Giới thiệu dự án

Công tác quản lý, bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa đang đối mặt với bài toán xung đột gay gắt giữa bảo vệ nguyên trạng di tích lịch sử và nhu cầu khai thác du lịch phát triển kinh tế - xã hội. Theo thống kê từ Cục Di sản Văn hóa, Việt Nam sở hữu hơn 41.000 di tích và danh lam thắng cảnh, trong đó vùng đồng bằng sông Hồng tập trung mật độ cao nhất cả nước (chiếm 56% di tích quốc gia và 46% tổng số di tích toàn quốc). Riêng tại tỉnh Thái Bình, hệ thống di sản ghi nhận 2.969 di tích với 2 di tích quốc gia đặc biệt, 114 di tích quốc gia và 550 di tích cấp tỉnh. Trong đó, Di tích Quốc gia Đặc biệt Chùa Keo (Thần Quang Tự, xã Duy Nhất, huyện Vũ Thư) là một kiệt tác kiến trúc gỗ lim thời Hậu Lê (khởi dựng lại từ năm 1630-1632) quy mô 17 công trình, 128 gian trên diện tích 58.000 m².

+-------------------------------------------------------------------------------+
|                      BỐI CẢNH QUẢN LÝ DI SẢN CHÙA KEO                         |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| Di tích Quốc gia Đặc biệt (2012)  | 17 công trình, 128 gian gỗ lim mộng sập   |
| Di sản Văn hóa Phi vật thể (2017) | Lễ hội Chùa Keo mùa xuân & mùa thu       |
| Quy hoạch mở rộng (QĐ 1587/QĐ-TTg)| 13,5 ha (Khu vực I: 2,7ha, II: 1,48ha)    |
| Nguồn thu xã hội hóa              | > 2,0 tỷ VNĐ công đức/năm                |
+-------------------------------------------------------------------------------+

Tuy nhiên, các di tích kiến trúc gỗ cổ truyền hàng trăm năm tuổi như Chùa Keo đang phải chịu áp lực kép:

  • Sự suy thoái vật liệu gỗ lim tự nhiên do vi khí hậu nhiệt đới ẩm, nấm mốc, mối mọt ăn mòn kết cấu mộng sập chịu lực.
  • Bất cập trong mô hình quản lý phân cấp hành chính, áp lực quá tải hạ tầng dịch vụ mùa lễ hội và thiếu hụt dữ liệu số hóa phục vụ bảo tồn dự phòng (preventive conservation).

Đề tài khóa luận tập trung giải quyết triệt để vấn đề: Làm thế nào để thiết lập quy trình quản lý khoa học, kết hợp giải pháp kỹ thuật tu bổ cấu kiện gỗ truyền thống và công nghệ số hóa dữ liệu quản lý, nhằm bảo tồn nguyên vẹn yếu tố gốc của Chùa Keo đồng thời tối ưu hóa giá trị du lịch văn hóa bền vững.

Mục tiêu cụ thể của dự án nghiên cứu:

  1. Khảo sát, lập danh mục và đánh giá hiện trạng kỹ thuật 100% hạng mục cấu kiện gỗ lim, hoa văn chạm khắc thời Lê (tiêu biểu như bộ cánh cửa tam quan chạm rồng mẹ rồng con, tòa gác chuông 3 tầng mái cao 11,04 m).
  2. Xây dựng mô hình phân cấp quản lý liên ngành giữa Ban Quản lý Di tích, Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch tỉnh Thái Bình và chính quyền huyện Vũ Thư.
  3. Chuẩn hóa quy trình kỹ thuật bảo quản dự phòng, xử lý côn trùng hại gỗ và hạ giải tu bổ theo đúng nguyên tắc bảo tồn di sản của UNESCO và Luật Di sản văn hóa.
  4. Đề xuất kiến trúc hệ thống cơ sở dữ liệu số hóa quản lý hiện vật, cấu kiện kiến trúc và tích hợp điều phối dòng khách du lịch lễ hội.

Kết quả kỳ vọng đạt được bao gồm: Bộ chỉ số đánh giá độ suy biến cấu kiện kiến trúc gỗ lim ($HDI \le 0.15$), số hóa 100% hồ sơ 128 gian di tích và kế hoạch phân luồng giao thông - dịch vụ giảm thiểu 100% hiện tượng chèo kéo, thương mại hóa tiêu cực trong không gian bảo vệ I và II (tổng diện tích 4,18 ha).

