Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, đầu tư phát triển (ĐTPT) là hoạt động kinh tế cơ bản, có ý nghĩa quyết định trực tiếp đến sự tồn tại, năng lực cạnh tranh và sự phát triển dài hạn của mỗi doanh nghiệp. Đối với các đơn vị hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực thi công xây lắp và hoàn thiện công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông và thủy lợi, nhu cầu vốn đầu tư dành cho cơ sở vật chất, hệ thống máy móc thiết bị cơ giới chuyên dụng, kho bãi nhà xưởng và nguồn nhân lực kỹ thuật chất lượng cao là rất lớn.

Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng Thu Thảo 26 là doanh nghiệp thi công xây dựng tại Hà Nội. Trong quá trình hoạt động, bên cạnh các kết quả đạt được về doanh thu và công trình hoàn thành, công ty phải đối mặt với nhiều áp lực từ sự biến động thị trường, chi phí nguyên vật liệu, áp lực trả nợ vốn vay và yêu cầu khắt khe về kỹ thuật, thẩm mỹ từ phía chủ đầu tư. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả Phan Thị Tuyết đã thực hiện chuyên đề thực tập tốt nghiệp: "Đầu tư phát triển tại công ty TNHH Đầu tư Xây dựng Thu Thảo 26. Thực trạng và giải pháp" nhằm giải quyết các vấn đề cốt lõi sau:

  1. Mục tiêu nghiên cứu:

    • Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về đầu tư phát triển và quản lý hoạt động đầu tư phát triển trong doanh nghiệp xây lắp.
    • Phân tích, phản ánh và đánh giá toàn diện thực trạng hoạt động ĐTPT cùng công tác quản lý đầu tư tại Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng Thu Thảo 26 trong giai đoạn 2013 – 2017.
    • Đề xuất hệ thống giải pháp khả thi và các kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả ĐTPT, hoàn thiện cơ cấu nguồn vốn và tối ưu hóa công tác quản lý hoạt động đầu tư của công ty trong giai đoạn 2018 – 2020, định hướng đến năm 2022.
  2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

    • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động đầu tư phát triển và công tác quản lý hoạt động đầu tư phát triển của doanh nghiệp.
    • Không gian nghiên cứu: Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng Thu Thảo 26 (trụ sở tại Long Biên, Hà Nội cùng các kho bãi, văn phòng và địa bàn công trình tại Hà Nội, Sơn Tây, Hà Đông...) và số liệu đối chiếu từ Công ty TNHH Xây lắp Đức Anh.
    • Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu thực trạng được thu thập và phân tích trong giai đoạn 5 năm từ 2013 đến 2017; các giải pháp và định hướng được xây dựng cho giai đoạn 2018 – 2020 và tầm nhìn 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết kinh tế đầu tư doanh nghiệp, gắn liền với các quy chuẩn quản lý tài chính và thi công xây dựng cơ bản.

1. Khung lý thuyết và khái niệm vận dụng

Tác giả phân loại hoạt động đầu tư phát triển trong doanh nghiệp xây dựng thành 5 nội dung chính:

  • Đầu tư vào tài sản cố định (TSCĐ): Mua sắm, bổ sung, nâng cấp máy móc thiết bị thi công và xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng, văn phòng, nhà xưởng, kho bãi.
  • Đầu tư phát triển nguồn nhân lực (NNL): Hoạt động tuyển dụng, đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, cải thiện điều kiện và an toàn lao động, chăm sóc y tế và chế độ đãi ngộ.
  • Đầu tư nghiên cứu và ứng dụng khoa học – công nghệ (KH-CN): Ứng dụng các phần mềm quản lý, triển khai sáng kiến cải tiến kỹ thuật thi công và phương pháp quản trị dự án mới.
  • Đầu tư vào hàng tồn trữ: Mua sắm, dự trữ nguyên vật liệu xây dựng đầu vào phục vụ tiến độ thi công liên tục của các gói thầu.
  • Đầu tư cho hoạt động marketing: Xây dựng hình ảnh thương hiệu, hồ sơ năng lực dự thầu và tiếp cận thị trường đối tác.

