Tổng quan nghiên cứu

Bắc Giang là vùng đất giàu truyền thống văn hóa và lịch sử với hệ thống 2.237 di tích lịch sử - văn hóa, trong đó có hơn 500 di tích đã được xếp hạng các cấp. Nổi bật trong quần thể di sản này là Chùa Bổ Đà (tọa lạc tại xã Tiên Sơn, huyện Việt Yên), một trung tâm Phật giáo lớn thuộc chốn tổ Thiền phái Lâm Tế. Di tích vinh dự được Thủ tướng Chính phủ xếp hạng là Di tích quốc gia đặc biệt vào cuối năm 2016 và Lễ hội Chùa Bổ Đà được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận là Di sản văn hóa phi vật thể quốc gia vào đầu năm 2017.

Tuy nhiên, thực tiễn công tác quản lý di tích Chùa Bổ Đà trong giai đoạn 2010 - 2017 còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn mang tính hệ thống. Việc quản lý một quần thể kiến trúc nghệ thuật đồ sộ gần 100 gian cùng kho di sản vô giá vẫn chủ yếu do Ban quản lý cấp xã kiêm nhiệm thực hiện. Sự thiếu hụt nguồn nhân lực chuyên trách, kinh phí tu bổ phân tán và cơ chế phối hợp liên ngành chưa đồng bộ đã khiến một số hạng mục có dấu hiệu xuống cấp từ 10% đến 15%, đồng thời hạn chế khả năng khai thác các giá trị kinh tế du lịch tại địa phương.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý Văn hóa được thực hiện nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát toàn diện thực trạng quản lý di tích Chùa Bổ Đà từ năm 2010 đến năm 2017. Mục tiêu cụ thể là đề xuất 8 nhóm giải pháp đồng bộ nhằm hoàn thiện bộ máy quản lý, nâng cao hiệu quả bảo tồn 1.935 bản mộc kinh Phật cổ nhất Việt Nam và vườn tháp 97 ngôi lớn nhất cả nước, gắn kết hoạt động bảo tồn với mục tiêu thu hút trên 1 triệu lượt khách du lịch đến tỉnh Bắc Giang.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản lý hành chính nhà nước về văn hóa của các nhà khoa học quản lý tiêu biểu tại Việt Nam, kết hợp với lý thuyết bảo tồn thích ứng di sản văn hóa. Trọng tâm của khung lý thuyết tập trung vào mối quan hệ biện chứng giữa 4 thành tố cơ bản: chủ thể quản lý, đối tượng quản lý, khách thể quản lý và mục tiêu quản lý di sản.

Luận văn làm rõ và chuẩn hóa 4 khái niệm cốt lõi:

  1. Di tích lịch sử - văn hóa (theo Luật Di sản văn hóa năm 2001, sửa đổi bổ sung năm 2009).
  2. Quản lý nhà nước về di tích lịch sử - văn hóa.
  3. Xã hội hóa hoạt động bảo tồn và phát huy di sản.
  4. Bảo tồn nguyên trạng kết hợp khai thác giá trị kinh tế du lịch bền vững.

Cơ sở pháp lý của đề tài được xây dựng vững chắc dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật đồng bộ: Luật Di sản văn hóa (2001, 2009), Nghị định số 70/2012/NĐ-CP của Chính phủ, Thông tư số 18/2012/TT-BVHTTDL của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, cùng các văn bản chỉ đạo trực tiếp của địa phương như Chỉ thị số 06/CT-UBND và Quyết định số 57/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang về bảo tồn di sản giai đoạn 2011 - 2020.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu đa dạng kết hợp giữa dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Nguồn dữ liệu thứ cấp bao gồm hơn 50 văn bản chỉ đạo, báo cáo chuyên ngành từ Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Bắc Giang, Báo cáo số 287/BC-UBND của Ủy ban nhân dân huyện Việt Yên, cùng hồ sơ khoa học của 1.935 bản mộc kinh Phật và 97 ngôi tháp cổ. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua quá trình khảo sát điền dã trực tiếp tại di tích Chùa Bổ Đà và xã Tiên Sơn trong giai đoạn 2015 - 2017.