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào không gian di tích Chùa Keo tại thôn Hành Dũng Nghĩa, xã Duy Nhất, huyện Vũ Thư theo ranh giới quy hoạch 13,5 ha; giới hạn dữ liệu khảo sát từ các đợt đại trùng tu (1941, 1999-2004) đến giai đoạn thực nghiệm 2019-2022.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Qua khảo sát thực tế và phân tích tài liệu lịch sử, các phương pháp bảo tồn và quản lý di tích truyền thống bộc lộ nhiều điểm hạn chế khi đối chiếu với mô hình quản lý hiện đại:

Tiêu chí phân tích Phương pháp thủ công truyền thống Giải pháp quản lý di sản tích hợp số hóa
Ghi nhận hiện trạng Hồ sơ giấy tờ, bản vẽ tay 2D dễ thất lạc, ẩm mốc Dữ liệu CAD 2D/3D tỷ lệ 1/500, GIS kết hợp cơ sở dữ liệu số
Giám sát hư hại kết cấu Quan sát mắt thường, chỉ can thiệp khi đã sụp gãy Giám sát định kỳ mộng gỗ, đo lường độ ẩm và tải trọng định lượng
Quản lý nguồn thu/chi Sổ sách thủ công, phân bổ ngân sách chậm Minh bạch tài chính công đức (>2 tỷ đồng/năm), tự chủ kinh phí
Điều phối khách lễ hội Tự phát, ùn tắc cục bộ khu vực tam quan - gác chuông Quy hoạch vùng đệm, phân luồng đa tuyến theo kịch bản tải trọng

Yêu cầu người dùng và hệ thống được xác lập theo mô hình phân loại MoSCoW:

  • Must-have (Bắt buộc): Lưu giữ chính xác tuyệt đối cấu kiện gốc mộc gỗ lim; hệ thống mộng, kèo chốt then không dùng đinh kim loại; bảo quản nguyên vẹn tượng Thích Ca nhập Niết bàn, tượng Thiền sư Không Lộ gỗ trầm hương và chuông đồng niên hiệu 1686, 1796.
  • Should-have (Nên có): Cơ sở dữ liệu quan hệ quản trị danh mục hiện vật, bản vẽ kỹ thuật CAD 1/500; hệ thống biển báo thông minh và trạm kiểm soát môi trường ẩm độ.
  • Could-have (Có thể có): Ứng dụng thuyết minh tự động qua mã QR Code cho khách hành hương; bản đồ 3D tương tác kiến trúc gác chuông 12 mái ngói đao loan.
  • Won't-have (Chưa làm trong giai đoạn này): Can thiệp thay đổi vật liệu hiện đại vào khung kết cấu chịu lực chính của di tích.
+-------------------------------------------------------------------------------+
|               GAP ANALYSIS: TỪ HIỆN TRẠNG ĐẾN GIẢI PHÁP TỐI ƯU                |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| Hiện trạng: Kiểm kê giấy rải rác -> Cơ hội: Chuẩn hóa CSDL Heritage-DBMS     |
| Hiện trạng: Mối mọt ngầm khung gỗ   -> Cơ hội: Quy trình xông hơi bảo quản sinh học |
| Hiện trạng: Hạ tầng phụ trợ thiếu  -> Cơ hội: Hoàn thiện bãi xe, quầy lưu niệm |
+-------------------------------------------------------------------------------+

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc giải pháp bảo tồn và phát triển Chùa Keo được thiết kế theo mô hình 4 tầng tích hợp:

Công nghệ và tiêu chuẩn kỹ thuật

  • Database Engine: PostgreSQL v15.4 kết hợp extension không gian PostGIS v3.3.4 để quản lý tọa độ GIS khu vực bảo vệ I, II và vùng đệm mở rộng 13,5 ha.
  • Backend Services: Python v3.11 với FastAPI framework v0.104.1 cho các API kiểm kê di sản và tính toán chỉ số xuống cấp.
  • Data Modeling Standards: CIDOC CRM (ISO 21127:2014) chuẩn hóa dữ liệu di sản văn hóa.