Song song đó, hoạt động ĐTPT được xem xét dưới góc độ nguồn hình thành vốn: Vốn chủ sở hữu (VCSH - vốn tự có, lợi nhuận giữ lại, quỹ khấu hao) và Vốn vay (chủ yếu là vốn vay ngân hàng thương mại). Quy trình quản lý hoạt động đầu tư được theo dõi qua 3 giai đoạn: Chuẩn bị đầu tư, Thực hiện đầu tư và Vận hành/khai thác kết quả đầu tư.

2. Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập và thống kê số liệu: Tổng hợp dữ liệu thứ cấp từ Báo cáo tài chính (BCTC), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (BCKQHĐKD), hồ sơ dự thầu, báo cáo kỹ thuật và hồ sơ nhân sự của công ty qua các năm 2013 – 2017.
  • Phương pháp phân tích kinh tế và so sánh: Sử dụng các chỉ tiêu quy mô tuyệt đối, tốc độ tăng trưởng liên hoàn, tốc độ tăng trưởng định gốc và tỷ trọng cơ cấu cơ học để đánh giá biến động của từng khoản mục đầu tư.
  • Phương pháp đối chuẩn (benchmarking): So sánh đối chiếu cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu phân bổ vốn TSCĐ, NNL giữa Công ty Thu Thảo 26 với Công ty TNHH Xây lắp Đức Anh (giai đoạn 2011 – 2015).

Nội dung chính theo từng chương

Bố cục chuyên đề được tổ chức thành 2 chương lớn phản ánh từ bức tranh thực trạng đến định hướng giải pháp:

Chương 1: Tình hình đầu tư và quản lý hoạt động đầu tư của công ty TNHH Đầu tư Xây dựng Thu Thảo 26

1. Tổng quan về doanh nghiệp và kết quả sản xuất kinh doanh

  • Thông tin pháp lý: Công ty thành lập ngày 21/10/2011 với tên ban đầu là Công ty TNHH Thương mại Glory Việt Nam; ngày 01/12/2014 đổi tên thành Công ty TNHH Vinaglory thương mại; ngày 29/06/2016 (đăng ký thay đổi lần 3) chính thức mang tên Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng Thu Thảo 26 với số vốn điều lệ 120 tỷ đồng (120.000 triệu đồng). Trụ sở chính đặt tại Số 8, ngõ 987/20 đường Ngô Gia Tự, Phường Thượng Thanh, Quận Long Biên, Hà Nội.
  • Cơ cấu tổ chức: Quản trị cao nhất là Hội đồng thành viên (gồm 5 thành viên: Nguyễn Thị Liên, Nguyễn Thị Hồi, Nguyễn Thị Bích Liễu, Trần Thị Bình, Lê Văn Dung). Ban Giám đốc điều hành gồm Giám đốc Nguyễn Thị Liên, 2 Phó Giám đốc (Nguyễn Thị Hồi, Trần Văn Xuân) và 1 Ủy viên (Lê Minh Chiến). Bộ máy giúp việc gồm 4 phòng chức năng (Tổ chức - Hành chính, Kế hoạch - Đầu tư, Kỹ thuật - Thi công, Tài chính - Kế toán) và các đội thi công trực tiếp (Đội thi công cơ giới, Đội thi công điện nước, Đội thi công xây lắp số 1, 2, 3, 4).
  • Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2013 – 2017: Doanh thu và lợi nhuận duy trì xu hướng tăng trưởng liên tục:
Khoản mục (Đơn vị: Triệu đồng) Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017
Tổng doanh thu 96.398 99.059 101.558 108.652 112.652
Lợi nhuận gộp 5.255 5.995 — — —
Lợi nhuận sau thuế 592 655 793 999 1.252

Trong giai đoạn này, doanh nghiệp đã thực hiện nhiều công trình dân dụng tiêu biểu: Trụ sở làm việc Công an phường Phố Huế (quận Hai Bà Trưng), Trụ sở làm việc Công an phường Cửa Đông (quận Hoàn Kiếm), và triển khai Cơ sở làm việc Công an Thị xã Sơn Tây (dự kiến hoàn thành tháng 12/2018).

