Chương 1 của luật quy định rõ các khái niệm về di sản văn hóa, di sản văn hóa vật thể, di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh. Chương 4 quy định cụ thể về việc bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể, trong đó có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh. Chương 5 có nội dung quản lý nhà nước về di sản văn hóa, đặc biệt là điều 54 của luật này. Qua đó xác định rõ quyền hạn và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân và chủ sở hữu đối với DSVH, chỉ rõ những việc được làm và không được làm, những hành vi bị nghiêm cấm, cơ chế khen thưởng, tôn vinh những người có công, xử phạt các hành vi vi phạm di tích; quy định trách nhiệm của các Bộ, ban, ngành có liên quan ở trung ương và Ủy ban nhân dân các cấp trong việc bảo tồn DSVH.
Những quy định của Luật Di sản văn hóa được xây dựng theo hướng cởi mở, sát với thực tiễn nhằm tạo ra hành lang pháp lý thông thoáng và môi trường thuận lợi cho việc đầu tư 15 phát triển kinh tế của đất nước nói chung và thúc đẩy phát triển du lịch nói riêng, đồng thời góp phần mở rộng giao lưu văn hóa, hội nhập cộng đồng quốc tế. Tuy nhiên, trong quá trình đưa Luật Di sản văn hóa áp dụng vào thực tiễn bên cạnh những mặt tích cực, cũng nảy sinh một số hạn chế như chưa xử lý thoả đáng mối quan hệ giữa bảo tồn và phát triển, dẫn đến tình trạng thương mại hoá di tích. Một số di tích có xu hướng bị biến dạng bởi những hoạt động thương mại, tưởng chừng như đóng góp vào ngân sách của địa phương nhưng thực chất là đang phá huỷ di tích, làm mất đi những giá trị về mặt lịch sử, văn hoá, khoa học và kiến trúc thẩm mỹ của di tích. - Nghị định 98/2010/NĐ-CP ngày 06/11/2010 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Di sản văn hóa năm 2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa năm 2009.
Đây là văn bản quy phạm dưới luật nhằm hướng dẫn và cụ thể hoá những quy định trong Luật Di sản văn hóa năm 2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa năm 2009, đặc biệt là những vấn đề có liên quan đến công tác quản lý DTLSVH. - Nghị định số 70/2012/NĐ-CP ngày 18/09/2012 của Chính phủ quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục lập, phê duyệt quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh Nghị định nhằm hướng dẫn cụ thể hóa Luật Di sản văn hóa năm 2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa năm 2009 và các vấn đề về quy hoạch bảo tồn và khôi phục di tích lịch sử; thẩm quyền, trình tự, thủ tục lập, phê duyệt quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh. - Thông tư 09/2011/TT-BVHTTDL ngày 14 tháng 7 năm 2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc quy định nội dung hồ sơ khoa học để xếp hạng di tích - văn hóa và danh lam thắng cảnh 16 Thông tư hướng dẫn về nội dung hồ sơ khoa học để xếp hạng di tích lịch sử văn hóa và danh lam thắng cảnh cấp tỉnh, di tích quốc gia, di tích quốc gia đặc biệt. Với đối tượng lập hồ sơ khoa học là công trình xây dựng, địa điểm, cảnh quan thiên nhiên, khu vực thiên nhiên thuộc danh mục kiểm kê di tích của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo quy định tại khoản 14 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa có đủ tiêu chí quy định tại Điều 28 Luật Di sản văn hóa được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa.
- Thông tư 18/2012/TT-BVHTTDL ngày 28/12/2012 quy định chi tiết một số quy định về bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích Thông tư này quy định về điều kiện năng lực và điều kiện hành nghề của tổ chức, cá nhân tham gia lập quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích, báo cáo kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích, thiết kế bản vẽ thi công bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích và thi công bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích; nội dung hồ sơ thiết kế tu bổ di tích, thẩm quyền thẩm định hồ sơ thiết kế tu bổ di tích; thi công tu bổ di tích. - Thông tư số 17/2013/TT-BVHTTDL ngày 30/12/2013 hướng dẫn xác định chi phí lập quy hoạch, dự án, báo cáo kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích. Thông tư này hướng dẫn việc xác định chi phí lập quy hoạch, dự án, báo cáo kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh sử dụng 30% vốn nhà nước trở lên. - Nghị định số 61/2016/NĐ-CP ngày 1/7/2016 của Chính phủ:quy định điều kiện kinh doanh giám định cổ vật và hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh.
