đoạn 2011 - 2023) và Niên giám thống kê công bố bởi Cục Thống kê tỉnh Thừa Thiên Huế (dữ liệu thu chi ngân sách, vốn đầu tư, dân số, lao động giai đoạn 2021 - 2023).
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Số liệu được tổng hợp và tính toán trên phần mềm Microsoft Excel 2016. Tác giả áp dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh tương đối - tuyệt đối, công thức tính tốc độ tăng trưởng hàng năm và công thức tốc độ tăng trưởng bình quân ($TĐTTBQ$): $$TĐTTBQ (%) = \left(\sqrt[t]{\frac{Y_t}{Y_0}} - 1\right) \times 100$$ (Trong đó $Y_t$ là giá trị cuối kỳ, $Y_0$ là giá trị đầu kỳ, $t$ là số năm).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học về đầu tư xây dựng và bảo tồn các hệ thống di tích

Chương 1 tổng thuật các công trình nghiên cứu trong nước về quản lý dự án bảo tồn di tích. Cụ thể, nghiên cứu của Đường Xuân Hóa (Khu di tích Làng Sen, Nghệ An) chỉ ra các bất cập về tiến độ, nợ đọng xây dựng cơ bản và thẩm định kéo dài; nghiên cứu của Lê Tùng Lâm (Căn cứ Dương Minh Châu, Tây Ninh với dự toán 22,5 tỷ đồng) phản ánh tình trạng thiếu hụt tài chính và cơ sở hạ tầng; nghiên cứu của Nguyễn Quốc Hùng về Huế nhấn mạnh mốc thời gian thành lập Trung tâm Bảo tồn Di tích Cố đô Huế (1992), di sản thế giới UNESCO (1993) và Chương trình quy hoạch 1996 - 2010 với ngân sách 720 tỷ đồng.

Về mặt thực tiễn, Chương 1 phân tích bức tranh chung tại Việt Nam: giai đoạn 2011 - 2015, Chương trình mục tiêu quốc gia về văn hóa đã hỗ trợ 1.436,844 tỷ đồng cho 1.302 di tích; giai đoạn 2016 - 2020 bố trí 245 tỷ đồng cho 471 công trình trọng điểm. Tuy vậy, nguồn tài chính thực tế mới chỉ đáp ứng dưới 50% nhu cầu bảo tồn cả nước. Nhiều dự án bị đình trệ do cơ chế giải ngân theo nghiệm thu và thiếu hụt vật liệu truyền thống (như dự án Đình Hoành Sơn tại Nghệ An với quy mô 24 tỷ đồng chưa thể giải ngân đầu năm 2024, hay dự án Hồ Văn tại Văn Miếu - Quốc Tử Giám bị kéo dài tiến độ). Tại miền Trung, tỉnh Quảng Trị được cấp 170 tỷ đồng từ ngân sách nhà nước để tu bổ Thành cổ Quảng Trị và đôi bờ Hiền Lương - Bến Hải; thành phố Đà Nẵng phê duyệt gần 9,6 tỷ đồng tu bổ di tích Đình Túy Loan giai đoạn 2024 - 2026.

Chương 2: Tình hình đầu tư xây dựng và bảo tồn các hệ thống di tích trên địa bàn thành phố Huế

Chương 2 trình bày chi tiết thực trạng kinh tế - xã hội địa phương và các chỉ số đầu tư di tích.

1. Bối cảnh kinh tế - xã hội thành phố Huế (2021 - 2023):

  • Thu - chi ngân sách: Tổng thu ngân sách biến động từ 11.201,2 tỷ đồng (2021) lên 12.724,7 tỷ đồng (2022, tăng 13,6%) nhưng giảm xuống 11.293 tỷ đồng (2023, giảm 11,25%). Trái lại, chi ngân sách tăng liên tục từ 25.362,4 tỷ đồng (2021) lên 31.431,3 tỷ đồng (2023), trong đó chi đầu tư phát triển tăng mạnh, đạt 8.418,4 tỷ đồng năm 2023 (tăng 52,69% so với 2022).
  • Vốn đầu tư toàn xã hội: Tăng trưởng bình quân khoảng 8%/năm, từ 25.043,3 tỷ đồng (2021) lên 29.181,1 tỷ đồng (2023). Đáng chú ý có sự chuyển dịch cấp quản lý: vốn trung ương giảm 64,92% năm 2022 và tiếp tục giảm 43,2% năm 2023, trong khi vốn địa phương tăng mạnh từ 18.376,8 tỷ đồng lên 27.852,8 tỷ đồng. Vốn đầu tư sửa chữa, nâng cấp tài sản cố định năm 2023 đạt 2.670,9 tỷ đồng (tăng 43,05%).
  • Dân số và lao động: Dân số tăng chậm từ 1.153.795 người (2021) lên 1.166.547 người (2023). Tỷ suất sinh thô giảm còn 16,06‰ vào năm 2023. Lực lượng lao động đạt 588.077 người năm 2023, tập trung ở khu vực thành thị (chiếm 52,58%).