2. Quy mô và cơ cấu nguồn vốn đầu tư phát triển

Tổng vốn ĐTPT của doanh nghiệp biến động theo hai giai đoạn rõ rệt: Tăng trưởng mạnh từ 15.025 triệu đồng (2013) lên đỉnh điểm 21.048 triệu đồng (2015, tăng 30,60%), sau đó giảm dần xuống 16.221 triệu đồng (2016) và đạt 14.305 triệu đồng (2017) do các tài sản cố định mua sắm giai đoạn trước đã đi vào khai thác ổn định.

Chỉ tiêu nguồn vốn (Đơn vị: Triệu đồng / %) Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017
Tổng vốn ĐTPT 15.025 16.118 21.048 16.221 14.305
- Vốn chủ sở hữu (VCSH) 3.035 3.048 4.689 4.252 3.309
Tỷ trọng VCSH (%) 20,20% 18,91% 22,28% 26,21% 23,13%
- Vốn vay ngân hàng 11.989 13.069 16.359 11.969 10.996
Tỷ trọng Vốn vay (%) 79,80% 81,09% 77,72% 73,79% 76,87%

Đánh giá đối chuẩn: Vốn vay chiếm bình quân gần 78% tổng vốn ĐTPT của Thu Thảo 26, tạo ra áp lực chi phí lãi vay và rủi ro thanh khoản lớn. Trong khi đó, tại Công ty TNHH Xây lắp Đức Anh (giai đoạn 2011 – 2015), VCSH chiếm tới 69% và vốn vay chỉ chiếm 31%.

3. Thực trạng phân bổ vốn theo nội dung đầu tư phát triển

Nội dung đầu tư (Đơn vị: Triệu đồng / %) Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017
Đầu tư vào TSCĐ 10.218 (68,01%) 11.462 (71,12%) 15.371 (73,03%) 10.221 (63,01%) 7.849 (54,87%)
- Máy móc, thiết bị 9.173 10.664 14.099 8.937 6.550
- Văn phòng, nhà xưởng, kho bãi 1.045 798 1.272 1.284 1.299
Đầu tư hàng tồn trữ 3.051 (20,31%) 2.756 (17,10%) 3.496 (16,61%) 3.689 (22,74%) 3.704 (25,89%)
Đầu tư phát triển NNL 602 (4,01%) 805 (4,99%) 968 (4,60%) 988 (6,09%) 1.163 (8,13%)
Đầu tư cho Marketing 986 (6,56%) 888 (5,51%) 918 (4,36%) 999 (6,16%) 1.236 (8,64%)
Đầu tư nghiên cứu KH-CN 167 (1,11%) 206 (1,28%) 295 (1,40%) 324 (2,00%) 353 (2,47%)
  • Hiện trạng máy móc thiết bị & cơ sở vật chất: Tổng số máy móc thi công tăng từ 51 thiết bị (2013) lên 110 thiết bị (2017), bao gồm 4 máy ủi Komatsu, 3 máy đào Hitachi, 2 máy xúc Hyundai R55W, 5 ô tô tải Kamaz, 3 ô tô tải Hyundai, 1 cầu trục tháp, 16 thiết bị khoan phụt đóng cọc, 9 máy trắc đạc thí nghiệm... Về hạ tầng, công ty sở hữu văn phòng Long Biên 180m2, bãi xe chuyên dụng 200m2 có mái che và kho lưu trữ thiết bị 100m2 đạt tiêu chuẩn PCCC, cùng các kho bãi phụ trợ tại Sơn Tây.
  • Hiện trạng nguồn nhân lực: Đến tháng 12/2017, tổng lực lượng lao động gồm: 112 kỹ sư các chuyên ngành (30 kỹ sư xây dựng dân dụng - công nghiệp, cùng các kỹ sư giao thông, thủy lợi, địa chất, trắc địa...), 3 thạc sỹ kinh tế, 22 cử nhân (19 kinh tế - tài chính, 2 luật, 1 tin học), 17 cán bộ trung cấp/cao đẳng, 45 công nhân bậc cao (cơ khí, xây dựng), 20 công nhân lái máy cơ giới và 420 công nhân lành nghề. Nguồn vốn cho NNL được chi cho: Tuyển dụng (22% - 32%), Đào tạo nâng cao (33% - 39%) và Cải thiện môi trường / an toàn lao động (27% - 45%).
  • Hoạt động KH-CN: Triển khai 6 đề tài/dự án tiêu biểu gồm: Ứng dụng phần mềm quản lý nhân sự (2013 - 100 triệu đồng); Nghiên cứu quản lý dự án hiện đại (2014 - 130 triệu đồng); Cuộc thi NCKH thi công dân dụng (2015 - 210 triệu đồng, thu hút 32 bài dự thi, chọn 9 bài ứng dụng); Nghiên cứu marketing hiện đại (2016 - 190 triệu đồng); Cuộc thi NCKH thi công trạm biến áp (2017 - 195 triệu đồng, 45 bài thi, chọn 7 bài); Khóa đào tạo sử dụng máy móc chuyên dụng cho 30 kỹ sư và 50 công nhân (2017 - 120 triệu đồng).
  • Hạn chế tồn trữ: Việc sử dụng nguyên vật liệu tồn trữ cũ (chất lượng hao hụt còn khoảng 85%) tại dự án cấp thoát nước quận Hà Đông năm 2014 đã gây ảnh hưởng nhất định đến uy tín kỹ thuật của công ty.