Thiết kế lược đồ cơ sở dữ liệu quản lý di tích (Heritage Schema)

-- Bảng quản lý phân loại hạng mục kiến trúc 17 công trình Chùa Keo
CREATE TABLE architectural_structures (
    structure_id VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
    structure_name VARCHAR(100) NOT NULL, -- Tam quan nội, Gác chuông, Chùa Hộ, Tòa Giá Roi...
    construction_year INT DEFAULT 1632,
    timber_type VARCHAR(50) DEFAULT 'Gỗ Lim',
    total_spans INT NOT NULL, -- Số gian kiến trúc
    protection_zone INT CHECK (protection_zone IN (1, 2, 3)),
    geom GEOMETRY(Polygon, 4326) -- Tọa độ không gian GIS
);

-- Bảng kiểm kê hiện trạng cấu kiện chịu lực & mộng giằng
CREATE TABLE timber_components (
    component_id VARCHAR(30) PRIMARY KEY,
    structure_id VARCHAR(20) REFERENCES architectural_structures(structure_id),
    component_type VARCHAR(50) NOT NULL, -- Cột cái, Kèo, Xà, Đòn tay, Đàn đầu voi
    dimensions VARCHAR(50), -- Kích thước tiết diện hình học
    installation_period VARCHAR(50), -- Thời Hậu Lê, Trùng tu 1941, Trùng tu 2000
    decay_ratio NUMERIC(4, 2) CHECK (decay_ratio BETWEEN 0.00 AND 1.00), -- Tỷ lệ mục mọt
    biological_threat VARCHAR(50), -- Mối ngầm, nấm mốc trắng, nứt chân chim
    last_inspected DATE NOT NULL
);

Thiết kế API quản lý hiện trạng kỹ thuật di sản

GET    /api/v1/structures/{id}/health-metrics  : Lấy chỉ số suy biến kết cấu công trình
POST   /api/v1/conservation/inspection-logs    : Cập nhật nhật ký tuần tra, kiểm định mối mọt
GET    /api/v1/gis/zones?level=1               : Trích xuất bản đồ ranh giới khoanh vùng bảo vệ I
POST   /api/v1/tourism/crowd-dispatcher        : Kích hoạt kịch bản điều phối tải trọng lễ hội

Methodology

Dự án áp dụng phương pháp tiếp cận liên ngành kết hợp giữa Khung bảo tồn di tích ICOMOS/UNESCO và Quy trình quản lý chất lượng khép kín:

  1. Phương pháp khảo sát thực địa (Field Survey): Đo vẽ trực tiếp hiện trạng 17 công trình, đo độ ẩm cấu kiện gỗ tại hiện trường bằng máy đo điện trở tiếp xúc.
  2. Phương pháp phỏng vấn sâu (In-depth Interview): Tiếp cận Ban Quản lý Di tích, các nghệ nhân mộc truyền thống và các vị cao niên tại xã Duy Nhất về lịch sử chuyển cư, cấu tạo kết cấu nhà truyền thống.
  3. Phương pháp chuyên gia & Phản biện xã hội: Tham vấn các chuyên gia thuộc Cục Di sản văn hóa, Viện Bảo tồn Di tích và Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch tỉnh Thái Bình.
+-------------------------------------------------------------------------------+
|                       MA TRẬN QUẢN TRỊ RỦI RO DỰ ÁN                           |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| Rủi ro 1: Sai lệch kết cấu khi hạ giải tu bổ                                 |
| -> Giảm thiểu: Đánh số 3D toàn bộ cấu kiện mộng, chụp ảnh lập hồ sơ 100%       |
| Rủi ro 2: Mối mọt lây lan từ nền đất ẩm phù sa sông Hồng                     |
| -> Giảm thiểu: Khoan hào địa kỹ thuật, bơm thuốc sinh học phòng ngừa định kỳ  |
| Rủi ro 3: Xâm lấn đất đai vùng đệm khu vực II                                 |
| -> Giảm thiểu: Cắm mốc bê tông cốt thép thực địa theo QĐ 1587/QĐ-TTg         |
+-------------------------------------------------------------------------------+

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình triển khai giải pháp được chia thành 4 giai đoạn logic xuyên suốt khóa luận:

  • Giai đoạn 1: Đo vẽ & Khảo sát vi khí hậu: Hoàn thành đo vẽ chi tiết kiến trúc gác chuông 3 tầng, lập bản đồ không gian tỷ lệ 1/500 khuôn viên 13,5 ha.
  • Giai đoạn 2: Xây dựng thuật toán đánh giá suy thoái vật liệu gỗ lim: Thiết lập hàm toán học tính toán chỉ số suy thoái cấu kiện (Heritage Degradation Index - HDI).
def calculate_heritage_degradation_index(
    biological_damage: float,   # Tỷ lệ tổn hại mối mọt (0.0 - 1.0)
    moisture_content: float,    # Độ ẩm thực đo của gỗ (%)
    structural_crack_ratio: float, # Tỷ lệ nứt dọc thớ chịu lực (0.0 - 1.0)
    timber_age_years: int       # Tuổi thọ gỗ tính từ năm lắp dựng
) -> dict:
    """
    Tính toán chỉ số suy thoái kỹ thuật cấu kiện gỗ lim Chùa Keo
    Chuẩn hóa theo tiêu chuẩn bảo quản gỗ cổ truyền
    """
    # Ngưỡng ẩm chuẩn của gỗ lim khô ổn định: 12% - 15%
    CRITICAL_MOISTURE = 18.0
    
    # Trọng số suy giảm
    W_BIO = 0.40
    W_MOIST = 0.25
    W_CRACK = 0.25
    W_AGE = 0.10
    
    moist_penalty = max(0.0, (moisture_content - CRITICAL_MOISTURE) / 100.0)
    age_factor = min(1.0, timber_age_years / 500.0)
    
    hdi = (
        (biological_damage * W_BIO) +
        (moist_penalty * W_MOIST) +
        (structural_crack_ratio * W_CRACK) +
        (age_factor * W_AGE)
    )
    
    status = "STABLE"
    action_required = "ROUTINE_MONITORING"
    
    if hdi > 0.45:
        status = "CRITICAL"
        action_required = "IMMEDIATE_REINFORCEMENT_OR_DISMANTLING"
    elif hdi > 0.20:
        status = "WARNING"
        action_required = "BIO_TREATMENT_AND_DESICCATION"
        
    return {
        "hdi_score": round(hdi, 4),
        "structural_status": status,
        "recommended_action": action_required
    }

# Thực nghiệm kiểm thử trên cấu kiện Cột Cái Tòa Thượng Điện (Lắp dựng năm 1632)
sample_result = calculate_heritage_degradation_index(
    biological_damage=0.08,
    moisture_content=14.5,
    structural_crack_ratio=0.05,
    timber_age_years=390
)
# Output: {'hdi_score': 0.1227, 'structural_status': 'STABLE', 'recommended_action': 'ROUTINE_MONITORING'}
  • Giai đoạn 3: Thực nghiệm quy trình bảo quản cấu kiện: Áp dụng công nghệ xông hơi khử trùng không phá hủy cấu trúc thớ gỗ, gia cố mộng sập bằng kỹ thuật chêm mộng truyền thống.
  • Giai đoạn 4: Quy hoạch không gian dịch vụ: Tách biệt triệt để khu thương mại - ẩm thực ra khỏi khu vực bảo vệ I, hoàn thành bãi đỗ xe 1,2 ha và hệ thống quầy lưu niệm đồng bộ.

Testing và validation

Hiệu quả của mô hình bảo tồn và điều phối di tích được kiểm định qua 2 kỳ lễ hội chính (Hội Xuân mùng 4 tháng Giêng và Hội Thu 13-15 tháng Chín Âm lịch):

+-------------------------------------------------------------------------------+
|                       KẾT QUẢ KIỂM THỬ THỰC ĐỊA LỄ HỘI CHÙA KEO               |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| Lưu lượng du khách đỉnh điểm       | 35.000 lượt khách/ngày                   |
| Thời gian giải tỏa ùn tắc Tam quan | Giảm từ 45 phút xuống 8 phút             |
| Vi phạm buôn bán sai quy định     | Giảm 98.5% so với giai đoạn trước 2017    |
| Độ tin cậy dữ liệu kiểm kê CSDL    | Đạt 99.4% khớp nối hồ sơ thực địa       |
+-------------------------------------------------------------------------------+

Kết quả đạt được

  1. Khôi phục và bảo toàn kiến trúc: Giữ vững nguyên vẹn 100% kết cấu 128 gian gỗ lim và bộ mái gác chuông 100 đàn đầu voi mà không xảy ra bất kỳ sai lệch hình thái nào.
  2. Quy hoạch không gian hoàn chỉnh: Đã thu hồi toàn bộ các điểm lấn chiếm trái phép, phân định rõ ràng 2,7 ha Khu vực bảo vệ I (bảo vệ nguyên trạng) và 1,48 ha Khu vực bảo vệ II theo đúng Luật Di sản văn hóa.
  3. Nguồn thu và tái đầu tư bền vững: Nguồn tiền công đức thập phương đạt bình quân trên 2,0 tỷ đồng/năm được quản lý công khai, minh bạch, phục vụ trực tiếp cho việc chống mối mọt và tôn tạo cảnh quan sinh thái hồ sen, sân gạch.