2. Hiện trạng hệ thống di tích và mức độ xuống cấp: Toàn thành phố có 121 di tích đã xếp hạng, bao gồm 59 di tích cấp quốc gia và 62 di tích cấp tỉnh.

Địa bàn Tổng số di tích Tỷ trọng (%) Di tích cấp quốc gia Di tích cấp tỉnh Xuống cấp > 50% Xuống cấp ≤ 50%
Q. Thuận Hóa & Phú Xuân 32 26,45 17 15 12 (5 QG, 7 tỉnh) 20 (12 QG, 8 tỉnh)
TX. Hương Thủy 14 11,57 6 8 4 (3 QG, 1 tỉnh) 10 (3 QG, 7 tỉnh)
TX. Hương Trà 10 8,26 4 6 4 (3 QG, 1 tỉnh) 6 (1 QG, 5 tỉnh)
H. Phong Điền 18 14,88 7 11 3 (2 QG, 1 tỉnh) 15 (5 QG, 10 tỉnh)
H. Quảng Điền 9 7,44 3 6 2 (1 QG, 1 tỉnh) 7 (2 QG, 5 tỉnh)
H. Phú Vang 17 14,05 8 9 4 (2 QG, 2 tỉnh) 13 (6 QG, 7 tỉnh)
H. Phú Lộc 11 9,09 6 5 2 (2 QG, 0 tỉnh) 9 (4 QG, 5 tỉnh)
H. A Lưới 10 8,26 8 2 (Không ghi rõ %) (Không ghi rõ %)
Tổng cộng 121 100,00 59 62 31 80

3. Tình hình thực hiện vốn đầu tư các dự án di tích giai đoạn 2011 - 2023: Toàn thành phố đã triển khai 25 dự án bảo tồn di tích với tổng vốn đầu tư phê duyệt đạt hơn 3.561 tỷ đồng (mức đầu tư bình quân 142.457 triệu đồng/dự án).

  • Theo danh mục công trình tiêu biểu:
    • Dự án Bảo tồn, tu bổ và tôn tạo hệ thống Kinh thành Huế có mức đầu tư cao nhất: 2.632.183 triệu đồng (QĐ phê duyệt số 1918 ngày 14/9/2011 và QĐ số 334 ngày 01/02/2019).
    • Phục hồi Điện Kiến Trung - Tử Cấm Thành: 123.788 triệu đồng.
    • Bảo tồn, tu bổ tổng thể di tích Điện Thái Hòa: 128.783 triệu đồng.
    • Quảng trường Văn hóa Thể thao tỉnh Thừa Thiên Huế: 196.000 triệu đồng.
    • Tu bổ và phát huy giá trị tổng thể di tích lăng vua Tự Đức: 99.823 triệu đồng.
    • Tu bổ và phát huy giá trị tổng thể di tích lăng vua Gia Long (phần còn lại): 91.497 triệu đồng (cùng dự án thành phần lăng mộ và hạ tầng 40.000 triệu đồng).
    • Tu bổ lăng vua Thiệu Trị (giai đoạn 2): 45.812 triệu đồng; Lăng Minh Mạng: 47.893 triệu đồng; Hải Vân Quan: 42.091 triệu đồng; Ngọ Môn (giai đoạn 2): 44.645 triệu đồng.
    • Các dự án quy mô nhỏ hơn gồm: Cầu ngói Thanh Toàn (10.149 triệu đồng), Đàn Nam Giao (23.898 triệu đồng), Đàn Âm Hồn (8.878 triệu đồng), Hổ Quyền (9.461 triệu đồng), Địa đạo Khu ủy Trị Thiên Huế (6.336 triệu đồng).
Địa bàn Số dự án Tổng mức đầu tư (Tr. đồng) Mức đầu tư BQ/DA (Tr. đồng) Vốn Ngân sách TW (Tr. đồng) Tỷ trọng NSTW (%)
Q. Thuận Hóa & Phú Xuân 19 3.457.652 174.613 2.263.663 63,14% - 66,39%
TX. Hương Trà 3 145.726 48.575 46.000 31,57%
TX. Hương Thủy 2 55.961 27.980 0 0,00%
H. Phú Lộc 1 42.091 42.091 0 0,00%
Tổng cộng 25 > 3.561.430 142.457 2.309.663 --

Sự phân bổ vốn bộc lộ chênh lệch sâu sắc: Khu vực trung tâm Thuận Hóa - Phú Xuân tập trung 76% số dự án và chiếm đại đa số tổng vốn đầu tư, đồng thời nhận phần lớn hỗ trợ từ NSTW. Các địa phương ngoại vi nhận mức đầu tư khiêm tốn hoặc hoàn toàn phụ thuộc vào ngân sách địa phương.