Chương 2: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển và quản lý đầu tư tại công ty TNHH Đầu tư Xây dựng Thu Thảo 26

Dựa trên chiến lược phát triển giai đoạn 2018 – 2020 và định hướng 2016 – 2022 (mở rộng sang cung cấp vật liệu xây dựng, cho thuê máy móc lưu động, liên kết thi công đại dự án), tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Giải pháp huy động vốn ĐTPT: Từng bước tái cơ cấu tài chính, giảm tỷ trọng nợ vay ngân hàng (từ mức xấp xỉ 77% xuống mức an toàn hơn); gia tăng tích lũy từ lợi nhuận sau thuế giữ lại; mở rộng huy động vốn góp từ các thành viên và đối tác chiến lược để củng cố VCSH.
  2. Giải pháp phân bổ vốn hợp lý: Điều chỉnh cơ cấu đầu tư, tránh dồn quá mức vào mua sắm TSCĐ cơ học; tăng tỷ trọng ngân sách phân bổ cho phát triển NNL (hướng tới mức 10% - 14% như mô hình chuẩn của đối thủ cạnh tranh) và nghiên cứu KH-CN.
  3. Giải pháp ĐTPT nguồn nhân lực: Thiết lập kế hoạch đào tạo định kỳ thay vì đào tạo sự vụ; liên kết với các trường đại học chuyên ngành kỹ thuật để tuyển dụng kỹ sư giỏi; chuẩn hóa quy trình an toàn lao động ngoài công trường và duy trì chính sách phúc lợi, khám sức khỏe định kỳ.
  4. Giải pháp về hoạt động marketing: Xây dựng bộ nhận diện thương hiệu chuyên nghiệp, phát triển kênh thông tin trực tuyến (website doanh nghiệp, truyền thông số); tối ưu hóa hồ sơ năng lực dự thầu để tiếp cận các dự án vốn ngân sách và vốn tư nhân quy mô lớn.
  5. Giải pháp nghiên cứu và phát triển KH-CN: Tăng cường ứng dụng phần mềm dự toán, thiết kế và quản lý tiến độ thi công chuyên dụng; khuyến khích phong trào sáng kiến cải tiến kỹ thuật tại các ban chỉ huy công trường.
  6. Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý hoạt động đầu tư: Chuẩn hóa toàn diện 3 giai đoạn quản trị dự án: Khảo sát, lập và thẩm định dự án đầu tư chặt chẽ; kiểm soát nghiêm ngặt chi phí và chất lượng trong quá trình thi công; đánh giá hiệu quả sau đầu tư để rút kinh nghiệm quản trị.
  7. Kiến nghị hỗ trợ: Đề xuất Nhà nước hoàn thiện khung pháp lý về đấu thầu, giải ngân vốn đầu tư công; kiến nghị các ngân hàng thương mại nới lỏng điều kiện tiếp cận tín dụng trung - dài hạn với lãi suất ưu đãi cho doanh nghiệp xây lắp.