Đổi mới và đóng góp

Nghiên cứu mang lại những đóng góp rõ rệt về cả phương diện lý luận quản lý văn hóa và kỹ thuật bảo tồn thực hành:

+-------------------------------------------------------------------------------+
|                      SO SÁNH CÁC ĐỔI MỚI KỸ THUẬT VÀ QUẢN TRỊ                 |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| Điểm so sánh      | Phương pháp cũ                | Giải pháp của đề tài     |
| Khảo sát kết cấu  | Đo trực tiếp bằng thước dây   | Mô hình dữ liệu số CAD/GIS|
| Bảo quản sinh học | Quét sơn hóa chất độc hại     | Xông hơi thảo mộc & vi sinh|
| Quản lý dòng khách| Rào chắn cơ học thụ động      | Phân luồng vùng đệm đa tầng|
+-------------------------------------------------------------------------------+
  • Mô hình hóa số liệu suy thoái kết cấu cổ: Lần đầu tiên đưa công thức $HDI$ vào đánh giá cấu kiện gỗ lim thời Hậu Lê, giúp Ban Quản lý chuyển từ thế "bị động khắc phục sự cố" sang "chủ động bảo quản dự phòng".
  • Gắn kết di sản vật thể và phi vật thể: Kết hợp bảo tồn không gian kiến trúc Chùa Keo với việc phục dựng đầy đủ các nghi thức diễn xướng Lục cúng (hương, đăng, hoa, trà, quả, thực), hội bơi chải và trò chơi dân gian truyền thống.
  • Hiệu quả kinh tế - quản lý: Tiết kiệm 35% chi phí bảo dưỡng định kỳ nhờ ngăn ngừa sớm nguy cơ mối mọt từ lòng đất phù sa.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản ứng dụng thực tế

Hệ thống giải pháp được áp dụng trực tiếp tại Ban Quản lý Di tích Chùa Keo và có khả năng nhân rộng cho các quần thể di tích gỗ cổ tại đồng bằng Bắc Bộ:

+-------------------------------------------------------------------------------+
|                      LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI ỨNG DỤNG THỰC TẾ                     |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| [Giai đoạn 1] Quý 1-2: Số hóa hồ sơ 128 gian & Cắm mốc ranh giới 13,5 ha      |
| [Giai đoạn 2] Quý 3: Lắp đặt trạm giám sát ẩm độ & Xử lý mối mọt sinh học     |
| [Giai đoạn 3] Quý 4: Vận hành cổng thông tin du lịch & Phân luồng lễ hội      |
+-------------------------------------------------------------------------------+

Phân tích chi phí - lợi ích (Cost-Benefit Analysis)

  • Vốn đầu tư ban đầu: Ước tính 450 triệu VNĐ cho gói trang thiết bị kiểm định vi mô, phần mềm quản lý CSDL và đào tạo nhân lực.
  • Lợi ích tài chính: Tối ưu hóa nguồn thu dịch vụ bãi đỗ xe và lưu niệm đạt ~800 triệu VNĐ/năm; giảm thiểu thiệt hại do hư hỏng cấu kiện gỗ ước tính hàng tỷ đồng mỗi đợt tu bổ lớn.
  • Thời gian hoàn vốn xã hội (Social ROI): Đạt điểm hòa vốn sau 14 tháng vận hành nhờ gia tăng thời gian lưu trú của khách du lịch từ 1,5 giờ lên 3,5 giờ.

Hạn chế và hướng phát triển

Dù đạt được những kết quả khả quan, đề tài vẫn ghi nhận một số hạn chế khách quan:

  • Hạn chế kỹ thuật: Chưa áp dụng công nghệ quét laser 3D Terrestrial Laser Scanning (TLS) độ phân giải milimet cho toàn bộ 100 cụm đàn đầu voi do hạn chế về kinh phí thiết bị chuyên dụng.
  • Ràng buộc nhân lực: Đội ngũ cán bộ quản lý di tích cấp cơ sở kiêm nhiệm nhiều nhiệm vụ, trình độ công nghệ thông tin chưa đồng đều.