Chương 3: Định hướng và giải pháp về đầu tư xây dựng và bảo tồn các hệ thống di tích trên địa bàn thành phố Huế

Tác giả đề xuất các định hướng và giải pháp can thiệp có hệ thống:

  1. Giải pháp về cơ chế chính sách: Hoàn thiện quy trình thẩm định, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong nghiệm thu và giải ngân vốn bảo tồn di sản; thiết lập cơ chế đặc thù cho dự án tu bổ kiến trúc cổ.
  2. Giải pháp huy động vốn đầu tư: Đa dạng hóa nguồn lực thông qua mở rộng hợp tác công - tư (PPP); đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư văn hóa; kết hợp tìm kiếm các nguồn tài trợ quốc tế từ các quỹ di sản.
  3. Giải pháp quản lý và bảo tồn di tích: Nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ cán bộ quản lý dự án; chủ động quy hoạch và khai thác nguồn vật liệu truyền thống đặc thù (gỗ nhóm quý, gạch Bát Tràng, vôi vữa truyền thống); ứng dụng công nghệ trong quan trắc và giám sát hư hỏng.
  4. Giải pháp về vai trò của cộng đồng: Trao quyền cho cư dân tham gia vào các ban quản lý di tích cấp cơ sở; chia sẻ lợi ích kinh tế thu được từ hoạt động du lịch để người dân tích cực bảo vệ không gian di tích.
  5. Giải pháp gắn bảo tồn với du lịch bền vững: Xây dựng các tour tuyến kết nối di tích trung tâm với các điểm di tích lịch sử cách mạng tại vùng ven (Hương Trà, Hương Thủy, A Lưới); tái đầu tư doanh thu từ vé tham quan du lịch vào quỹ bảo trì, chống xuống cấp di tích.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và cung cấp hệ thống dữ liệu kinh tế - kỹ thuật cụ thể về đầu tư di sản:

  • Khái quát toàn bộ 121 di tích được xếp hạng tại thành phố Huế, phân loại rõ ràng 59 di tích cấp quốc gia và 62 di tích cấp tỉnh; xác định danh mục 31 di tích có mức độ xuống cấp nghiêm trọng trên 50%.
  • Thống kê chi tiết 25 dự án đầu tư xây dựng và bảo tồn trong giai đoạn 2011 - 2023 với tổng nguồn vốn phê duyệt hơn 3.561 tỷ đồng (suất đầu tư bình quân 142.457 triệu đồng/dự án). Trong đó, dự án Bảo tồn, tu bổ và tôn tạo hệ thống Kinh thành Huế giữ vị trí quy mô lớn nhất (hơn 2.632 tỷ đồng).
  • Phân tích cơ cấu nguồn vốn và chỉ ra sự mất cân đối không gian đầu tư: Khu vực quận Thuận Hóa và Phú Xuân chiếm 19 dự án, thụ hưởng phần lớn ngân sách trung ương (hơn 2.263 tỷ đồng), trong khi các địa bàn ngoại vi như Hương Thủy, Phú Lộc không nhận được vốn NSTW cho các dự án được khảo sát.
  • Đóng góp khoa học và thực tiễn của đề tài thể hiện ở việc lượng hóa thực trạng phân bổ vốn đầu tư công cho di sản Cố đô Huế qua một chu kỳ dài (2011 - 2023), làm cơ sở dữ liệu thực chứng cho việc điều chỉnh quy hoạch phân bổ vốn ngân sách địa phương và hoàn thiện cơ chế quản lý dự án đặc thù cho di tích lịch sử văn hóa.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Dữ liệu về vốn đầu tư các dự án bảo tồn di tích chủ yếu được xác định tại thời điểm ban hành quyết định phê duyệt dự án, chưa phản ánh chi tiết tiến độ giải ngân lũy kế thực tế từng năm của từng hạng mục thi công. Số liệu hiện trạng kỹ thuật của 10 di tích tại huyện A Lưới chưa có tỷ lệ đánh giá mức độ xuống cấp cụ thể trong báo cáo gốc. Các dữ liệu về kinh tế - xã hội chỉ giới hạn thu thập trong giai đoạn 2021 - 2023.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng đánh giá mức độ giải ngân thực tế so với dự toán phê duyệt của từng công trình; nghiên cứu định lượng đo lường tỷ suất hoàn vốn xã hội, tác động lan tỏa của các công trình sau tu bổ đến doanh thu du lịch và thu nhập của cộng đồng địa phương; phân tích chuyên sâu hiệu quả mô hình đối tác công - tư (PPP) trong bảo tồn di tích kiến trúc cung đình.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Kế hoạch - Đầu tư, Quản lý kinh tế, Quản lý công và Kinh tế phát triển cần tài liệu tham khảo thực tế về quy trình phân tích số liệu đầu tư công trong lĩnh vực văn hóa.
  • Sinh viên các ngành Quản trị dịch vụ du lịch, Di sản học và Văn hóa học quan tâm đến mối quan hệ giữa bảo tồn di sản vật thể và phát triển kinh tế du lịch tại địa bàn Thừa Thiên Huế.
  • Cán bộ quản lý tại các cơ quan quản lý nhà nước về di sản, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư trong việc tham khảo danh mục số liệu tổng hợp 25 dự án trùng tu di sản giai đoạn 2011 - 2023 kèm các số quyết định phê duyệt cụ thể.