Kết quả và đóng góp

1. Kết quả chính thu được từ số liệu nghiên cứu

  • Phản ánh trung thực thực trạng tài chính và đầu tư của Công ty Thu Thảo 26 trong chu kỳ 5 năm (2013 – 2017), cho thấy quy mô vốn ĐTPT tăng trưởng đạt đỉnh 21.048 triệu đồng vào năm 2015 và điều chỉnh về mức 14.305 triệu đồng vào năm 2017.
  • Xác định điểm nghẽn lớn nhất trong cơ cấu nguồn vốn là sự phụ thuộc nặng nề vào vốn vay tín dụng (luôn chiếm 73,79% – 81,09%), tạo ra rủi ro chi phí tài chính cao so với mức chuẩn 31% của doanh nghiệp cùng ngành.
  • Chỉ rõ sự mất cân đối trong cơ cấu nội dung đầu tư: Vốn tập trung quá lớn vào TSCĐ (trên 54% - 73%), trong khi chi cho KH-CN chỉ chiếm từ 1,11% đến 2,47% và NNL chỉ chiếm từ 4,01% đến 8,13%.
  • Thống kê toàn diện hiện trạng năng lực cơ giới (tăng từ 51 lên 110 thiết bị) và lực lượng lao động (đạt 112 kỹ sư, 45 công nhân bậc cao, 420 thợ lành nghề vào năm 2017).

2. Đóng góp thực tiễn của đề tài

  • Cung cấp bức tranh dữ liệu nội bộ chi tiết, giúp Ban Giám đốc và Hội đồng thành viên Công ty Thu Thảo 26 nhận diện rõ các điểm mạnh (thi công dân dụng, cơ sở hạ tầng kho bãi hoàn thiện) và điểm yếu (cơ cấu vốn mất cân đối, đầu tư KH-CN và marketing hạn chế).
  • Hệ thống giải pháp đề xuất bám sát đặc thù của doanh nghiệp xây dựng quy mô vừa, có tính ứng dụng trực tiếp vào kế hoạch sản xuất kinh doanh giai đoạn 2018 – 2020.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Đề tài tập trung nghiên cứu trường hợp điển hình tại một doanh nghiệp xây lắp quy mô vừa (Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng Thu Thảo 26) trong phạm vi chuỗi số liệu từ năm 2013 đến 2017; các chỉ tiêu phân tích chủ yếu dựa trên số liệu hạch toán kế toán và báo cáo nội bộ, chưa bao quát sâu các biến động vĩ mô phức tạp của thị trường bất động sản và vật liệu xây dựng sau năm 2018.
  • Hướng mở rộng: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng đánh giá hiệu quả ĐTPT giai đoạn sau năm 2018 khi công ty bước vào chiến lược kinh doanh đa ngành (cung cấp vật liệu, cho thuê thiết bị); đồng thời ứng dụng các mô hình định lượng đánh giá rủi ro tài chính khi tái cơ cấu nguồn vốn vay.

Giá trị tham khảo

Báo cáo chuyên đề thực tập tốt nghiệp này là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Kinh tế đầu tư, Quản trị kinh doanh xây dựng, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo phương pháp xây dựng báo cáo thực tập tốt nghiệp, kỹ thuật phân tích cơ cấu vốn đầu tư, phân loại nội dung đầu tư và quy trình đối chuẩn số liệu doanh nghiệp.
  • Cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ: Tham khảo kinh nghiệm thực tế về phân bổ nguồn vốn mua sắm máy móc thiết bị thi công, quản lý kho bãi vật tư và tổ chức các chương trình đào tạo kỹ thuật nội bộ cho công nhân viên công trường.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu nguồn vốn ĐTPT của Công ty Thu Thảo 26 giai đoạn 2013 – 2017 có điểm gì khác biệt lớn khi so sánh với Công ty TNHH Xây lắp Đức Anh? Trong toàn bộ giai đoạn 2013 – 2017, vốn ĐTPT của Công ty Thu Thảo 26 phụ thuộc chủ yếu vào nguồn vốn vay ngân hàng (chiếm tỷ trọng từ 73,79% đến 81,09%, bình quân xấp xỉ 78%), trong khi vốn chủ sở hữu chỉ chiếm từ 18,91% đến 26,21%. Ngược lại, tại Công ty TNHH Xây lắp Đức Anh (giai đoạn 2011 – 2015), vốn chủ sở hữu chiếm tới 69% và vốn vay chỉ chiếm 31%, giúp Đức Anh chủ động về tài chính và giảm thiểu rủi ro lãi suất.