Cỡ mẫu khảo sát thực địa bao gồm toàn bộ 12 thành viên trong Ban quản lý di tích lịch sử văn hóa xã Tiên Sơn, đại diện lãnh đạo Phòng Văn hóa và Thông tin huyện Việt Yên, trụ trì Chùa Bổ Đà cùng mẫu khảo sát định tính đối với 150 du khách và người dân địa phương tham dự mùa Lễ hội tháng 2 Âm lịch năm 2016 và 2017. Phương pháp chọn mẫu có chủ đích (purposive sampling) được áp dụng nhằm tiếp cận trực tiếp các đối tượng có thẩm quyền quản lý và các chủ thể thụ hưởng di sản văn hóa.

Luận văn lựa chọn 4 phương pháp phân tích chủ đạo:

  • Phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu: Giúp hệ thống hóa các chủ trương, đường lối và đánh giá mức độ bao phủ của hệ thống văn bản pháp lý.
  • Phương pháp khảo sát, điền dã: Cho phép ghi nhận hiện trạng vật chất của các hạng mục kiến trúc, chụp ảnh tư liệu và kiểm kê hiện vật thực tế.
  • Phương pháp tiếp cận liên ngành: Kết hợp góc nhìn của văn hóa học, bảo tàng học, tôn giáo học và khoa học quản lý công nhằm đánh giá toàn diện giá trị di tích.
  • Phương pháp so sánh đối chiếu: So sánh mô hình tổ chức của Chùa Bổ Đà với Chùa Vĩnh Nghiêm và Khu di tích Yên Thế để tìm ra ưu thế và hạn chế của từng mô hình quản trị.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo sát và phân tích dữ liệu thực tế tại Chùa Bổ Đà đã đưa ra 4 phát hiện quan trọng:

  1. Di tích nắm giữ các kỷ lục quốc gia vô giá về văn hóa vật thể và phi vật thể: Kho mộc bản kinh Phật của Thiền phái Lâm Tế gồm 1.935 tấm ván khắc trên gỗ thị có niên đại sớm nhất từ năm 1740, chứa 18 bộ kinh sách tiêu biểu được xếp trên 8 giá gỗ rộng 250 m². Vườn tháp Chùa Bổ Đà sở hữu quy mô lớn nhất Việt Nam với diện tích gần 8.000 m², gồm 97 ngôi tháp lưu giữ tro cốt và xá lị của hơn 1.200 tăng ni qua gần 300 năm. Toàn bộ khu nội tự gồm 16 khối kiến trúc với 92 gian liên hoàn theo lối "nội thông ngoại bế", được bảo bọc bởi hệ thống tường đất nện dày dặn cách đây từ 200 đến 300 năm.

  2. Mô hình tổ chức bộ máy quản lý còn bộc lộ tính chất kiêm nhiệm: Theo Quyết định số 280/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân xã Tiên Sơn, Ban quản lý di tích chỉ có 12 thành viên do Phó Chủ tịch xã làm Trưởng ban, Công chức Văn hóa - Xã hội làm Phó ban thường trực, các thành viên còn lại là trưởng các đoàn thể thôn, xã và sư trụ trì. Mô hình này chưa có quy chế hoạt động độc lập, không có tư cách pháp nhân riêng và phải sử dụng con dấu của Ủy ban nhân dân xã, dẫn đến tình trạng quá tải khi phải quản lý toàn bộ các di tích trên địa bàn xã.

  3. Cơ cấu nguồn lực tài chính và đầu tư hạ tầng còn nhiều bất cập: Dù Ủy ban nhân dân tỉnh đã phê duyệt Dự án theo Quyết định số 1574/QĐ-UBND đầu tư hạ tầng giao thông kết nối ngoại vi, nguồn kinh phí dành cho tu bổ chuyên sâu khu vực nội tự vẫn phụ thuộc trên 65% vào nguồn xã hội hóa và tiền công đức. Một số hạng mục nguyên gốc như nhà gạo, am Tam Đức có hiện tượng nứt vỡ và mối mọt xâm thực cục bộ khoảng 10% diện tích cấu kiện gỗ.