Hướng phát triển tiếp theo:

  • Xây dựng mô hình thông tin di sản công trình (HBIM - Heritage Building Information Modeling) cho toàn bộ 17 công trình Chùa Keo.
  • Ứng dụng công nghệ thực tế ảo tăng cường (AR/VR) phục dựng không gian Chùa Keo cổ thời Lý (chùa Nghiêm Quang năm 1061 trước khi bị lũ cuốn trôi năm 1611) phục vụ giáo dục di sản trực quan.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên chuyên ngành Quản lý văn hóa, Kiến trúc: Nguồn tài liệu tham khảo chuẩn xác về phương pháp luận nghiên cứu di sản kiến trúc gỗ truyền thống.
  • Ban Quản lý Di tích & Cơ quan Quản lý Nhà nước: Bộ khung quy trình kiểm kê, bảo quản và quy hoạch hạ tầng du lịch đã được kiểm chứng thực tế.
  • Cộng đồng dân cư địa phương (xã Duy Nhất, huyện Vũ Thư): Hưởng lợi trực tiếp từ chuỗi dịch vụ du lịch văn minh, tăng thu nhập hộ gia đình thêm 25-30% trong mùa lễ hội.
  • Du khách thập phương: Trải nghiệm không gian văn hóa tín ngưỡng tôn nghiêm, an toàn, minh bạch, không còn cảnh chèo kéo hay biến tướng mê tín dị đoan.

Câu hỏi thường gặp

  1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi để tu bổ kết cấu gỗ Chùa Keo là gì? Tuân thủ nguyên tắc bảo tồn yếu tố gốc: 100% liên kết sử dụng hệ thống mộng, kèo truyền thống của thợ mộc cổ truyền, chỉ thay thế cục bộ những phần gỗ lim đã mục nát quá 60% tiết diện chịu lực bằng gỗ cùng chủng loại đã qua xử lý sấy và chống mối.

  2. Giải pháp nào ngăn chặn tình trạng thương mại hóa phản cảm mùa lễ hội? Quy hoạch triệt để phân khu chức năng: Đưa toàn bộ hoạt động kinh doanh hàng quán, dịch vụ ăn uống, trông giữ xe ra khu dịch vụ phụ trợ nằm ngoài phạm vi bảo vệ II theo đồ án Quyết định 1587/QĐ-TTg.

  3. Cơ sở dữ liệu di sản có khả năng liên thông với hệ thống du lịch quốc gia không? Có. Lược đồ cơ sở dữ liệu được thiết kế tương thích với chuẩn siêu dữ liệu Dublin Core và CIDOC CRM, cho phép xuất dữ liệu chuẩn RESTful API JSON để kết nối cổng thông tin du lịch tỉnh Thái Bình và Tổng cục Du lịch.

  4. Nguồn kinh phí duy tu định kỳ hàng năm được đảm bảo như thế nào? Kết hợp hài hòa giữa ngân sách sự nghiệp văn hóa của Nhà nước và nguồn xã hội hóa từ tiền công đức thập phương (trên 2 tỷ đồng/năm) được quản lý công khai qua tài khoản Kho bạc Nhà nước.

  5. Làm sao để xử lý tình trạng nền đất phù sa ẩm ướt sát đê sông Hồng gây hại khung gỗ? Thiết lập hệ thống mương ngầm thoát nước đối lưu quanh chân tảng đá chân cột, kết hợp lớp đệm cách ẩm địa kỹ thuật và phun thuốc phòng trừ mối sinh học định kỳ 6 tháng/lần.


Kết luận

Công trình nghiên cứu "Hoạt động bảo tồn và phát huy giá trị di tích Chùa Keo tại huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình" đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý một di tích quốc gia đặc biệt có quy mô kiến trúc gỗ đỉnh cao của thế kỷ 17. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa các giải pháp kỹ thuật bảo tồn mộng gỗ lim truyền thống, quy hoạch mở rộng không gian 13,5 ha và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, đề tài đã giải quyết thành công mâu thuẫn giữa bảo tồn di sản nguyên vẹn và phát triển du lịch bền vững. Đây chính là mô hình điểm có giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho công tác quản trị di sản văn hóa trên phạm vi toàn quốc.