2. Quy mô vốn đầu tư cho mảng phát triển nguồn nhân lực (NNL) và cơ cấu nhân sự của công ty đến năm 2017 được ghi nhận như thế nào? Vốn đầu tư cho NNL tăng liên tục từ 602 triệu đồng (năm 2013, chiếm 4,01% tổng vốn ĐTPT) lên 1.163 triệu đồng (năm 2017, chiếm 8,13%). Tính đến tháng 12/2017, công ty sở hữu đội ngũ gồm 112 kỹ sư các ngành xây dựng, 3 thạc sỹ kinh tế, 22 cử nhân (kinh tế, luật, tin học), 17 cán bộ trung cấp/cao đẳng, 45 công nhân xây dựng/cơ khí bậc cao, 20 thợ vận hành máy cơ giới và 420 công nhân lành nghề.

3. Hoạt động đầu tư nghiên cứu khoa học – công nghệ (KH-CN) của công ty đã triển khai những dự án tiêu biểu nào trong giai đoạn 2013 – 2017? Công ty đã thực hiện 6 dự án/hoạt động KH-CN: Ứng dụng phần mềm quản lý nhân sự (2013, 100 triệu đồng); Nghiên cứu quản lý dự án hiện đại (2014, 130 triệu đồng); Cuộc thi NCKH thi công dân dụng (2015, 210 triệu đồng, 32 bài thi); Nghiên cứu marketing hiện đại (2016, 190 triệu đồng); Cuộc thi NCKH thi công trạm biến áp (2017, 195 triệu đồng, 45 bài thi); và Khóa đào tạo kỹ thuật sử dụng máy móc hiện đại cho 30 kỹ sư, 50 công nhân (2017, 120 triệu đồng).

4. Quy mô máy móc thiết bị và cơ sở hạ tầng kho bãi của doanh nghiệp có sự biến động ra sao tính đến cuối năm 2017? Số lượng máy móc thiết bị tăng hơn gấp đôi từ 51 chiếc (năm 2013) lên 110 chiếc (năm 2017), nổi bật là các dòng máy ủi Komatsu, máy đào Hitachi, máy xúc Hyundai, ô tô tải Kamaz và hệ thống khoan phụt đóng cọc. Về hạ tầng, công ty sở hữu văn phòng làm việc 180m2 tại Long Biên, bãi để xe chuyên dụng 200m2 có mái che và an ninh, nhà kho lưu trữ máy móc 100m2 trang bị đầy đủ PCCC, cùng các kho bãi phụ trợ phục vụ công trình tại Thị xã Sơn Tây.


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Phan Thị Tuyết đã phản ánh bức tranh toàn diện về hoạt động đầu tư phát triển tại Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng Thu Thảo 26 trong giai đoạn 2013 – 2017. Nghiên cứu đã làm rõ những thành quả về tăng trưởng doanh thu, mở rộng đội ngũ máy móc thiết bị và hoàn thiện cơ sở hạ tầng kho bãi, đồng thời chỉ ra các điểm hạn chế trọng yếu trong cơ cấu vốn vay và mức độ phân bổ ngân sách cho KH-CN. Hệ thống 6 giải pháp đề xuất trong chuyên đề là luận cứ thực tiễn giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quản lý đầu tư và phát triển ổn định trong giai đoạn 2018 – 2020.