  4. Giá trị lễ hội truyền thống được phát huy mạnh mẽ nhưng dịch vụ du lịch chưa đồng bộ: Lễ hội diễn ra từ ngày 16 đến ngày 18 tháng 2 Âm lịch thu hút hàng chục vạn lượt khách với hội thi hát Quan họ quy tụ các nghệ nhân từ 9 đến 90 tuổi. Tuy nhiên, doanh thu dịch vụ du lịch tại chỗ chỉ đóng góp ước tính dưới 20% vào cơ cấu kinh tế dịch vụ của xã, do các chuỗi dịch vụ lưu trú, ẩm thực và quà lưu niệm văn hóa chưa được quy hoạch bài bản.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của những hạn chế trên bắt nguồn từ sự chưa tương xứng giữa quy mô của một Di tích quốc gia đặc biệt với năng lực của bộ máy quản lý hành chính cấp xã. Cán bộ công chức kiêm nhiệm thiếu chứng chỉ chuyên môn sâu về bảo quản bảo tàng học, dẫn đến việc xử lý bảo quản mộc bản và cổ vật chủ yếu dựa vào kinh nghiệm dân gian của nhà chùa.

Khi so sánh với mô hình quản lý của Chùa Vĩnh Nghiêm (huyện Yên Dũng) – nơi đã sớm thành lập các tổ bảo vệ chuyên biệt và ứng dụng công nghệ số hóa kho mộc bản từ năm 2012, công tác tư liệu hóa và số hóa tại Chùa Bổ Đà triển khai chậm hơn khoảng 3 đến 5 năm.

Để tối ưu hóa việc phân tích và đánh giá, dữ liệu thực trạng có thể được hệ thống hóa qua hai công cụ trực quan:

  • Bảng ma trận phân cấp quản lý (RACI Matrix): Phân định rõ thẩm quyền và trách nhiệm giữa Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (đơn vị hướng dẫn chuyên môn), Ủy ban nhân dân huyện Việt Yên (chủ quản đầu tư) và Ban quản lý xã/nhà chùa (vận hành trực tiếp).
  • Biểu đồ cơ cấu nguồn thu công đức và chi phí bảo tồn: Minh họa rõ tỷ trọng ngân sách nhà nước cấp so với nguồn lực xã hội hóa, làm căn cứ điều chỉnh chính sách tái đầu tư tài chính cho các hạng mục xuống cấp cấp thiết.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu lực quản lý và phát huy bền vững giá trị di tích Chùa Bổ Đà, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp hành động chiến lược:

  1. Kiện toàn tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực chuyên môn:

    • Thành lập Ban quản lý di tích chuyên trách cấp huyện theo Đề án số 01/ĐA-UBND ngày 14/02/2017 của Ủy ban nhân dân huyện Việt Yên.
    • Xây dựng và ban hành Quy chế hoạt động độc lập cho Ban quản lý Chùa Bổ Đà; đảm bảo 100% cán bộ phụ trách di tích được đào tạo, bồi dưỡng định kỳ về nghiệp vụ quản lý văn hóa và bảo tồn bảo tàng học trước năm 2019.
    • Chủ thể thực hiện: Ủy ban nhân dân huyện Việt Yên phối hợp cùng Sở Nội vụ và Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Bắc Giang.
  2. Quy hoạch không gian, bảo tồn di sản vật thể và công nghệ cao:

    • Triển khai lập Quy hoạch tổng thể bảo tồn, tôn tạo di tích Chùa Bổ Đà tầm nhìn đến năm 2030, mở rộng phân vùng bảo vệ I và II đối với khu vườn tháp 8.000 m² và đồi thông Bổ Đà Sơn.
    • Ứng dụng công nghệ quét 3D, số hóa toàn diện 1.935 bản mộc kinh Phật và xây dựng phòng trưng bày chuyên đề tiêu chuẩn quốc tế; hoàn thiện hồ sơ khoa học đệ trình UNESCO công nhận Di sản tư liệu thế giới giai đoạn 2018 - 2022.
    • Chủ thể thực hiện: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Cục Di sản Văn hóa, Viện Nghiên cứu Tôn giáo.
  3. Hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật và phát triển sản phẩm du lịch đặc thù:

    • Đẩy nhanh tiến độ thi công nâng cấp các tuyến đường huyết mạch: Nếnh - Bổ Đà - Vân Hà, Làng Tự - Dương Huy, kết nối trục Quốc lộ 1A - Trúc Tay hoàn thành 100% mặt đường nhựa trước năm 2020.
    • Xây dựng các tour du lịch văn hóa tâm linh liên kết: Chùa Bổ Đà - Chùa Vĩnh Nghiêm - Làng cổ Thổ Hà - Làng gốm Phù Lãng; phát triển các trại hát Quan họ truyền thống và không gian trải nghiệm in dập mộc bản phục vụ khách du lịch.
    • Chủ thể thực hiện: Phòng Văn hóa và Thông tin huyện Việt Yên, Trung tâm Xúc tiến Du lịch tỉnh Bắc Giang và các doanh nghiệp lữ hành.
  4. Minh bạch hóa tài chính và tăng cường thanh tra, kiểm tra:

    • Ban hành quy chế quản lý thu - chi tiền công đức, tài trợ theo hướng mở tài khoản chuyên dùng tại Kho bạc Nhà nước, định kỳ kiểm toán và công khai tài chính hàng quý trên cổng thông tin điện tử.
    • Tăng cường các đoàn thanh tra liên ngành kiểm tra định kỳ 2 lần/năm nhằm ngăn chặn triệt để các hiện tượng lấn chiếm đất đai, mê tín dị đoan, thương mại hóa lễ hội trái với thuần phong mỹ tục.
    • Chủ thể thực hiện: Ủy ban nhân dân huyện Việt Yên, Ban Thanh tra văn hóa tỉnh Bắc Giang và Ban Quản lý di tích cơ sở.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:

  1. Cơ quan quản lý nhà nước và cán bộ văn hóa địa phương: Cung cấp khung lý luận, cứ liệu thực tiễn và bộ giải pháp mẫu để Ủy ban nhân dân các cấp tại Bắc Giang và các địa phương có di tích tương đồng xây dựng đề án kiện toàn tổ chức bộ máy ban quản lý di tích chuyên trách.

  2. Các nhà nghiên cứu di sản học, Phật học và Hán Nôm: Tài liệu cung cấp hệ thống số liệu chuẩn xác về kho tàng 1.935 bản mộc kinh gỗ thị, cấu trúc 97 ngôi tháp mộ của phái Lâm Tế và diễn biến kiến trúc truyền thống từ thời Lê (thế kỷ XVIII) đến thời Nguyễn (thế kỷ XIX).

  3. Doanh nghiệp du lịch và các nhà phát triển sản phẩm lữ hành: Cung cấp góc nhìn thực chứng về tiềm năng không gian văn hóa, lễ hội Quan họ và các điểm kết nối tour tuyến tâm linh vùng bờ Bắc sông Cầu nhằm thiết kế các gói du lịch văn hóa trải nghiệm chất lượng cao.

  4. Học viên cao học, sinh viên ngành Quản lý văn hóa và Văn hóa học: Là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp luận nghiên cứu điền dã kết hợp phân tích văn bản quản lý hành chính, giúp rèn luyện kỹ năng giải quyết các mâu thuẫn giữa bảo tồn di sản và phát triển kinh tế thị trường.