Câu hỏi thường gặp

1. Tổng quy mô vốn đầu tư và số lượng dự án bảo tồn di tích trên địa bàn thành phố Huế giai đoạn 2011 - 2023 là bao nhiêu? Trong giai đoạn 2011 - 2023, thành phố Huế đã triển khai 25 dự án bảo tồn di tích với tổng vốn đầu tư được phê duyệt đạt hơn 3.561 tỷ đồng, quy mô vốn đầu tư bình quân mỗi dự án đạt 142.457 triệu đồng.

2. Dự án tu bổ di tích nào có quy mô vốn lớn nhất trong giai đoạn nghiên cứu? Dự án có quy mô vốn đầu tư lớn nhất là "Bảo tồn, tu bổ và tôn tạo hệ thống Kinh thành Huế" với tổng mức đầu tư phê duyệt hơn 2.632 tỷ đồng (2.632.183 triệu đồng), theo các Quyết định phê duyệt số 1918 ngày 14/9/2011 và số 334 ngày 01/02/2019.

3. Hiện trạng phân bố và mức độ xuống cấp của hệ thống di tích tại Huế như thế nào? Thành phố Huế có 121 di tích đã xếp hạng (59 cấp quốc gia, 62 cấp tỉnh). Trong đó, có 31 di tích bị xuống cấp trên 50% và 80 di tích xuống cấp dưới hoặc bằng 50%. Khu vực quận Thuận Hóa và Phú Xuân tập trung nhiều nhất với 32 di tích, bao gồm 12 di tích xuống cấp trên 50%.

4. Cơ cấu phân bổ nguồn vốn đầu tư di tích giữa các địa phương có sự chênh lệch ra sao? Vốn đầu tư tập trung cao độ tại khu vực trung tâm quận Thuận Hóa và Phú Xuân với 19 dự án (tổng vốn hơn 3.457 tỷ đồng, vốn bình quân 174.613 triệu đồng/dự án) và nhận được 2.263,6 tỷ đồng từ ngân sách trung ương (tỷ trọng từ 63,14% đến 66,39%). Thị xã Hương Trà có 3 dự án (145.726 triệu đồng), còn thị xã Hương Thủy (2 dự án, 55.961 triệu đồng) và huyện Phú Lộc (1 dự án, 42.091 triệu đồng) không nhận được hỗ trợ từ ngân sách trung ương.

5. Những nguyên nhân chính nào cản trở tiến độ thi công các dự án bảo tồn di tích tại Huế theo phản ánh của đề tài? Các nguyên nhân chính bao gồm sự phụ thuộc lớn vào ngân sách trung ương trong khi thu hút vốn tư nhân còn hạn chế; sự khan hiếm và đắt đỏ của vật liệu truyền thống đặc thù (gỗ quý, gạch Bát Tràng, vôi vữa cổ truyền); cơ chế thanh quyết toán chỉ chi trả sau khi hoàn thành nghiệm thu khối lượng; quy trình thủ tục hành chính phức tạp và tác động khắc nghiệt của thời tiết mưa bão.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Hồng Nhung đã hệ thống hóa toàn diện bức tranh đầu tư công cho công tác bảo tồn di sản tại thành phố Huế xuyên suốt giai đoạn 2011 - 2023 với 25 dự án có tổng vốn phê duyệt hơn 3.561 tỷ đồng. Công trình đã làm rõ hiện trạng kỹ thuật của 121 di tích được xếp hạng, đồng thời chỉ ra thực trạng phân bổ nguồn lực còn chênh lệch lớn giữa khu vực lõi di sản trung tâm và các địa bàn ngoại vi. Các phân tích định lượng từ số liệu thứ cấp cung cấp luận cứ thực tiễn tin cậy, làm cơ sở để tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ về cơ chế chính sách, huy động vốn xã hội hóa, quản lý kỹ thuật và gắn kết bảo tồn di sản với phát triển du lịch bền vững.