17 Nghị định quy định các điều kiện đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh trong lĩnh vực giám định cổ vật và hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh. Một số văn bản của tỉnh Ninh Bình: - Quyết định số 2845/QĐ-UBND ngày 17 tháng 12 năm 2007 của UBND tỉnh Ninh Bình về việc phê duyệt "Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Ninh Bình đến năm 2010, định hướng đến năm 2015". Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Ninh Bình đến năm 2010, đinh hướng đến năm 2015 với những nội dung chủ yếu sau: Quan điểm phát triển; Mục tiêu phát triển; Các đinh hướng phát triển chủ yếu; Các giải pháp thực hiện quy hoạch. Giao sở Du lịch chủ trì, phối hợp với các ngành có liên quan, UBND các huyện, thành phố công bố công khai Quy hoạch và tổ chức thực hiện.
- Nghị quyết số 15-NQ/TU ngày 13/7/2009 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Ninh Bình về phát triển du lịch đến năm 2020, định hướng đến năm 2030. Nghị quyết đã đánh giá kết quả phát triển du lịch trong những năm qua, nhất là từ năm 2001 đến nay; Đưa ra quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp phát triển du lịch Ninh Bình đến năm 2020, định hướng đến năm 2030. Giao UBND tỉnh xây dựng kế hoạch cụ thể và tiến độ thời gian hoàn thành từng nhiệm vụ đã nêu trong nghị quyết, phân công rõ trách nhiệm các ngành, các cấp trong tổ chức thực hiện. Định kỳ 6 tháng một lần tổng hợp kết quả, báo cáo Ban Thường vụ Tỉnh uỷ; Các sở, ban, ngành, các huyện, thành, thị uỷ căn cứ vào Nghị quyết và kế hoạch của UBND tỉnh, xây dựng kế hoạch cụ thể của đơn vị mình, chủ động triển khai và phối hợp với các đơn vị có liên quan để thực hiện.
- Quyết định số 34/2015/QĐ-UBND ngày 14/12/2015 của UBND tỉnh Ninh Bình về việc ban hành Quy chế quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di 18 tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh đã xếp hạng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. Quy chế gồm 4 chương 32 điều, quy định đối tượng áp dụng, phạm vi điều chỉnh; nguyên tắc quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích;Nội dung quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích bao gồm: kiểm kê, phân loại đăng ký bảo vệ di tích, điều kiện xếp hạng di tích, lập hồ sơ khoa học đề nghị xếp hạng di tích, tổ chức xét, quyết định xếp hạng di tích, trao nhận quyết định và bằng xếp hạng di tích, các tổ chức quản lý, cắm mốc giới bảo vệ di tích, quản lý đất đai thuộc di tích, quản lý công trình kiến trúc, điêu khắc, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc di tích, bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích, hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo và lễ hội tại di tích, các hoạt động nghiên cứu, phát huy giá trị di tích; Trách nhiệm của các cấp, các ngành trong quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích. Những nội dung cơ bản của quản lý nhà nước về di tích lịch sử văn hóa Luật Di sản văn hóa năm 2001, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa năm 2009; các Nghị định hướng dẫn thi hành chi tiết Luật Di sản văn hóa đã cụ thể hóa đường lối, chính sách pháp luật, thể hiện tư duy đổi mới của Đảng và Nhà nước ta trong giai đoạn cách mạng mới hiện nay. Nội dung quản lý nhà nước và cơ quan quản lý nhà nước về DSVH được quy định tại Điều 54 và Điều 55 của Luật Di sản văn hóa năm 2001 được sửa đổi, bổ sung năm 2009, cụ thể như sau: Điều 54: Nội dung quản lý nhà nước về di sản văn hóa bao gồm: 1.
Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển sự nghiệp bảo vệ và phát huy giá trị DSVH. Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật 19 về di sản văn hóa. Tổ chức, chỉ đạo các hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị DSVH, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về DSVH. Tổ chức, quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học; đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ chuyên môn về DSVH.
Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực để bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa. Tổ chức, chỉ đạo khen thưởng trong việc bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa. Tổ chức và quản lý hợp tác quốc tế về bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về DSVH.