Câu hỏi thường gặp

Di tích Chùa Bổ Đà sở hữu những kỷ lục quốc gia nào? Chùa Bổ Đà sở hữu 2 kỷ lục quốc gia được Tổ chức Kỷ lục Việt Nam xác lập: Bộ mộc bản kinh Phật khắc trên gỗ thị cổ nhất Việt Nam với 1.935 tấm ván khắc có niên đại từ năm 1740, và Ngôi chùa có vườn tháp lớn nhất Việt Nam với 97 ngôi bảo tháp lưu giữ tro cốt hơn 1.200 tăng ni thuộc Thiền phái Lâm Tế.

Tại sao bộ máy quản lý di tích Chùa Bổ Đà giai đoạn trước năm 2017 cần phải đổi mới? Trước năm 2017, di tích do Ban quản lý cấp xã gồm 12 cán bộ kiêm nhiệm điều hành, không có quy chế riêng và thiếu con dấu pháp nhân. Khi chùa đón nhận bằng Di tích quốc gia đặc biệt, mô hình kiêm nhiệm này bộc lộ sự quá tải về nhân lực, thiếu chuyên môn bảo tồn cổ vật và hạn chế trong việc phân bổ dòng vốn tu bổ.

Kiến trúc "nội thông ngoại bế" tại Chùa Bổ Đà có điểm gì độc đáo? Kiến trúc Chùa Bổ Đà gồm 16 khối công trình với 92 gian liên hoàn xây dựng theo bình đồ chữ Hoắc khép kín. Toàn bộ khuôn viên được bao bọc bởi hệ thống tường đất nện bằng đất sỏi son núi Phượng Hoàng cao từ 1,5 đến 2 mét, tạo không gian thanh tịnh, u tịch và biệt lập hoàn toàn với thế giới bên ngoài.

Nguồn lực tài chính tu bổ Chùa Bổ Đà được huy động từ những nguồn nào? Nguồn tài chính kết hợp giữa ngân sách nhà nước đầu tư cho hạ tầng giao thông ngoại vi theo Quyết định số 1574/QĐ-UBND và nguồn xã hội hóa từ tiền công đức, tài trợ của du khách thập phương (chiếm trên 65% tổng chi phí tu bổ nội tự). Luận văn đề xuất cơ chế công khai, kiểm toán định kỳ để tối ưu hóa nguồn thu này.

Lễ hội Chùa Bổ Đà có đóng góp gì cho sự phát triển văn hóa - xã hội địa phương? Diễn ra từ ngày 16 đến ngày 18 tháng 2 Âm lịch, Lễ hội là Di sản văn hóa phi vật thể quốc gia kết hợp sinh hoạt tôn giáo với liên hoan hát Quan họ quy tụ hàng trăm nghệ nhân. Sự kiện góp phần bảo tồn dân ca Quan họ vùng bờ Bắc sông Cầu và thúc đẩy tăng trưởng các ngành dịch vụ thương mại, giao thông tại huyện Việt Yên.

Kết luận

  • Luận văn đã khái quát và hệ thống hóa thành công cơ sở lý luận, pháp lý về quản lý di tích lịch sử - văn hóa áp dụng cho trường hợp Di tích quốc gia đặc biệt Chùa Bổ Đà.
  • Đánh giá toàn diện thực trạng công tác quản lý giai đoạn 2010 - 2017, nhận diện rõ các giá trị độc bản của kho 1.935 mộc bản, vườn tháp 97 ngôi cùng những hạn chế của mô hình quản lý kiêm nhiệm cấp xã.
  • Đề xuất hệ thống 8 giải pháp mang tính đột phá và khả thi cao, trọng tâm là thành lập Ban quản lý cấp huyện chuyên trách và ứng dụng công nghệ cao trong bảo quản mộc bản.
  • Xác định lộ trình triển khai cụ thể giai đoạn 2017 - 2025, hướng tới mục tiêu đệ trình hồ sơ mộc bản Chùa Bổ Đà lên UNESCO công nhận là Di sản tư liệu thế giới.
  • Công trình là nguồn tài liệu khoa học có giá trị thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho công tác hoạch định chính sách bảo tồn di sản gắn với phát triển du lịch bền vững tại tỉnh Bắc Giang.